wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra môn VLM

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Quy trình chung để tiền xử lý vải bông dệt thoi là:

a)

Chuẩn bị, đốt, nấu, tẩy, làm bóng, rũ hồ

b)

Làm bóng, rũ hồ, tẩy trắng

c)

Nấu, làm bóng và tẩy trắng

d)

Chuẩn bị, đốt, rũ hồ, nấu, tẩy, làm bóng

2.

Quy trình chung để tiền xử lý vải bông dệt kim là:

a)

Chuẩn bị, đốt, nấu, tẩy, làm bóng, rũ hồ

b)

Làm bóng, rũ hồ, tẩy trắng

c)

Chuẩn bị, làm bóng (hoặc kiềm co), nấu, tẩy trắng.

d)

Chuẩn bị, đốt rũ hồ, nấu, tẩy, làm bóng

3.

Lý do vải bông dệt thoi phải tiến hành đốt là:

a)

Vì sợi bị ma sát với nhiều chi tiết của máy dệt nên bị xù lông.

b)

Để cho vải nhẵn phẳng

c)

Để làm sạch tạp chất trên bề mặt vải

d)

Để vải dễ thấm nước

4.

Hiện nay người ta dùng hình thức nào để đốt đầu xơ vải dệt thoi:

a)

Dùng ngọn lửa đốt trực tiếp

b)

Dùng than đốt trực tiếp

c)

Dùng tia tử ngoại

d)

Dùng dây điện trở

5.

Hiện nay có những kỹ thuật nào để đốt đầu xơ vải dệt thoi:

a)

Đốt vuông góc, đốt đuổi và đốt đón.

b)

Đốt tiếp xúc

c)

Đốt gián tiếp

d)

Đốt bằng không khí nóng

6.

Quy trình để đốt đầu xơ vải dệt thoi:

a)

Vào vải, sấy sơ bộ, chải, đốt và dập lửa

b)

Chải và đốt

c)

Đốt trực tiếp

d)

Sấy khô và đốt

7.

Mục đích đốt đầu xơ vải dệt thoi là:

(a)  

8.

Quy trình để đốt đầu xơ vải dệt thoi:

a)

Vào vải, sấy sơ bộ, chải, đốt và dập lửa

b)

Chải và đốt

c)

Đốt trực tiếp

d)

Sấy khô và đốt

9.

Mục đích đốt đầu xơ vải dệt thoi là:

a)

Làm sạch tạp chất

b)

Đốt sạch các đầu xơ nhô lên mặt vải làm vải nhẵn mịn

c)

Làm vải đẹp, mềm mại

d)

Nâng cao độ bền của vải

10.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đốt đầu xơ vải dệt thoi là?

a)

Tốc độ chuyển động của dây vải

b)

Nhiệt độ ngọn lửa, phương pháp đốt và tốc độ chuyển động của dây vải

c)

Nhiệt độ ngọn lửa

d)

Phương pháp đốt

11.

Tại sao khi đốt đầu xơ vải phải sấy sơ bộ và chải:

a)

Để vải phẳng cho dễ đốt.

b)

Để khô đều vải và làm cho đầu xơ dựng lên tạo điều kiện cho quá trình đốt.

c)

Để vải bám biên máy

d)

Để đỡ tiêu hao nhiên liệu

12.

Hồ trên vải do đâu mà có:

a)

Do quá trình làm tăng bền sợi ngang

b)

Do quá trình hồ sợi dọc ở công đoạn dệt

c)

Do quá trình kéo sợi

d)

Do quá trình trộn xơ

13.

Tại sao vải bông dệt thoi phải giũ hồ:

a)

Để cho dễ đốt đầu xơ

b)

Để làm cho vải dễ thấm nước, hoá chất thuốc nhuộm

c)

Để làm cho vải dễ thấm nước.

d)

Để làm cho vải mềm mại

14.

Tại sao vải dệt kim không phải giũ hồ:

a)

Vì trong quá trình dệt không cần hồ sợi

b)

Vì vải dệt kim khi đan không chịu lực kéo căng

c)

Vì vải dệt kim đan kết theo hàng vòng

d)

Vì vải dệt kim có một hệ sợi

15.

Để giũ hồ người ta dùng phương pháp nào sau đây:

a)

Ngâm vào axit sunfuric đặc

b)

Ngâm trong nước lạnh

c)

Ngâm trong dung dịch muối NaCl

d)

Dùng enzim sinh học

16.

Để giũ hồ thì phương pháp nào sau đây áp dụng cho dây chuyền liên tục:

a)

Ngâm vào axit sunfuric loãng

b)

Ngâm trong dung dịch xút

c)

Ngâm trong dung dịch muối NaCl

d)

Dùng enzim sinh học

17.

Trong quy trình tiền xử lý vải bông công đoạn nào quan trọng nhất:

a)

Công đoạn làm bóng

b)

18.

Trong quy trình tiền xử lý vải bông công đoạn nào quan trọng nhất:

a)

Công đoạn làm bóng

b)

Công đoạn rũ hồ

c)

Công đoạn tẩy trắng vải

d)

Công đoạn nấu

19.

Tại sao người ta phải tiến hành nấu vải bông:

a)

Để cho vải mềm mại hơn, ngấm thuốc nhuộm

b)

Để cho vải bóng hơn

c)

Để tách bỏ tạp chất có trong xơ, làm cho vải thấm nước, ngấm thuốc nhuộm

d)

Để tách bỏ lượng tro, lignin

20.

Trong các hoá chất sau đây hoá chất nào có trong thành phần đơn nấu vải:

a)

Ca(OH)2

b)

KOH

c)

NaOH

d)

NaClO

21.

Trong các hoá chất sau đây hoá chất nào có trong thành phần đơn nấu vải:

a)

Ca(OH)2

b)

KOH, NaHSO3

c)

Na2CO3, Na2SiO3

d)

NaClO

22.

Hoá chất nào sau đây có tính chất quyết định trong thành phần đơn nấu vải bông:

a)

Ca(OH)2

b)

KOH, NaHSO3

c)

Na2CO3, Na2SiO3

d)

NaOH

23.

Để kiểm tra chất lượng vải sau nấu người ta dùng chỉ tiêu nào:

a)

Cân khối lượng của vải

b)

Độ trắng của vải

c)

Độ ẩm sau nấu

d)

Độ mao dẫn, độ sạch và độ đều

24.

Để kiểm tra độ mao dẫn của vải sau nấu người ta thường dùng dung dịch nào sau đây:

a)

Dung dịch (H2 C2O4)oxalat 1%

b)

Dung dịch (K2Cr2O7) kalibicromat 1%

c)

Dung dịch CuSO4 1%

d)

Dung dịch (KMnO4) kalipenmangat 1%

25.

Mục đích của tẩy trắng vải bông là:

a)

Tách bỏ tạp chất thiên nhiên

b)

Tách bỏ màu thiên nhiên và tạp chất còn lại

c)

Tách bỏ lượng sáp có trong xơ

d)

Tách bỏ lượng hồ có trên vải

26.

Để tẩy trắng vải bông người ta dùng biện pháp nào sau đây:

a)

Dùng biện pháp cơ học

b)

Dùng biện pháp lý học

c)

Dùng biện pháp hoá học

d)

Dùng biện pháp quang học kết hợp với nhiệt học

27.

Để tẩy trắng vải bông người ta dùng hoá chất nào sau đây:

a)

Ca(OH)2

b)

H2O; NaCl

c)

H2O2; NaClO

d)

KOH

28.

Để tẩy trắng vải bông người ta dùng hoá chất nào sau đây:

a)

Ca(OH)2

b)

H2O; NaCl

c)

H2O2; NaClO

d)

KOH

29.

Môi trường pH để tẩy trắng vải bông thường là:

a)

6 -7

b)

13 - 14

c)

10 -11.5

d)

7.5 - 8.5

30.

Những hoá chất nào sau đây tạo môi trường pH để tẩy trắng vải bông:

a)

Na2SiO3

b)

KOH

c)

NaOH; Na2CO3

d)

NaCl; Na2CO3

31.

Sau tẩy trắng hóa học vải bông cần nâng cao độ trắng người ta dùng:

a)

Chất phản quang

b)

Lơ quang học

c)

Đèn tia cực tím

d)

Chất nhạy cảm với ánh sáng

32.

Để tẩy trắng vải bông người ta có thể dùng chất nào sau đây:

a)

KMnO4

b)

NaCl

c)

NaClO

d)

KOH

33.

Những hoá chất nào sau đây dùng cho tẩy trắng vải bông là phổ biến nhất:

a)

KMnO4

b)

H2O2

c)

NaClO

d)

KOH

34.

Tại sao người ta vẫn dùng natrihypoclorit để tẩy trắng vì:

a)

Rẻ tiền

b)

Công nghệ đơn giản

c)

Năng suất cao

d)

Công nghệ đơn giản, rẻ tiền.

35.

Tại sao người ta ít dùng natrihypoclorit để tẩy trắng vì:

a)

Không tẩy liên tục được

b)

Độ trắng không cao, năng suất thấp.

c)

Độc hại, độ trắng không cao.

d)

Độc hại, độ trắng không cao, năng suất thấp, không tẩy liên tục được

36.

Quá trình tách bỏ keo xerixin trong tơ tằm người ta còn gọi là:

a)

Quá trình xà phòng hoá

b)

Làm nặng tơ

c)

Tẩy trắng tơ

d)

Chuội tơ

37.

Để tách bỏ keo xerixin trong tơ tằm người ta dùng thành phần nào sau đây là tốt nhất:

a)

Xà phòng trung tính

b)

Xút

c)

Các chất kiềm

d)

Chất oxy hoá

38.

Để tách bỏ tạp chất trong vải tổng hợp người ta chỉ cần dùng:

a)

Chất tẩy rửa tổng hợp

b)

Xút

c)

Các chất kiềm

d)

Chất oxy hoá

39.

Mục đích của công đoạn làm bóng vải bông là:

a)

Tăng độ bóng

b)

Tăng khả năng thẩm thấu

c)

Tăng độ bóng, tăng khả năng ngấm hút thuốc nhuộm

d)

Làm xơ xốp hơn

40.

Mục đích của công đoạn làm bóng vải bông là:

a)

Tăng độ bóng

b)

Tăng khả năng thẩm thấu

c)

Tăng độ bóng, tăng khả năng ngấm hút thuốc nhuộm

d)

Làm xơ xốp hơn

41.

Khi làm bóng vải bông người ta thường dùng NaOH ở nồng độ Be nào?

a)

KOH 28 0Be

b)

NaOH 18 0Be

c)

NaOH 28 0Be

d)

NaOH 82 0Be

42.

Điều kiện để làm bóng vải bông là:

a)

Xút loãng, nhiệt độ thấp, vải kéo căng

b)

Xút đặc nhiệt độ thấp

c)

Xút đậm đặc, nhiệt độ thấp 15 -180C, vải kéo căng

d)

Xút đặc, nhiệt độ cao

43.

Cho biết nhóm thuốc nhuộm nào sau đây có thể nhuộm cho vải bông:

a)

Phân tán, Hoạt tính

b)

Cationic, hoàn nguyên

c)

Hoạt tính, hoàn nguyên, trực tiếp

d)

Thuốc axit kim loại, cation, phân tán

44.

Cho biết thuốc nhuộm nào sau đây có thể nhuộm cho vải PA và len:

a)

Thuốc nhuộm Phân tán

b)

Thuốc nhuộm Cationic

c)

Thuốc nhuộm hoàn nguyên

d)

Thuốc nhuộm axit

45.

Cho biết thuốc nhuộm nào sau đây nhuộm cho hầu hết vải sợi tổng hợp:

a)

Thuốc nhuộm phân tán

b)

Thuốc nhuộm cationic

c)

Thuốc nhuộm hoạt tính

d)

Thuốc nhuộm axit

46.

Cho biết thuốc nhuộm nào sau đây nhuộm cho vải sợi PAN:

a)

Thuốc nhuộm lưu huỳnh

b)

Thuốc nhuộm Cationic

c)

Thuốc nhuộm hoạt tính

d)

Thuốc nhuộm axit

47.

Trong số các thuốc nhuộm sau đây thuốc nhuộm nào có độ bền màu giặt giũ cao nhất:

a)

Thuốc nhuộm lưu huỳnh

b)

Thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan

c)

Thuốc nhuộm hoạt tính

d)

Thuốc nhuộm axit

48.

Trong số các thuốc nhuộm sau đây thuốc nhuộm nào có độ bền màu giặt giũ kém nhất:

a)

Thuốc nhuộm phân tán

b)

Thuốc nhuộm trực tiếp

c)

Thuốc nhuộm hoạt tính

d)

Thuốc nhuộm axit

49.

Cho biết thuốc nhuộm nào sau đây nhuộm cho vải sợi tơ tằm:

a)

Thuốc nhuộm lưu huỳnh

b)

Thuốc nhuộm cationic

c)

Thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm trực tiếp và thuốc axit

d)

Thuốc nhuộm hoàn nguyên khôn

50.

Cho biết thuốc nhuộm nào sau đây nhuộm cho vải sợi tơ tằm:

a)

Thuốc nhuộm lưu huỳnh

b)

Thuốc nhuộm cationic

c)

Thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm trực tiếp và thuốc axit

d)

Thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan

51.

Phương pháp in khuôn lưới kế thừa từ phương pháp in cổ điển nào:

a)

Phương pháp in âm bản

b)

Phương pháp in dương bản

c)

Phương pháp in khắc đá

d)

Phương pháp in khắc gỗ

52.

Để in vải hiện nay có những phương pháp in nào là phổ biến:

a)

Phương pháp in khuôn lưới tròn, khuôn lưới phẳng

b)

Phương pháp in dương bản

c)

Phương pháp in trục

d)

Phương pháp in lưới phẳng thủ công

53.

In hoa cần những yêu cầu gì?

a)

Đẹp, sắc nét không nhoè

b)

Đảm bảo màu sắc phù hợp

c)

Đảm bảo tính nghệ thuật, thẩm mỹ, tính dân tộc, thị hiếu, sắc nét và bền màu

d)

Đảm bảo hình in không bị phai màu

54.

In hoa khác nhuộm ở chỗ:

a)

Thực hiện trong môi trường keo đặc có độ nhớt.

b)

Thực hiện trong trường chất lỏng

c)

Thực hiện trong môi trường có nhiệt độ cao

d)

Thực hiện trong môi trường kiềm

55.

Lưới in hoa có ký hiệu N40 nghĩa là:

a)

Có 1600 mắt lưới/cm2

b)

Có 1500 mắt lưới/cm2

c)

Có 1400 mắt lưới/cm2

d)

Có 1300 mắt lưới/cm2

56.

Tại sao hồ tinh bột không dùng cho in bằng thuốc nhuộm hoạt tính:

a)

Vì hồ tinh bột bị giặt ra khỏi vải khi giặt

b)

Vì hồ tinh bột dễ bị vi sinh vật phá hủy

c)

Vì hồ tinh bột phản ứng với thuốc nhuộm

d)

Vì hồ tinh bột không có độ dính cao

57.

Lưới in hoa được làm từ vật liệu nào:

a)

Tơ tằm, kim loại

b)

Sợi lyoxell

c)

Sợi PA, tơ tằm

d)

Tơ tằm, sợi tổng hợp và kim loại

58.

Sản phẩm dùng để in ở dạng:

a)

Chi tiết của sản phẩm may

b)

Cuộn vải dệt kim

c)

Cuộn vải dệt thoi

d)

Dạng chi tiết của sản phẩm may và dạng cuộn vải

59.

Phương pháp nào sau đây in cho năng suất cao hơn:

a)

In khuôn lưới phẳng

b)

In chuyển, in

60.

Dạng chi tiết của sản phẩm may và dạng cuộn vải

a)

Cuộn vải dệt kim

b)

Cuộn vải dệt thoi

c)

Dạng chi tiết của sản phẩm may và dạng cuộn vải

61.

Phương pháp nào sau đây in cho năng suất cao hơn:

a)

In khuôn lưới phẳng

b)

In chuyển, in truyền

c)

In trực tiếp

d)

In khuôn lưới tròn

62.

Hồ nguyên dùng trong in hoa có tác dụng gì:

a)

Làm cho thuốc nhuộm đồng nhất

b)

Giữ cho thuốc nhuộm ở vị trí in, không bị nhoè

c)

Làm cho thuốc nhuộm gắn vào vật liệu

d)

Làm hoà tan thuốc nhuộm

63.

Hồ nguyên hay dùng trong in pigment là:

a)

Tinh bột

b)

Hồ tổng hợp (lutexal)

c)

Nhựa cao su

d)

Alginat

64.

Hồ nguyên hay dùng trong in thuốc Hoạt tính là:

a)

Tinh bột

b)

Hồ tổng hợp (lutexal)

c)

Keo cazetin

d)

Alginat natri

65.

Thuốc nhuộm, bột màu nào sau đây có thể in cho hầu hết các loại vải:

a)

Hoạt tính

b)

Pigment

c)

Phân tán

d)

Hoàn nguyên không tan

66.

Trong in pigment công đoạn nào quan trọng nhất vì sao:

a)

Công đoạn giặt, vì giặt sạch thuốc nhuộm, hoá chất thừa ra khỏi vải

b)

Công đoạn In, vì tạo ra hoa văn cho vải

c)

Công đoạn gia nhiệt, vì hình thành màng cao phân tử gắn màu vào vật liệu.

d)

Công đoạn pha hồ màu, vì không có hồ không in được

67.

Trong in hoạt tính công đoạn nào quan trọng nhất vì sao:

a)

Giặt, vì giặt sạch thuốc nhuộm, hoá chất thừa ra khỏi vải đảm bảo bền màu

b)

In, vì tạo ra hoa văn cho vải

c)

Gia nhiệt, vì nó gắn màu vào vật liệu.

d)

Pha hồ màu, vì không có hồ không in được

68.

Trong in hoạt tính công đoạn sấy sơ bộ nhằm mục đích là:

a)

Giữ cho hình in ổn định, không bị chạy màu

b)

Gắn màu vào vật liệu dệt

c)

Làm cho hình in tươi màu

d)

Nhằm tách bỏ hồ in