wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 1 Tổng quan Marketing

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Lý thuyết marketing xuất  hiện từ khi nào:

a)

Giữa thế kỷ XVI

b)

Giữa thế kỷ XVIII

c)

Đầu thế kỷ XX

d)

Cuối thế kỷ XX

2.

Bối cảnh nào dẫn đến sự  xuất hiện lý thuyết  

marketing:

a)

Cung về hàng hóa phát triển mạnh mẽ

b)

Cầu về hàng hóa phát triển mạnh mẽ

c)

Khủng hoảng kinh tế

d)

Nhu cầu của con người thay đổi

3.

Theo quan điểm của  

marketing thì nhà sản  xuất/kinh doanh sẽ:

a)

Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh có

b)

Bán cái mà khách hàng cần

c)

Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh thu được lợi  nhuận cao nhất

d)

Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh tốn ít chi phí  nhất

4.

Nhu cầu tự nhiên của con  người là:

a)

Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm  nhận được

b)

Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù

c)

Là nhu cầu tự nhiên phù hợp với khả năng thanh toán

d)

Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả  năng thanh toán

5.

Mong muốn của con  người là:

a)

Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm  nhận được

b)

Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù

c)

Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù phù hợp với khả  năng thanh toán

d)

Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả  năng thanh toán

6.

Cầu trong Marketing là:

a)

Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm  nhận được

b)

Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù

c)

Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả  năng thanh toán

d)

Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù phù hợp với khả  năng thanh toán

7.

Quan điểm quản trị tập  trung vào sản xuất cho  rằng:

a)

Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được  bán rộng rãi 

b)

Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng  tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường  xuyên hoàn thiện sản phẩm

c)

Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh  nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào  khâu bán hàng

d)

Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác  định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường  mục tiêu

8.

Quan điểm quản trị tập  trung vào sản phẩm cho  rằng:

a)

Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được  bán rộng rãi

b)

Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng  tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.  Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường  xuyên hoàn thiện sản phẩm

c)

Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh  nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào  khâu bán hàng

d)

Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác  định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường  mục tiêu

9.

Quan điểm quản trị tập  trung vào bán hàng cho  rằng:

a)

Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được  bán rộng rãi

b)

Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng  tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.  Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường  xuyên hoàn thiện sản phẩm.

c)

Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh  nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào  khâu bán hàng.

d)

Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác  định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường  mục tiêu.

10.

Quan điểm marketing  hiện đại cho rằng:

a)

Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được  bán rộng rãi.

b)

Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng  tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.  Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường  xuyên hoàn thiện sản phẩm.

c)

Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh  nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào  khâu bán hàng.

d)

Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác  định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường  mục tiêu.

11.

Quan điểm marketing đạo  đức – xã hội cho rằng:

a)

Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được  bán rộng rãi

b)

Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng  tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.  Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường  xuyên hoàn thiện sản phẩm

c)

Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác  định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường  mục tiêu

d)

Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân  bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp  với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của  khách hàng và lợi ích của xã hội

12.

Khái niệm cơ bản của  lĩnh vực Marketing xoay  quanh:

a)

Sản phẩm

b)

Sản xuất

c)

Thị trường

d)

Sự thoả mãn

13.

Sáng nay, Mai định đi ăn  phở nhưng vì bạn ấy  

không đủ tiền nên bạn ấy  thôi không đi ăn nữa. Phở trong trường hợp này là:

a)

Nhu cầu

b)

Mong muốn 

c)

Cầu (nhu cầu có khả năng thanh toán)

d)

Đề nghị marketing

14.

Nhu cầu tự nhiên là:

a)

Khả năng thanh toán cho mong muốn của bản thân

b)

Cảm giác thiếu hụt mà con người cảm nhận được

c)

Một sản phẩm cụ thể

d)

Một thói quen mua sắm

15.

Trong marketing, khách  hàng là:

a)

Người mua hàng cá nhân

b)

Doanh nghiệp

c)

Những người có nhu cầu

d)

Những người mua hiện tại hoặc tiềm năng đối với  một sản phẩm

16.

Khi mua và sử dụng một  sản phẩm, thông thường  khách hàng sẽ đạt được  sự thỏa mãn khi:

a)

Giá bán sản phẩm thấp

b)

Giá trị sản phẩm cao

c)

Sản phẩm mang lại nhiều lợi ích hơn so với những  sản phẩm có cùng chức năng trên thị trường

d)

Khách hàng nhận được nhiều giá trị từ sản phẩm hơn  ngưỡng kỳ vọng

17.

Hôm nay, gia đình nhà  Tú đi xem phim chiếu rạp  nhưng khi ra về, ai cũng  thất vọng với bộ phim.  Đáp án giải thích hợp lí  nhất lí do của sự thất  vọng này là:

a)

Giá vé cao

b)

Ghế không thoải mái

c)

Phim không hay

d)

Sản phẩm không được như mọi người mong đợi

18.

Quan điểm marketing  thường tập trung vào yếu  tố nào?

a)

Sản phẩm và giá

b)

Giá và kênh phân phối

c)

Sản phẩm và kênh truyền thông

d)

Sản phẩm, giá, kênh phân phối và kênh truyền thông

19.

Sự khác nhau giữa sản  phẩm hữu hình (hàng hóa)  so với sản phẩm vô hình  (dịch vụ) là ở chỗ:

a)

Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho  người mua cả quyền sử dụng và quyền sở hữu

b)

Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao  cho người mua quyền sử dụng

c)

Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao  cho người mua quyền sử dụng và một phần  quyền sở hữu

d)

Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao  cho người mua quyền sở hữu

20.

Sự khác nhau giữa sản  phẩm vô hình (dịch vụ) so  với sản phẩm hữu hình  (hàng hóa) là ở chỗ:

a)

Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho  người mua cả quyền sử dụng và quyền sở hữu

b)

Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao  cho người mua quyền sử dụng

c)

Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao  cho người mua quyền sử dụng và một phần  quyền sở hữu

d)

Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao  cho người mua quyền sở hữu

21.

Sự thỏa mãn của khách  hàng là:

a)

Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu  dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách  hàng thực nhận đối với những kỳ vọng của họ

b)

Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu  dùng bắt nguồn từ việc so sánh giữa giá và chất  lượng sản phẩm họ đã mua

c)

Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu  dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách  hàng thực nhận đối với những chi phí mà họ  phải bỏ ra

d)

Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu  dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách  hàng thực nhận đối với những thông tin mà họ  nhận được

22.

Thị trường theo quan điểm  của marketing là:

a)

Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu

b)

Khách hàng của doanh nghiệp

c)

Nhà trung gian của doanh nghiệp

d)

Người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp

23.

Vai trò của hoạt động  marketing trong doanh  nghiệp:

a)

Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh  của doanh nghiệp với thị trường 

b)

Đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản  xuất/kinh doanh

c)

Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh  của doanh nghiệp với thị trường và đảm bảo  hiệu quả của hoạt động sản xuất/kinh doanh

d)

Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh  của doanh nghiệp với thị trường và đảm bảo cho  doanh nghiệp phát triển bền vững

24.

Quan điểm quản trị tập  trung vào sản xuất có đặc  điểm:

a)

Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô  nhưng chất lượng sản phẩm không được như  khách hàng mong đợi

b)

Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các  sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến  chúng

c)

Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản  phẩm

d)

Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu  và mong muốn của khách hàng bằng những  phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh  tranh

25.

Quan điểm quản trị tập  trung vào sản phẩm có đặc  điểm:

a)

Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô  nhưng chất lượng sản phẩm không được như  khách hàng mong đợi

b)

Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các  sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến  chúng

c)

Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản  phẩm

d)

Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu  và mong muốn của khách hàng bằng những  phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh  tranh

26.

Quan điểm quản trị tập  trung vào bán hàng có đặc  điểm:

a)

Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô  nhưng chất lượng sản phẩm không được như  khách hàng mong đợi

b)

Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các  sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến  chúng

c)

Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản  phẩm

d)

Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu  và mong muốn của khách hàng bằng những  phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh  tranh

27.

Quan điểm marketing hiện  đại có đặc điểm:

a)

Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô  nhưng chất lượng sản phẩm không được như  khách hàng mong đợi

b)

Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các  sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến  chúng

c)

Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản  phẩm

d)

Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu  và mong muốn của khách hàng bằng những  phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh  tranh

28.

Quan điểm tập trung vào  bán hàng thích hợp nhất  để áp dụng trong kinh  doanh sản phẩm nào dưới  đây:

a)

Dầu gội đầu

b)

Kem đánh răng

c)

Bánh trung thu

d)

Bảo hiểm

29.

Người tiêu dùng sẽ ưa  thích các sản phẩm có chất  lượng tốt, hiệu suất cao và  nhiều tính năng, đặc điểm  vượt trội, vì vậy doanh  nghiệp phải tập trung vào  việc thường xuyên hoàn  thiện sản phẩm quan điểm  quản trị Marketing nào?

a)

Quan điểm tập trung vào sản xuất

b)

Quan điểm tập trung vào sản phẩm

c)

Quan điểm Marketing hiện đại

d)

Quan điểm tập trung vào bán hàng

30.

Một doanh nghiệp tập  trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên  bán hàng giỏi và đưa ra  các chính sách kích thích  nhân viên nỗ lực bán được  nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo  quan điểm nào sau đây:

a)

Quan điểm tập trung vào bán hàng

b)

Quan điểm tập trung vào sản xuất

c)

Quan điểm tập trung vào sản phẩm

d)

Quan điểm Marketing hiện đại

31.

Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội,  người làm Marketing cần  phải cân đối những khía  cạnh nào khi xây dựng  chính sách Marketing?

a)

Lợi ích của doanh nghiệp và phúc lợi xã hội

b)

Phúc lợi xã hội và sự thỏa mãn của người tiêu  dùng

c)

Sự thỏa mãn của người tiêu dùng và lợi ích  của doanh nghiệp

d)

Lợi ích của doanh nghiệp, sự thỏa mãn của  người tiêu dùng và phúc lợi xã hội

32.

Một khách hàng vừa mua  một chiếc xe Mercedes tại  một cửa hàng để thỏa mãn nhu cầu được thể hiện bản  thân. Vậy chiếc xe Mercedes là:

a)

Nhu cầu tự nhiên

b)

Mong muốn

c)

Cầu

d)

Nhu cầu tự nhiên có khả năng thanh toán

33.

...là hành động tiếp nhận  một sản phẩm mong muốn  từ một người nào đó bằng  cách trao cho họ một thứ khác.

a)

Sự thỏa mãn

b)

Trao đổi

c)

Thị trường 

d)

Mua bán

34.

Trong marketing, nhu cầu  và mong muốn của con  người có thể được thỏa  mãn bằng cách nào?

a)

Mua bán

b)

Trao đổi

c)

Sản xuất

d)

Truyền thông

35.

Thông thường, khi làm  marketing, nhà marketing  sẽ cần quan tâm nhất đến  ….

a)

Nhu cầu

b)

Mong muốn 

c)

Cầu (nhu cầu có khả năng thanh toán)

d)

Nhu cầu cụ thể

36.

Ta phân biệt giữa hàng  hóa và dịch vụ bằng cách:

a)

Hàng hóa sờ được còn dịch vụ thì không

b)

Khi mua hàng hóa ta có sự sở hữu thêm về  mặt vật chất còn dịch vụ thì không

c)

Hàng hóa có thể đếm được về mặt số lượng  còn dịch vụ thì không

d)

Dịch vụ sở hữu tính chất bất biến còn hàng  hóa thì không

37.

Trong một tình huống  marketing, marketing 

thường sẽ là công việc  của:

a)

Người đưa đề nghị marketing

b)

Doanh nghiệp

c)

Người có nhu cầu

d)

Người tích cực hơn trong việc tạo nên trao  đổi

38.

Sự thỏa mãn là tiền đề của:

a)

Sự thành công của chiến lược truyền thông

b)

Sự lan tỏa của chiến lược truyền thông

c)

Lòng trung thành của khách hàng

d)

Sự hài lòng của khách hàng

39.

Quan điểm nào là phù hợp  nhất để bán sản phẩm bảo  hiểm?

a)

Quan điểm sản xuất

b)

Quan điểm sản phẩm

c)

Quan điểm bán hàng

d)

Quan điểm sản xuất, sản phẩm hay bán hàng  đều không phù hợp

40.

Tối ưu hóa giá thành sản  phẩm là đặc điểm của loại  quan điểm marketing nào?

a)

Quan điểm sản xuất

b)

Quan điểm sản phẩm

c)

Quan điểm bán hàng

d)

Quan điểm marketing xã hội

41.

Doanh nghiệp theo đuổi  quan điểm kinh doanh nào sẽ luôn tìm cách nâng cấp  tính năng và chất lượng  hàng hóa dịch vụ của họ?

a)

Quan điểm sản xuất

b)

Quan điểm sản phẩm 

c)

Quan điểm bán hàng

d)

Quan điểm marketing xã hội

42.

Tạo ra sản phẩm khách  hàng cần là nội dung của  loại quan điểm nào?

a)

Quan điểm sản xuất

b)

Quan điểm sản phẩm

c)

Quan điểm bán hàng

d)

Quan điểm marketing

43.

Khách hàng sẽ đánh giá  được …. sản phẩm khi so  sánh trải nghiệm sau khi  mua với kỳ vọng trước khi  mua sản phẩm.

a)

Giá trị cảm nhận đối với

b)

Lợi ích của

c)

Sự hài lòng đối với

d)

Lòng trung thành đối với

44.

Quan điểm nào về Marketing là phù hợp nhất  trong xu hướng hiện nay?

a)

Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh  nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất

b)

Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh  nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên  cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn  của khách hàng 

c)

Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh  nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên  cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn  của khách hàng và thực hiện tốt trách nhiệm xã  hội

d)

Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh  nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên  cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn  của khách hàng

45.

Cho thuê điện thoại là:

a)

Sản phẩm hữu hình

b)

Hàng hóa

c)

Dịch vụ

d)

Vừa là hàng hóa, vừa là dịch vụ

46.

Sản phẩm theo quan điểm  của marketing là:

a)

Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm  thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người

b)

Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa  mãn nhu cầu, mong muốn của con người và có  thể đem trao đổi được

c)

Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa  mãn nhu cầu, mong muốn của con người, có thể  đem trao đổi và thu được lợi nhuận

d)

Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm  thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người,  có thể đem trao đổi và mang lại lợi ích cho xã  hội

47.

Trao đổi là:

a)

Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong  muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho  họ một thứ khác

b)

Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong  muốn từ một người nào đó bằng cách trả tiền  cho họ

c)

Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong  muốn từ một người nào đó bằng cách thanh toán  cho họ

d)

Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong  muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho  họ một sản phẩm khác

48.

Quan điểm quản trị tập  trung vào sản xuất được  áp dụng khi:

a)

Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập  thấp

b)

Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ

c)

Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất  lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động”  như dịch vụ bảo hiểm,...

d)

Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao

49.

Quan điểm quản trị tập  trung vào sản phẩm được  áp dụng khi:

a)

Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập  thấp

b)

Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ

c)

Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất  lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động”  như dịch vụ bảo hiểm,...

d)

Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao

50.

Quan điểm quản trị tập  trung vào bán hàng được  áp dụng khi:

a)

Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập  thấp

b)

Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ

c)

Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất  lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động”  như dịch vụ bảo hiểm,...

d)

Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao

51.

Quan điểm marketing hiện  đại được áp dụng khi:

a)

Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập  thấp

b)

Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ

c)

Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất  lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động”  như dịch vụ bảo hiểm,...

d)

Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao

52.

Qui trình quản trị Marketing theo trình tự:

a)

Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa  chọn thị trường mục tiêu, thực hiện các hoạt  động Marketing và xác lập chiến lược  Marketing

b)

Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa  chọn thị trường mục tiêu, xác lập chiến lược  Marketing và thực hiện các hoạt động Marketing 

c)

Xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu,  phân tích cơ hội thị trường, thực hiện các hoạt  động Marketing và xác lập chiến lược  Marketing

d)

Xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu,  phân tích cơ hội thị trường, thực hiện các hoạt  động Marketing

53.

Marketing là tất cả các  hoạt động có liên quan đến  ... nhằm thỏa mãn những  nhu cầu và mong muốn  của con người thông qua  trao đổi. 

a)

Doanh nghiệp

b)

Sản phẩm

c)

Thị trường

d)

Truyền thông

54.

Theo quan điểm về 

marketing của Kotler,  những sản phẩm/ dịch vụ cần có đặc tính gì?

a)

Giá bán thấp

b)

Có tính sáng tạo

c)

Mang lại giá trị

d)

Chất lượng tốt

55.

Có 4 giai đoạn chính của  quá trình sản xuất kinh  doanh là chuẩn bị sản  xuất, sản xuất, bán hàng  và dịch vụ sau bán hàng.  Trong marketing, giai  đoạn quan trọng nhất là:

a)

Chuẩn bị sản xuất

b)

Sản xuất

c)

Bán hàng

d)

Dịch vụ sau bán hàng

56.

Giá trị kỳ vọng của khách hàng đối với một sản phẩm:

a)

Có thể bị thay đổi

b)

Không thể bị thay đổi

c)

Không bị tác động bởi các tác nhân bên ngoài

d)

Không bị tác động bởi các tác nhân bên trong

57.

Sản phẩm nào dưới đây là  dịch vụ:

a)

Máy giặt

b)

Đồ ăn nhanh

c)

Cổ phiếu

d)

Cho thuê phòng khách sạn

58.

Sản phẩm của một thương  hiệu xa xỉ và nổi tiếng như  Rolex thường sẽ có:

a)

Giá trị thực tế cao

b)

Giá trị thực tế thấp

c)

Chi phí tinh thần cao

d)

Giá trị hình ảnh cao

59.

Khách hàng sẽ mua sản  phẩm khi họ có nhu cầu  đối với sản phẩm và:

a)

Giá bán hợp lí

b)

Lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra

c)

Chất lượng tốt

d)

Được các khách hàng khác đánh giá tốt

60.

Sau khi tìm hiểu về đề nghị marketing của doanh  nghiệp, khách hàng sẽ có  ... đối với sản phẩm.

a)

Sự tin tưởng

b)

Sự trung thành

c)

Sự kỳ vọng

d)

Sự thỏa mãn

61.

Quan điểm marketing xã  hội được thể hiện trong  trường hợp nào dưới đây?

a)

Highland Coffee sử dụng cốc nhựa để tiết  kiệm nước rửa cốc chén

b)

Honda giảm giá cho khách hàng mua xe  Airblade trong thời gian nhất định

c)

Công ty Samsung tuyển dụng người dân  địa phương làm công nhân

d)

Tập đoàn Meta thực hiện chiến lược  truyền thông để tuyên truyền lợi ích của việc  sử dụng quảng cáo trên Facebook

62.

Quan điểm bán hàng thường được áp dụng với  sản phẩm:

a)

Giá cao

b)

Thụ động

c)

Chất lượng tốt

d)

Đại trà

63.

Quan điểm marketing và  quan điểm marketing xã  hội khác nhau ở khía cạnh  nào?

a)

Xuất phát điểm

b)

Trọng tâm

c)

Biện pháp

d)

Cách tạo lợi nhuận