NEW
Font size
WorksheetsTest Thuốc phát tán phong thấp-Viêm xoang-Thoái hóa khớp gối
Total questions: 60
Worksheet time: 1hrs 5mins
Đặc tính của phong tà ?
Là dương tà ,đi xuống và vào trong,không di động biến hóa
Là âm tà, đi xuống và vào trong, không di động biến hóa
Là dương tà, đi lên và ra ngoài, di dộng biến hóa
Là âm tà, đi lên và ra ngoài, di động biến hóa
Đặc tính của thấp tà ?
Là âm tà làm tỳ vị kém vận hóa gây trở ngại cho khí vận hành
Là dương tà làm tỳ vị kém vận hóa gây trở ngại cho khí vận hành
Là âm tà hay ngưng trệ gây đau tại chỗ
Là dương tà hay ngưng trệ gây đau tại chỗ
Thấp tà thường gây ra chứng ?
Hay gây co rút, làm bế tắc lại như gây co cứng cơ, đau vai gáy
Hay di chuyển như đau khớp, đau chỗ này chỗ khác
Hay làm tổn thương tân dịch như mũi khô họng khô da khô
Hay gây ra chứng nặng nề như đau khớp
Phong thấp thường gồm những bệnh?
Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa, đau dây tk ngoại biên
Viêm khớp cấp, cảm mạo có sốt
Cảm mạo do lạnh, đau dây tk ngoại biên, ban chẩn dị ứng
Cả 3 ý trên
Đặc điểm chung của thuốc phát tán phong thấp ?
Quy kinh can,thận/Thận trọng: tỳ vị hư hàn
Quy kinh,can,thận/Thận trọng:âm hư,huyết hư
Quy kinh tỳ,thận/Thận trọng:tỳ vị hư hàn
Quy kinh tỳ,thận/Thận trọng: âm hư,huyết hư
Công năng chính của Hy thiêm?
Trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc
Trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc, bổ thận an thai
Trừ phong thấp, phát tán giải biểu
Trừ phong thấp, lợi gân cốt, thanh nhiệt giải độc
Tính vị của hy thêm ?
Cay, ấm
Ngọt, bình
Đắng,hàn
Mặn,hàn
Chủ trị của Hy thiêm ?
Trừ phong thấp, phát tán giải biểu, kháng viêm
Phong thấp tê đau, mụn nhọt dị ứng, bình can tiềm dương
Phong thấp tê đau, hoàng đản, giảm đau, chống viêm
Trừ phong thấp, thủy thũng, trúng phong
Tính vị của Tang ký sinh ?
Đắng, bình
Mặn, bình
Mặn, mát
Đắng, mát
Công năng chính của Tang ký sinh ?
Trừ phong thấp,thông kinh hoạt lạc, bổ thận an thai
Trừ phong thấp, lợi gân cốt
Trừ phong thấp, phát tán giải biểu
Trừ phong thấp, thư cân, thanh nhiệt, hoạt huyết
Chủ trị của Tang ký sinh ?
Trừ phong thấp, mạnh gân cốt, dưỡng huyết an thai, hạ áp
Trừ phong thấp, hoàng đản, giảm đau, chống viêm
Phong thấp tê bại, khớp xương đau nhức, ngã ứ máu
Trừ phong thấp, phát tán giải biểu, kháng viêm
Tính vị của Uy linh tiên ?
Cay,đắng,mát
Ngọt,hơi đắng,bình
Cay,mặn,ấm
Cay,đắng,ấm
Công năng chính của Uy linh tiên ?
Trừ phong thấp, thư cân, thanh nhiệt, hoạt huyết
Trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc
Trừ phong thấp, dưỡng huyết,an thai
Trừ phong thấp, lợi gân cốt, thanh nhiệt giải độc
Chủ trị của Uy linh tiên ?
Trừ phong thấp, mạnh gân cốt, dưỡng huyết an thai, hạ áp
Phong thấp tê đau, mụn nhọt dị ứng, bình can tiềm dương
Phong thấp tê bại, khớp xương đau nhức, ngã ứ máu
Trừ phong thấp, hoàng đản, giảm đau, chống viêm
Tính vị của Phòng phong ?
Cay,ngọt,ấm
Mặn, mát
Cay,đắng,hàn
Đắng,ấm
Công năng chính của Phòng phong ?
Trừ thấp, kiện tỳ
Phát tán phong hàn,trừ phong thấp
Phát tán giải biểu,trừ phong thấp
Trừ phong thấp,mạnh gân cốt
Kiêng kỵ của Phòng phong ?
Huyết hư
Âm hư hỏa vượng không có phong tà
Bí tiểu, trường vị tích nhiệt
Trẻ em và phụ nữ có thai
Tính vị của Khương hoạt ?
Mặn,đắng,ấm
Cay,đắng,ấm
Cay,đắng,bình
Mặn,đắng,bình
Công năng chính của Khương hoạt ?
Trừ phong thấp,mạnh gân cốt
Trừ phong thấp, thư cân, thanh nhiệt, hoạt huyết
Trừ phong thấp, lợi gân cốt, thanh nhiệt giải độc
Phát tán phong hàn,trừ phong thấp,giảm đau
Chủ trị của Độc hoạt ?
Trừ phong thấp, mạnh gân cốt, dưỡng huyết an thai, hạ áp
Phong thấp tê đau, mụn nhọt dị ứng, bình can tiềm dương
Trừ phong thấp, chỉ thống,phát tán phong hàn
Trừ phong thấp, hoàng đản, giảm đau, chống viêm
Trừ phong ở biểu của Độc hoạt so với Khương hoạt ?
Táo nặng,lên trên, ra ngoài
Táo nhẹ,lên trên,ra ngoài
Nhuận nặng,xuống dưới,vào trong
Nhuận nhẹ,xuống dưới,vào trong
Thành phần ngọc bình phong tán?
Phòng phong,thương truật,hoàng kỳ
Phòng phong,bạch truật,hoàng kỳ
Phòng phong,thương truật,hoàng bá
Phong phòng,bạch truật,hoàng bá
Công dụng của Ngọc bình phong tán?
Ích khí,cố biểu,liễm hãn
Giải biểu hóa thấp,ích khí hòa trung
Ích khí hóa dinh,khu phong thắng thấp
Trừ thấp thông lạc,khu phong tán hàn
Các triệu chứng kéo dài bao lâu thì được gọi là viêm xoang mạn?
>12 tuần
>=10 tuần
>=12 tuần
<14 tuần
Câu 28:Đây là cây thuốc gì?
Cây cứt lợn
Cỏ nhọ nồi
Cây dâu tằm trắng
Cây râu mèo
Triệu chứng điển hình trên lâm sàng của viêm xoang mạn?
3 triệu chứng:nghẹt mũi, chảy nước mũi,đau nặng mặt
5 triệu chứng:nghẹt mũi ,chảy nước mũi, ngứa mũi, đau nặng mặt,giảm hoặc mất mùi
4 triệu chứng:nghẹt mũi,chảy nước mũi,đau nặng mặt,giảm hoặc mất mùi
4 triệu chứng:nghẹt mũi,chảy nước mũi,đau đầu,giảm hoặc mất mùi
CĐXĐ viêm xoang mạn cần triệu chứng >= 12 tuần, viêm niêm mạc mũi xoang và____
>3 TC lâm sàng + 1/2 dấu hiệu CLS(Nội soi+CT Scan)
>=2 TC lâm sàng + 1/2 dấu hiệu CLS (Nội soi+CT Scan)
>2 TC lâm sàng + 2/2 dấu hiệu CLS(Nội soi+CT Scan)
>=3 TC lâm sàng + 2/2 dấu hiệu CLS(Nội soi+CT Scan)
Chỉ định chụp CT trong viêm xoang? CHỌN Ý SAI
Viêm xoang tái phát/kéo dài dai dẳng dù đã điều trị nội khoa
có biến chứng nghi ngờ khối u/polyps/nấm xoang
Trước phẫu thuật
đau đầu,nặng mặt nhiều
Mục tiêu điều trị nội khoa khi viêm xoang mạn không có polyps là 1:_____,2:______,3:_____,Liệu pháp chính:______.
Loại trừ NK/Giảm viêm/Giảm NT tái phát/Kháng sinh và steroid xịt mũi.
Loại trừ NK/Khôi phục khứu giác/Giảm NT tái phát/Kháng sinh và steroid xịt mũi.
Loại trừ NK/Giảm viêm/Phòng tái phát/Kháng sinh và steroid xịt mũi.
Loại trừ NK/Giảm viêm/Giảm NT tái phát/Steroid xịt mũi và toàn thân.
Viêm xoang mạn thuộc chứng?
Tỵ Uyên
Can Phong
Khái Thấu
Hư Lao
Viêm xoang mạn theo YHCT gồm mấy thể?
4
5
6
3
Triệu chứng của viêm xoang thể Phế Khí Hư?
Mũi tắc khi thay đổi thời tiết, nước mũi trong, nhờn dính, khi gặp lạnh sẽ nặng hơn, khả năng ngửi giảm đi, tiếng nói khụt kịch, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế nhược.
Niêm mạc mũi sưng viêm. Tắc mũi không nặng, nước mũi vàng xanh, đôi lúc có máu đặc nhiều, không sợ lạnh, đầu đau kịch liệt, khát nước muốn uống, rêu vàng, mạch huyền.
Khám mũi niêm đỏ, ứ dịch tiết. Tắc mũi dai dẳng, nước mũi nhiều, hỉ mũi nhiều, chảy mũi dày dính, màu trắng, giảm hoặc mất khứu giác, sắc mặt không tươi, lưỡi bệu có dấu ấn răng.
Khám mũi có niêm mạc nhợt. Nước mũi chảy không nhiều, nhưng chảy thường xuyên, màu vàng hoặc màu trắng, dính, tai mắt giảm nghe nhìn, rêu lưỡi vàng trắng, dính nhớt, mạch nhược vô lực.
Triệu chứng của viêm xoang thể Can Đởm Uất Nhiệt?
Mũi tắc khi thay đổi thời tiết, nước mũi trong, nhờn dính, khi gặp lạnh sẽ nặng hơn, khả năng ngửi giảm đi, tiếng nói khụt kịch, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế nhược.
Tắc mũi không nặng, nước mũi vàng xanh, đôi lúc có máu đặc nhiều, không sợ lạnh, đầu đau kịch liệt, tâm phiền dễ giận, khát nước muốn uống, rêu vàng, mạch huyền.
Khám mũi niêm đỏ, ứ dịch tiết. Tắc mũi dai dẳng, nước mũi nhiều, hỉ mũi nhiều, chảy mũi dày dính, màu trắng, giảm hoặc mất khứu giác, sắc mặt không tươi, lưỡi bệu có dấu ấn răng.
Khám mũi có niêm mạc nhợt. Chảy mũi không nhiều, màu sắc không nhất định, tắc mũi thường nhẹ, chóng mặt, ù tai, đau lưng, lưỡi ít rêu, mạch tế. Khám mũi thường bình thường.
Triêu chứng của viêm xoang thể Tỳ Hư Nội Thấp Sinh Đàm?
Mũi tắc khi thay đổi thời tiết, nước mũi trong, nhờn dính, khi gặp lạnh sẽ nặng hơn, khả năng ngửi giảm đi, tiếng nói khụt kịch, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế nhược.
Niêm mạc mũi sưng viêm. Tắc mũi không nặng, nước mũi vàng xanh, đôi lúc có máu đặc nhiều, không sợ lạnh, đầu đau kịch liệt, khát nước muốn uống, rêu vàng, mạch huyền.
Khám mũi niêm đỏ, ứ dịch tiết. Tắc mũi dai dẳng, nước mũi nhiều, hỉ mũi nhiều, chảy mũi dày dính, màu trắng, giảm hoặc mất khứu giác, sắc mặt không tươi, lưỡi bệu có dấu ấn răng.
Khám mũi có niêm mạc nhợt. Nước mũi chảy không nhiều, nhưng chảy thường xuyên, màu vàng hoặc màu trắng, dính, tai mắt giảm nghe nhìn, rêu lưỡi vàng trắng, dính nhớt, mạch nhược vô lực.
Phương huyệt chung khi điều trị viêm xoang mạn là?
Tả Thượng tinh, Ấn đường, Nghinh hương, Thái dương, Quyền liêu, Hợp cốc
Tả Thượng tinh, Ấn đường, Nghinh hương, Thái dương, Tứ bạch, Hợp cốc
Tả Thượng tinh, Toản trúc, Nghinh hương, Thái dương, Quyền liêu, Hợp cốc
Tả Thượng tinh, Ấn đường, Nghinh hương, Ngư yêu, Quyền liêu, Hợp cốc
Trong đợt cấp viêm xoang có sốt ta gia thêm những huyệt?
Chích nặn Đại chùy, Ấn đường
Tả khúc trì, huyết hải, phong long, âm lăng tuyền , bổ túc tam lý, tam âm giao
Tuyệt cốt, Côn lôn
Tả nội quan,huyết hải
Trong viêm xoang mạn có đàm thấp,nhiệt nhiều ta gia thêm?
Chích nặn Đại chùy, Ấn đường
Tả khúc trì, huyết hải, phong long, âm lăng tuyền , bổ túc tam lý, tam âm giao
Tuyệt cốt, Côn lôn
Tả nội quan,huyết hải
Trong viêm xoang có chảy nước mũi nhiều ta gia thêm ?
Chích nặn Đại chùy, Ấn đường
Tả khúc trì, huyết hải, phong long, âm lăng tuyền , bổ túc tam lý, tam âm giao
Tuyệt cốt, Côn lôn
Tả nội quan,huyết hải
Đây là bài thuốc trị viêm xoang thể gì?
Phế khí hư
Can đởm uất nhiệt
Tỳ hư nội thấp sinh đàm
Thanh dương bất thăng
Thận tinh bất túc
Viêm xoang thể can đởm uất nhiệt ta dùng pháp trị là?
Bổ khí cố biểu,khu phong tán hàn,thông khiếu
Thanh can tả hỏa giải uất
Kiện tỳ thẩm thấp trừ phong thông khiếu
Bổ trung ích khi thăng dương
Triệu chứng lâm sàng nào KHÔNG PHẢI của thoái hóa khớp gối?
Đau cơ học
Đau kiểu viêm
Có tiếng động bất thường khi vận động
Cứng khớp buổi sáng
Dấu hiệu nào KHÔNG PHẢI của tràn dịch khớp gối?
Đỏ da vùng xung quanh khớp
Cứng khớp + hạn chế vận động
Sờ thấy cảm giác da sần sùi
Bập bềnh xương bánh chè dương tính
Giai đoạn 3 của thoái hóa khớp gối trong XQ là?
Không có bất thường
Có gai xương hoặc nghi ngờ gai xương
Có nhiều gai xương kích thước vừa,có thể hẹp khe khớp,có xơ xương
Có gai xương lớn,hẹp khe khớp nhiều
Cho các triệu chứng và dấu hiệu sau:
1.Đau khớp gối
2.Có gai xương ở rìa khớp trên XQ
3.Dịch khớp-dịch thoái hóa
4.Tuổi >= 40
5.Cứng khớp<30p
6.Lạo xạo khớp
Theo hội thấp khớp Mỹ 1991 khi đủ những ý nào ta có thể chẩn đoán là thóa hóa khớp?CHỌN Ý SAI:
1,2
1,3,5,6
1,4,5,6
1 ,3,4,5
Thuốc chống thoái hóa khớp TD chậm dùng để?
Điều trị triệu chứng
Điều trị dự phòng
2 ý trên đều đúng
Bệnh danh của thoái hóa khớp gối theo yhct?
Hạc Tất Phong
Bế cốt tý
Cốt chiết
Thủ cốt cứng
Triệu chứng của thoái hóa khớp gối thể phong thấp tý trở gồm?
Đau khớp gối, xung quanh khớp lạnh đau, đau có tính chất di chuyển, hạn chế vận động, ghét gió sợ lạnh, chất lưỡi đạm,rêu lưỡi mỏng dính hoặc trắng dính, mạch phù hoạt
Xương khớp và cơ nhục xung quanh đau kịch liệt, sưng nặng, đau cố định, sờ vào cảm thấy lạnh đau tăng. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng dính, mạch huyền khẩn hoặc phù khẩn
Các khớp sưng, nóng, đỏ, đau,cứng khớp buổi sáng và cảm thấy nặng khớp, cử động khó khăn, phát sốt, miệng khát không muốn uống, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bẩn, mạc nhu sác hoặc hoạt sác
Khớp và cơ nhục xung quanh sưng,đỏ, nóng như thiêu đốt, đau kịch liết sờ vào thấy nóng, gặp lạnh thì dễ chịu, co duỗi khớp khó khăn, rêu lưỡi vàng bẩn, mạc nhu sác hoặc hoạt sác
Thoái hóa khớp gối theo YHCT có mấy thể?
5
6
7
8
Triệu chứng của thoái hóa khớp gối thể Hàn thấp tý trở?
Đau khớp gối, xung quanh khớp lạnh đau, đau có tính chất di chuyển, hạn chế vận động, ghét gió sợ lạnh, chất lưỡi đạm,rêu lưỡi mỏng dính hoặc trắng dính, mạch phù hoạt
Xương khớp và cơ nhục xung quanh đau kịch liệt, sưng nặng, đau cố định, sờ vào cảm thấy lạnh đau tăng. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng dính, mạch huyền khẩn hoặc phù khẩn
Các khớp sưng, nóng, đỏ, đau,cứng khớp buổi sáng và cảm thấy nặng khớp, cử động khó khăn, phát sốt, miệng khát không muốn uống, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bẩn, mạc nhu sác hoặc hoạt sác
Khớp và cơ nhục xung quanh sưng,đỏ, nóng như thiêu đốt, đau kịch liết sờ vào thấy nóng, gặp lạnh thì dễ chịu, co duỗi khớp khó khăn, rêu lưỡi vàng bẩn, mạc nhu sác hoặc hoạt sác
Triệu chứng của thoái hóa khớp gối thể Thấp nhiệt tý trở?
Đau khớp gối, xung quanh khớp lạnh đau, đau có tính chất di chuyển, hạn chế vận động, ghét gió sợ lạnh, chất lưỡi đạm,rêu lưỡi mỏng dính hoặc trắng dính, mạch phù hoạt
Xương khớp và cơ nhục xung quanh đau kịch liệt, sưng nặng, đau cố định, sờ vào cảm thấy lạnh đau tăng. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng dính, mạch huyền khẩn hoặc phù khẩn
Các khớp sưng, nóng, đỏ, đau,cứng khớp buổi sáng và cảm thấy nặng khớp, cử động khó khăn, phát sốt, miệng khát không muốn uống, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bẩn, mạc nhu sác hoặc hoạt sác
Khớp và cơ nhục xung quanh sưng,đỏ, nóng như thiêu đốt, đau kịch liết sờ vào thấy nóng, gặp lạnh thì dễ chịu, co duỗi khớp khó khăn, rêu lưỡi vàng bẩn, mạc nhu sác hoặc hoạt sác
Triệu chứng của thoái hóa khớp gối Nhiệt độc tý trở?
Đau khớp gối, xung quanh khớp lạnh đau, đau có tính chất di chuyển, hạn chế vận động, ghét gió sợ lạnh, chất lưỡi đạm,rêu lưỡi mỏng dính hoặc trắng dính, mạch phù hoạt
Xương khớp và cơ nhục xung quanh đau kịch liệt, sưng nặng, đau cố định, sờ vào cảm thấy lạnh đau tăng. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng dính, mạch huyền khẩn hoặc phù khẩn
Các khớp sưng, nóng, đỏ, đau,cứng khớp buổi sáng và cảm thấy nặng khớp, cử động khó khăn, phát sốt, miệng khát không muốn uống, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bẩn, mạc nhu sác hoặc hoạt sác
Khớp và cơ nhục xung quanh sưng,đỏ, nóng như thiêu đốt, đau kịch liết sờ vào thấy nóng, gặp lạnh thì dễ chịu, co duỗi khớp khó khăn, rêu lưỡi vàng bẩn, mạc nhu sác hoặc hoạt sác
Bệnh nhân nam 48 tuổi đến khám với các triệu chứng:sắc mặt không sáng ,tê mỏi gối, vô lực, gặp lao lực thì đau tăng, tê bì, chóng mặt, buồn nôn, nhược cơ, khí đoản,Lưỡi nhợt, rêu mỏng,mạch trầm tế nhược.Theo bạn bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối thể gì?
Can thận bất túc
Đàm ứ tý trở
Khí huyết lưỡng hư
Hàn thấp tý trở
Bệnh nhân nam 54 tuổi đến khám với các triệu chứng:khớp đau lặp đi lặp lại nhiều lần, cử động khớp bất lợi,cục bộ có thể phát sung nóng đỏ nhẹ,đau nhiều về đêm, kèm theo đau đầu, ù tai,tâm phiền, lòng bàn tay bàn chân nóng, eo lưng mỏi. chất lưỡi sáng hồng,rêu lưỡi mỏng, mạch huyền tế sác.Theo bạn bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối thể gì?
Can thận bất túc
Đàm ứ tý trở
Khí huyết lưỡng hư
Hàn thấp tý trở
Bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối thể hàn thấp tà thì ta gia thêm những huyệt nào?
Cứu và tả a thị, các huyệt xung quanh, tả phong long
Âm lăng tuyền, phong long,thái khê, thuỷ đạo, tam âm giao.
Chích nặn máu uỷ trung, tả a thị
Cứu và châm bổ: can du, thận du,thái khê, tam âm giao
Bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối có can thận hư thì ta gia thêm những huyệt nào?
Châm bổ:khí hải,đản trung,dương lăng tuyền
Âm lăng tuyền, phong long,thái khê, thuỷ đạo, tam âm giao.
Cứu và châm bổ:phế du,cách du,hành gian, ủy trung
Cứu và châm bổ: can du, thận du,thái khê, tam âm giao
Đây là bài thuốc nào ?
Tứ quân thang
Tứ vật thang
Tứ hoàn tán
Bổ can thang
Đây là bài thuốc nào?
Tứ quân thang
Tứ vật thang
Tứ hoàn tán
Bổ can thang
Các thuốc trừ phong thấp ở phần trên?
Hy thiêm,tang chi,khương hoạt
Hy thiêm,tang chi,độc hoạt
Hy thiêm,tang kí sinh,khương hoạt
Hy thiêm,tang kí sinh,độc hoạt
Thuốc Nsaid dùng trong điều trị thoái hóa khớp gối ít có tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa và hệ tim mạch là?
Meloxicam
Celecoxib
Ibuprofen
Diclofenac
Huyệt dùng để rút dịch nhanh trong thoái hóa khớp gối?
Tả Huyết hải
Ôn châm Thủy Đạo
Ôn châm Túc lâm khấp
Tả Âm lăng tuyền
