wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2_MCQ CỦA BÀI VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Năng lượng trong cơ thể người được sinh ra chủ yếu từ quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng nào?
a)
Protid, Lipid và các vitamin tan trong nước
b)
Protid, Glucid và các vitamin tan trong dầu
c)
Protid, Glucid và các khoáng chất
d)
Protid, Lipid và Glucid
2.
Câu 2 Khi 1 gam protein được chuyển hóa hoàn toàn trong cơ thể, nó sẽ cung cấp bao nhiêu năng lượng?
a)
4 Kcal
b)
5 Kcal
c)
7 Kcal
d)
9 Kcal
3.
Câu 3: Một người tiêu thụ 250g glucid mỗi ngày. Lượng năng lượng thu được từ glucid là bao nhiêu?
a)
500 Kcal
b)
750 Kcal
c)
1000 Kcal
d)
1250 Kcal
4.
Câu 4. 1 gam lipid chuyển hóa hoàn toàn trong cơ thể sẽ cung cấp bao nhiêu năng lượng?
a)
4 Kcal
b)
7 Kcal
c)
8 Kcal
d)
9 Kcal
5.
Câu 5. Thời điểm nào phù hợp nhất để đo năng lượng chuyển hóa cơ bản (BMR)?
a)
Buổi sáng sau khi vừa thức dậy, chưa vận động, nhịn ăn từ 12–18 giờ
b)
Buổi trưa, khoảng 1 giờ sau khi ăn trưa
c)
Ban đêm, khoảng 6 giờ sau khi ăn tối
d)
Buổi tối, ngay sau khi ăn xong bữa tối
6.
Câu 6. Ở người trưởng thành, năng lượng cho chuyển hóa cơ bản (BMR) được ước tính khoảng bao nhiêu Kcal/kg cân nặng/giờ?
a)
Nam 1,0 – Nữ 0,9
b)
Nam 0,9– Nữ 1,0
c)
Nam 1,0 – Nữ 0,8
d)
Nam 1,2 – Nữ 1,0
7.
Câu 7. Để ước tính năng lượng chuyển hóa cơ bản (BMR) theo công thức đơn giản, cần biết những thông tin nào?
a)
Giới tính
b)
Giới tính và cân nặng
c)
Giới tính, cân nặng và chiều cao
d)
Giới tính, cân nặng, chiều cao và mức độ hoạt động
8.
Câu 7. Để ước tính năng lượng chuyển hóa cơ bản (BMR) theo các phương trình chuẩn (Harris-Benedict), cần biết những thông tin nào?
a)
Giới tính, cân nặng, chiều cao và tuổi
b)
Giới tính và cân nặng
c)
Giới tính, cân nặng và chiều cao
d)
Giới tính, cân nặng, chiều cao và mức độ hoạt động
9.
Câu 8. Trong các yếu tố sau, yếu tố nào ít ảnh hưởng nhất đến năng lượng chuyển hóa cơ bản (BMR)?
a)
Giới tính
b)
Cân nặng
c)
Chiều cao
d)
Mức độ vận động thể lực
10.
Câu 9. Trong công thức NCKNNL = BMR × Hệ số hoạt động thể lực, hệ số hoạt động thể lực phản ánh yếu tố nào?
a)
Cường độ hoạt động thể chất
b)
Tuổi tác và giới tính
c)
Chỉ số BMI
d)
Thời gian ngủ
11.
Câu 10. Đơn vị cấu thành cơ bản của protein là gì?
a)
Acid amin
b)
Peptid
c)
Acid nucleic
d)
Glucose
12.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về acid amin thiết yếu?
a)
Là các acid amin cơ thể tự tổng hợp được
b)
Là các acid amin cơ thể không thể tự tổng hợp, phải cung cấp từ thức ăn
c)
Tất cả 20 acid amin đều là acid amin thiết yếu
d)
Có ở protein động vật, không có trong protein thực vật
13.
Câu 12. Theo nhu cầu dinh dưỡng khuyên nghị (RDA) của người Việt Nam, năng trong do protein cung cấp chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tông năng lượng khẩu phần?
a)
5-10%
b)
13-20%
c)
20-25%
d)
55-65%
14.
Câu 13 Ở người trưởng thành bình thường, năng lượng từ glucid nên chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng năng lượng khẩu phần?
a)
15-25%
b)
45-55%
c)
35-45%
d)
55-65%
15.
Câu 14 Chất nào là nguồn cung cấp năng lượng chính cho tế bào thần kinh trung tương?
a)
Protid
b)
Lipid
c)
Glucid
d)
Vitamin
16.
Câu 15 Nhóm vitamin nào sau đây tan trong chất béo?
a)
A, B, C, D
b)
B1, B2, B3, B5
c)
C, D, E, K
d)
A, D, E, K
17.
Câu 16 Nhóm vitamin nào sau đây tan trong nước?
a)
A, B, C, D
b)
B1, B2, B3, B5
c)
C, D, E, K
d)
A, D, E, K
18.
Câu 17 Nguồn cung cấp retinol và caroten trong thực phẩm là gì?
a)
Retinol: gan, lòng đỏ trứng: Caroten: rau xanh, quả màu vàng
b)
Caroten: gan, lòng đỏ trứng; Retinol: rau xanh, quả vàng
c)
Retinol chỉ có trong thực vật
d)
Caroten chỉ có trong động vật
19.
Câu 18 Nhóm chất nào giúp chống stress oxy hóa và bảo vệ tế bào?
a)
Vitamin C, E, selen, kẽm, chất chống oxy hóa thực vật
b)
Vitamin A, D, cholesterol và chất béo bão hòa
c)
Vitamin B12, K, sắt, canxi và chất xơ
d)
Vitamin A, C, kali, natri và protein
20.
Câu 19 Những chất dinh dưỡng nào giúp tăng cường sức đề kháng và phục hồi sau bệnh?
a)
Vitamin C, D, omega-3 và protein
b)
Vitamin C, K, chất béo trans và caffeine
c)
Vitamin A, E, kẽm, selen và đường đơn
d)
Vitamin B12, B6, axit uric và cholesterol
21.
Câu 20 Những chất nào có vai trò trong chức năng tế bào miễn dịch?
a)
Vitamin D, protein và cholesterol
b)
Vitamin A, D, kẽm và selen
c)
Vitamin C, acid béo trans và đường tinh luyện
d)
Vitamin E, acid béo bão hòa và canxi
22.
Câu 21 Vitamin D có vai trò nào sau đây với hệ xương?
a)
Tăng hấp thu calci và phospho tại ruột
b)
Giảm calci máu, làm chậm phát triển xương
c)
Ức chế tế bào tạo xương
d)
Không có vai trò với xương
23.
Câu 22 Vitamin D tham gia điều hòa quá trình nào trong cơ thể?
a)
Lượng nước
b)
Chức năng gene và bài tiết insulin
c)
Sản xuất cholesterol
d)
Phân hủy protein cơ bắp
24.
Câu 23 Vitamin E bảo vệ tế bào bằng cách nào?
a)
Giảm cholesterol máu
b)
Chống oxy hóa, ngăn tổn thương do gốc tự do
c)
Kích thích tăng sinh tế bào
d)
Giảm nguy cơ loãng xương
25.
Câu 24 Chức năng chính của vitamin E là gì?
a)
Tham gia cấu trúc xương
b)
Chống oxy hóa, bảo vệ tế bào
c)
Tổng hợp hormone sinh dục
d)
Điều hòa huyết áp
26.
Câu 25 Vitamin E hỗ trợ miễn dịch bằng cách nào?
a)
Tăng insulin
b)
Duy trì chức năng tế bào lympho T
c)
Kích hoạt vitamin D
d)
Ức chế tổng hợp DNA
27.
Câu 26 Vai trò của vitamin B5 trong cơ thể là gì?
a)
Tham gia chuyển hóa năng lượng và tổng hợp lipid
b)
Tham gia tổng hợp hormone steroid và dẫn truyền thần kinh
c)
Giúp hấp thu canxi ở ruột non
d)
Tham gia quá trình tạo máu
28.
Câu 26 Vai trò nổi bật của vitamin B5 trong cơ thể là gì?
a)
Tham gia chuyển hóa năng lượng và tổng hợp acid béo
b)
Giúp hấp thu calci và hình thành xương
c)
Hỗ trợ sản xuất hormone steroid và chức năng thần kinh
d)
Tăng cường hấp thu sắt và tạo hồng cầu
29.
Câu 27 Tỷ số Ca/Mg trong khẩu phần ăn nên duy trì ở mức nào theo nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam (Nhu cầu dính dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam 2016, Viện Dinh dưỡng – Bộ Y tế) là bao nhiêu?
a)
2025-01-01 00:00:00
b)
1/0,6
c)
1/0,8
d)
1/0,4
30.
Câu 28 Tại sao cần duy trì tỷ lệ Ca/Mg ở mức 1/0,6?
a)
Để tăng hấp thu calci vào xương
b)
Để tránh thiếu sắt
c)
Để giảm mỡ cơ thể
d)
Để cải thiện sức bền cơ bắp
31.
Câu 29 Nhu cầu sắt của phụ nữ mang thai thay đổi thế nào so với người bình thường?
a)
Không đổi
b)
Giảm 10-15 mg/ngày
c)
Tăng thêm 10-15 mg/ngày
d)
Tăng gấp đôi
32.
Câu 30 Kẽm có vai trò gì với sức khỏe con người?
a)
Cung cấp năng lượng cho cơ thể
b)
Xúc tác hoạt động của khoảng 200 enzyme
c)
Thay thế và duy trì cân bằng chất điện giải
d)
Hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch
33.
Câu 31 Trẻ 10 tháng bú mẹ và ăn dặm cần bổ sung kẽm thế nào?
a)
Bổ sung viên kẽm
b)
Ăn dặm thực phẩm giàu kẽm
c)
Sữa mẹ đủ, không cần bổ sung
d)
Kết hợp bú mẹ và ăn dặm giàu kẽm
34.
Câu 32.Chất xơ được xếp vào nhóm chất dinh dưỡng nào sau đây?
a)
Protein tiêu hóa được
b)
Polysaccharide không tiêu hóa được
c)
Lipid không no
d)
Vitamin tan trong nước
35.
Câu 33 Chất xơ hòa tan có vai trò như thế nào trong điều hòa đường huyết?
a)
Tăng khối lượng phân và ngăn ngừa táo bón
b)
Làm chậm quá trình tiêu hóa và kiểm soát đường huyết sau ăn
c)
Tăng cường hoạt động enzyme tiêu hóa
d)
Giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt
36.
Câu 34 Thực phẩm nào dưới đây là nguồn giàu chất xơ không hòa tan giúp cải thiện nhu động ruột?
a)
Yến mạch và lúa mạch
b)
Táo và lê
c)
Lúa mì nguyên cám và bông cải xanh
d)
Hạt chia và hạt lanh
37.
Câu 35. Chất xơ hỗ trợ sức khỏe tim mạch thông qua cơ chế nào sau đây?
a)
Làm giảm huyết áp trực tiếp
b)
Tăng cường hấp thu cholesterol
c)
Giảm hấp thu và tăng đào thải cholesterol qua phân
d)
Ngăn ngừa mất cân bằng điện giải
38.
Câu 36 Thực phẩm nào sau đây là nguồn giàu chất xơ hòa tan, có tác dụng cải thiện kiểm soát đường huyết và rối loạn lipid máu?
a)
Lúa mì nguyên cám
b)
Táo và cam
c)
Rau cải xanh và cần tây
d)
Khoai tây và vỏ trái cây
39.
Câu 37 Vì sao chế độ ăn giàu chất xơ giúp kiểm soát cân nặng hiệu quả?
a)
Giảm lượng calo hấp thu
b)
Tăng cảm giác no và làm chậm tiêu hóa
c)
Tăng tiêu hao năng lượng nền
d)
Giảm tích tụ mỡ nội tạng
40.
Câu 38 Cơ chế nào giải thích tác dụng của chất xơ trong phòng ngừa táo bón?
a)
Hấp thụ lipid dư thừa trong ruột
b)
Làm mềm phân và tăng thể tích phân
c)
Giảm hấp thu nước ở đại tràng
d)
Ức chế vi khuẩn đường ruột gây tiêu hóa chậm
41.
Câu 39 Loại chất xơ nào có tác dụng làm giảm đường huyết sau ăn ở bệnh nhân đái tháo đường?
a)
Chất xơ không hòa tan
b)
Chất xơ hòa tan
c)
Chất xơ từ động vật
d)
Chất xơ tổng hợp dạng bột
42.
Câu 40 Natri (Na) có vai trò sinh lý chính nào trong cơ thể người?
a)
Duy trì cân bằng dịch, áp suất thẩm thấu và dẫn truyền thần kinh
b)
Tăng cường chuyển hóa năng lượng và hoạt động tế bào
c)
Điều hòa bài tiết hormone và hoạt động nội tiết
d)
Bảo vệ cơ quan nội tạng và duy trì cấu trúc tế bào
43.
Câu 41 Thừa natri trong khẩu phần thường gây ra hậu quả nào?
a)
Hạ huyết áp
b)
Tăng huyết áp và nguy cơ tim mạch
c)
Mất cân bằng hormone
d)
Mệt mỏi cơ bắp
44.
Câu 42 Triệu chứng điển hình của tình trạng hạ natri máu là gì?
a)
Tăng nhịp tim và khát nhiều
b)
Buồn nôn, yếu cơ, chóng mặt
c)
Co cứng cơ và sốc phản vệ
d)
Tăng huyết áp kéo dài
45.
Câu 43 Hạ kali máu ảnh hưởng đến hoạt động cơ bắp như thế nào?
a)
Gây buồn ngủ và chán ăn
b)
Gây yếu cơ, chuột rút, mệt mỏi
c)
Gây đau bụng và rối loạn tiêu hóa
d)
Làm tăng co cơ và gây run giật cơ
46.
Câu 44 Tăng kali máu có thể gây biến chứng nghiêm trọng nào?
a)
Tăng chuyển hóa năng lượng
b)
Rối loạn nhịp tim nguy hiểm, có thể ngừng tim
c)
Giảm hấp thu dinh dưỡng
d)
Mất nước nặng
47.
Câu 45 Chất điện giải nào giữ vai trò chủ yếu trong dẫn truyền thần kinh và co cơ?
a)
Kali (K)
b)
Natri (Na)
c)
Canxi (Ca)
d)
Magie (Mg)
48.
Câu 46: Sự cân bằng giữa Natri và Kali có ý nghĩa gì đối với sức khỏe tim mạch?
a)
Điều hòa đường huyết
b)
Duy trì nhịp tim và huyết áp ổn định
c)
Thúc đẩy sản xuất enzyme tiêu hóa
d)
Kích thích tiết hormone tăng trưởng
49.
Câu 47 Một người nam 25 tuổi, cao 170 cm, nặng 65 kg, cần tính năng lượng chuyển hóa cơ bản (CHCB) theo công thức Harris-Benedict. Giá trị nào gần đúng nhất?
a)
1600 Kcal/ngày
b)
1700 Kcal/ngày
c)
1650 Kcal/ngày
d)
1500 Kcal/ngày
50.
Câu 48 Một nữ sinh viên 22 tuổi có hệ số hoạt động thể lực trung bình, CHCB là 1200 Kcal/ngày. Tổng nhu cầu năng lượng khuyến nghị của cô là bao nhiêu?
a)
1800 Kcal/ngày
b)
2100 Kcal/ngày
c)
2000 Kcal/ngày
d)
1500 Kcal/ngày
51.
Câu 49 Khi xây dựng khẩu phần cho vận động viên thể hình, cần tăng tỷ lệ năng lượng từ chất nào để đáp ứng nhu cầu phục hồi mô cơ?
a)
Glucid
b)
Lipid
c)
Protein
d)
Nước
52.
Câu 50 Một người bệnh đái tháo đường cần giảm cân, bác sĩ khuyên tăng thực phẩm chứa chất xơ. Mục đích chính của việc bổ sung chất xơ là gì?
a)
Giúp tăng hấp thu chất béo trong khẩu phần ăn
b)
Làm giảm cảm giác no và kích thích ăn nhiều hơn
c)
Giúp tạo cảm giác no, làm chậm hấp thu glucose và kiểm soát đường huyết
d)
Làm giảm tốc độ chuyển hóa và hấp thu carbohydrate
53.
Câu 51 Một người ăn chay trường có nguy cơ thiếu acid amin nào nếu chỉ ăn gạo và ngô?
a)
Methionine và lysine
b)
Lysine và tryptophan
c)
Valine và leucine
d)
Histidine và threonine
54.
Câu 52 Để khẩu phần ăn chay vẫn đủ protein, nên áp dụng biện pháp nào?
a)
Ăn nhiều đường và trái cây
b)
Kết hợp đậu nành với ngũ cốc
c)
Giảm lượng chất béo
d)
Dùng thực phẩm tươi sống
55.
Câu 53 Một phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa cần tăng thêm bao nhiêu năng lượng mỗi ngày?
a)
+50 Kcal
b)
+250 Kcal
c)
+450 Kcal
d)
+500 Kcal
56.
Câu 54 Nếu khẩu phần ăn thiếu năng lượng kéo dài, hậu quả đầu tiên là gì?
a)
Giảm dự trữ mỡ, sụt cân
b)
Tăng tích lũy glycogen
c)
Tăng tổng hợp protein
d)
Tăng huyết áp
57.
Câu 55 Một người trưởng thành cần 2000 Kcal/ngày. Để đạt tỷ lệ cân đối năng lượng (P:L:G = 15:25:60), lượng năng lượng từ glucid là bao nhiêu?
a)
1200 Kcal
b)
1000 Kcal
c)
1500 Kcal
d)
1300 Kcal
58.
Câu 56 Một người trưởng thành cần 2000 Kcal/ngày. Để đạt tỷ lệ cân đối năng lượng (P:L:G = 15:25:60), lượng năng lượng từ glucid là 1200. Lượng glucid cần là bao nhiêu gam/ngày?
a)
200 g
b)
250 g
c)
300 g
d)
500 g
59.
Câu 57 Nếu người bệnh có chế độ ăn quá ít glucid, hậu quả chuyển hóa có thể xảy ra là gì?
a)
Tăng đường huyết
b)
Tăng thể cetonic trong máu
c)
Giảm lipid máu
d)
Tăng tổng hợp glycogen
60.
Câu 58 Người bị bệnh tim mạch nên hạn chế loại chất béo nào?
a)
Acid béo không no
b)
Acid béo no
c)
Acid béo Omega-3
d)
Acid béo không bão hòa
61.
Câu 59 Để phòng bệnh xơ vữa động mạch, nên tăng sử dụng nguồn lipid nào?
a)
Dầu cọ, mỡ heo
b)
Bơ động vật
c)
Dầu thực vật
d)
Thịt đỏ nhiều mỡ
62.
Câu 60 Người lớn tuổi ≥70 có nhu cầu năng lượng giảm chủ yếu do yếu tố nào?
a)
Giảm hấp thu lipid
b)
Giảm hoạt động thể lực và khối cơ
c)
Giảm chiều cao
d)
Giảm chuyển hóa glucid
63.
Câu 61 Trong các loại tế bào sau, loại nào chỉ sử dụng glucid làm nguồn năng lượng?
a)
Tế bào gan
b)
Tế bào thần kinh
c)
Tế bào cơ tim
d)
Tế bào ống thận
64.
Câu 62 Một phụ nữ 30 tuổi cho con bú cần bổ sung năng lượng bao nhiêu mỗi ngày?
a)
+200 Kcal
b)
+300 Kcal
c)
+400 Kcal
d)
+500 Kcal
65.
Câu 63 Khi tính năng lượng khẩu phần, việc sử dụng hệ số hoạt động thể lực có ý nghĩa gì?
a)
Xác định tỉ lệ protein
b)
Điều chỉnh tổng năng lượng theo mức vận động
c)
Giúp giảm cân
d)
Tính năng lượng chuyển hóa cơ bản