wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm sử

Total questions: 62

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là:

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

2.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là:

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

3.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là:

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

quý tộc mới.

4.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là:

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

5.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

6.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

7.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

8.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình?

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

9.

Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn?

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

10.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

11.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

12.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu?

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

13.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

14.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là gì?

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

15.

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là gì?

a)

Nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

b)

Mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

Mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

16.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, việc hợp tác giữa các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở nào?

a)

Thỏa thuận.

b)

Tự nguyện.

c)

Bắt buộc.

d)

Thương lượng.

17.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là gì?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

Phân biệt về tôn giáo.

c)

Thống nhất về văn hóa.

d)

Phân biệt về chủng tộc.

18.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông  Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

Phát triển thần kì

19.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã   hội?

a)

Việt Nam

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

20.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa  xã hội?

a)

cuba

b)

Brazin

c)

Áchentina

d)

Mêhicô

21.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

d)

đánh bại chủ nghĩa phát xít

22.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

đa dạng hoá, đa phương hoá trong quan hệ với các nước

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

23.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa trung quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

24.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

25.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quân Sự

d)

Văn hoá

26.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn độ

c)

Anh

d)

Pháp

27.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô Đông Âu

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

c)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

d)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật

28.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

d)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước              

29.

Về mặt chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành     tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự

30.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa

d)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.  

31.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu  xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán và truyền giáo

b)

đầu tư phát triển kinh tế

c)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

d)

mở rộng giao lưu văn hóa.

32.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam - pu - chia cuối thế kỉ XIX là:

a)

theo khuynh hướng tư sản

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

theo khuynh hướng phong kiến

d)

Từng bước giành được thắng lợi

33.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của:

a)

thực dân Pháp

b)

thực dân Anh

c)

thực dân Hà Lan

d)

đế quốcMỹ

34.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng cùng kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

35.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Giành độc lập dân tộc

b)

Đòi quyền tự do kinh doanh

c)

Đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

Đòi quyền tự quyết dân tộc

36.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) đã?

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

Xóa bỏ trật tự 'hai cực', 'hai phe' sau nhiều thập kỉ

c)

Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945)

d)

Đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới

37.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh?

a)

Chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

Chống chế độ độc tài quân sự

c)

Chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

Chống thực dân giành độc lập

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất bạo động là chủ yếu

39.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

40.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã  thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung

41.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi  giành độc lập

a)

hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

c)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

42.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều

a)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á.

b)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh

c)

trở thành những nước công nghiệp mới.

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoà

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

44.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

b)

nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới

c)

phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương

d)

phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa

45.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã

a)

làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn

b)

khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hương Tây hóa

c)

ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á

d)

dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo

46.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

d)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

47.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

xâm lược và mở rộng thuộc địa

b)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

c)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài

d)

đổi mới hình thức kinh doanh

48.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao

c)

có tình hình hình chính trị, xã hội ổn định

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng

49.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

d)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới

50.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây  về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại       

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ            

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

51.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây  về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

52.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây  về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

53.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế                 

b)

Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học

c)

Thi hành chính sách “chia để trị”                 

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa

54.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán

b)

Truyền đạo.     

c)

Cải cách

d)

Chiến tranh xâm lược.

55.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi -lip – pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

b)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo      

c)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Philippin

56.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam)

b)

Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a)

c)

Tiểu quốc Hồi giáo Kê – đa (In – đô – nê – xi – a)    

d)

Thương cảng Xin – ga – po

57.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.           

b)

phát triển

c)

hội nhập quốc tế

d)

khủng hoảng thừa

58.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây?

a)

chia để trị.          

b)

tăng thuế

c)

đồng hóa văn hóa

d)

tập trung khai mỏ.

59.

Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

60.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

61.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

62.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

d)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung