wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi GDQP&AN B1-2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: .....?.... là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng li khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài tiến hành gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương. Là khai niệm của ? (tr96)

a)

Diễn biến hòa bình

b)

Bạo loạn lật đổ

c)

Bạo loạn vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị

2.

Câu 2: Có bao nhiêu giải pháp phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ở Việt Nam hiện nay ? (tr102-104)

a)

7

b)

6

c)

8

d)

5

3.

Câu 3: Một trong những thủ đoạn “DBHB” của kẻ thù chống phá ta về kinh tế là ? (tr98)

a)

Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.

b)

Khích lệ kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước

c)

Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

d)

Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu thủ công nghiệp phát triển làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

4.

Câu 4: Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” chống phá ta về tư tưởng - văn hóa là ? (tr98)

a)

Làm phai mờ bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa dân tộc Việt Nam

b)

Truyền thống kinh nghiệm của văn hóa Việt Nam.

c)

Những sản phẩm văn hóa quý báu của chúng ta.

d)

Nền văn hóa mang bản sắc dân tộc Việt Nam.

5.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ?

a)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín di đoan và các tệ nan xã hội.

b)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên.

c)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

6.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” là ?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

Bảo vệ vững chắc Nhà nước XHCN.

c)

Giữa vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập dân tộc.

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc.

7.

Một trong những giải pháp để phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ?

a)

Tuyên truyền, giáo dục mỗi người dân luôn đề cao tinh thần cảnh giác trước âm mưu của kẻ thù.

b)

Xây dựng cho toàn dân tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.

c)

Tuyên truyền, giáo dục toàn dân luôn có ý thức cao trong giữa gìn an ninh trật tự xã hội.

d)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

8.

Phương châm chống phá về kinh tế trong chiến lược “DBHB”, BLLĐ của địch là gì?

a)

Mũi nhọn.

b)

Hàng đầu.

c)

Ngòi nổ.

d)

Hậu thuẫn.

9.

Phương châm chống phá về ngoại giao trong chiến lược “DBHB”, BLLĐ của địch là gì?

a)

Mũi nhọn.

b)

Hàng đầu.

c)

Ngòi nổ.

d)

Hậu thuẫn.

10.

Nguyên tắc trong đấu tranh chống bạo loạn lật đổ là ?

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng, phương pháp phù hợp.

b)

Sử dụng lực lượng vũ trang tại chỗ để chống bạo loạn.

c)

Xử lý kiên quyết ngay từ đầu.

d)

Sử dụng lực lượng vũ trang tại chỗ kết hợp với quần chúng nhân dân để chống bạo loạn.

11.

Các hình thức bạo loạn lật đổ là ?

a)

Bạo loạn chính trị.

b)

Bạo loạn vũ trang.

c)

Bạo loạn chính trị kết hợp với vũ trang.

d)

Tất cả các hình thức trên.

12.

Mục tiêu phòng chống chiến lược DBHB – BLLĐ ở nước ta là ?

a)

Xây dựng thành công CNXH ở nước ta.

b)

Xóa bỏ các tổ chức phản động chống phá nước ta.

c)

Giữ vững hòa bình, ổn định khu vực và thế giới.

d)

Giữ vững ổn định xã hội tạo môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

13.

Diễn biến hòa bình là chiến lược cơ bản nhằm ?

a)

Lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.

b)

Lật đổ chế độ kinh tế - xã hội của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.

c)

Lật đổ chế độ chính trị cộng sản của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.

d)

Lật đổ Đảng lãnh đạo các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.

14.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” do lực lượng nào tiến hành ?

a)

Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng khủng bố.

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các phần tử cơ hội.

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các phần tử quá khích

15.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào?

a)

A. Bạo loạn chính trị và bạo loạn vũ trang.

b)

B. Bạo loạn vũ trang kết hợp với gây rối.

c)

C. Kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang.

d)

D. Cả A và C đúng.

16.

Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng thù địch trong sử dụng chiến lược diễn biến hòa bình đối với cách mạng Việt Nam nhằm thực hiện âm mưu?

a)

A. Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Lái nước ta đi theo con đường tư bản chủ nghĩa và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. Xóa bỏ các tổ chức chính trị và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

d)

D. Cả A và B đúng.

17.

Nội dung thủ đoạn chống phá về chính trị của chiến lược diễn biến hòa bình?

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.

c)

Kích động đòi cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân.

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập.

18.

Thực hiện thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh nhằm ?

a)

Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và sĩ quan trong lực lượng vũ trang.

b)

Phủ nhận vai trò quốc phòng an ninh trong sự nghiệp đổi mới đất nước.

c)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng an ninh và đối với LLVT.

d)

Chia rẽ gây mất đoàn kết Quân đội, Công an, Dân quân tự vệ và Bộ đội biên phòng.

19.

Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để ?

a)

Mở rộng lực lượng trong và ngoài nước liên hiệp bằng quân sự.

b)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài.

c)

Mở rộng phạm vi, quy mô lực lượng, đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương.

d)

Mở rộng phạm vi, quy mô lực lượng, đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa phương.

20.

Mục tiêu phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” là ?

a)

Giữ vững ổn định chính trị xã hội của đất nước, tạo môi trường hòa bình để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia dân tộc.

d)

Tất cả đều đúng.

21.

Quan điểm chủ đạo trong đấu tranh phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình là ?

a)

Là một cuộc đấu tranh dân tộc rất gay go, quyết liệt trong mọi lĩnh vực.

b)

Là một cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.

c)

Là một cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực.

d)

Là một cuộc chiến tranh chính trị quyết liệt giữa chủ nghĩa tư bản và CNXH.

22.

Trong phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp ?

a)

Của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Của các lĩnh vực, các mặt trận, của cả nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Của các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

23.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là ?

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù.

b)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

c)

Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.

d)

Xây dựng lực lượng Quân đội, Công an vững mạnh.

24.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hòa bình phá hoại kinh tế của ta nhằm ?

a)

Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quỹ đạo của chúng.

b)

Đặt ra các điều kiện và tạo cớ để tiến công quân sự.

c)

Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị.

d)

Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị.

25.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ?

a)

Tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước, các chế độ chính trị trên thế giới.

b)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

c)

Tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa và các Đảng cộng sản trên thế giới.

d)

Xây dựng lực lượng chuyên trách để phòng chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

26.

Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì ?

a)

Chuyển hóa nền kinh tế VN, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ.

b)

Ngăn cấm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị.

c)

Khích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo.

d)

Chuyển hóa nền kinh tế VN theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

27.

Sinh viên có thể góp phần phòng chống "diễn biến hòa bình" thông qua hành động nào sau đây?

a)

Truyền tải thông tin bằng đường lối chính thức.

b)

Tranh luận trên mạng với đối tượng phản động.

c)

Tham gia tuyên truyền về phòng chống DBHB.

d)

Gửi đơn đến các cơ quan tuyên truyền trung ương.

28.

Trong tình huống người xung quanh chia sẻ thông tin sai lệch về Đảng, nhà nước, sinh viên nên:

a)

Bỏ qua vì đó không phải việc của mình.

b)

Khéo léo phản biện cung cấp thông tin đúng.

c)

Tổ chức buổi tranh luận công khai, đăng tải lên mạng xã hội.

d)

Yêu cầu bỏ theo dõi thông tin sai trên mạng.

29.

Khi phát hiện các biểu hiện "tự diễn biến" trong lớp học, sinh viên cần:

a)

Báo ngay cho Giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp và công an.

b)

Trao đổi với giáo viên nhằm giáo dục, định hướng.

c)

Tải video chứng minh lên trang mạng xã hội.

d)

Cảnh cáo trên nhóm mạng xã hội để tẩy chay.

30.

Một trong những phương thức đấu tranh hiệu quả nhất chống lại âm mưu “diễn biến hòa bình” hiện nay là:

a)

Phản ứng mạnh mẽ trên truyền thông, mạng xã hội với hành vi sai trái

b)

Nâng cao nhận thức, tinh thần cảnh giác trong mọi tầng lớp.

c)

Triệt tiêu thông tin sai bằng hình thức pháp lý cứng rắn.

d)

Truy tìm nguồn phát tán thông tin sai

31.

Các dân tộc Việt Nam có mấy đặc điểm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

32.

....?.... là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lí, hành vi của con người. Là khái niệm của ?

a)

Dân tộc

b)

Mê tín dị đoan

c)

Tôn giáo

d)

Tín ngưỡng

33.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lê nin là ?

a)

Quán triệt quan điểm tôn trọng giáo lý khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

b)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

c)

Quán triệt quan điểm tôn trọng pháp luật khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

d)

Quán triệt quan điểm tôn trọng quần chúng khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

34.

Ở Việt Nam hiện nay có mấy tôn giáo chính?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

35.

Một trong những đặc điểm các dân tộc Việt Nam là:

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ

36.

Một trong những nội dung quan điểm tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay ?

a)

A. Đồng bào tôn giáo là một bộ phận của khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

B. Tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời trong khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

C. Làm tốt công tác tôn giáo là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo.

d)

D. Câu A, C đúng

37.

Các giải pháp đấu tranh phòng chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam có mối quan hệ như thế nào ?

a)

A. Có mối quan hệ tác động ảnh hưởng lẫn nhau.

b)

B. Không được tách rời, tuyệt đối hóa hoặc coi nhẹ một giải pháp nào.

c)

C. Tập trung vào giải pháp tuyên truyền quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo.

d)

D. Câu A, B đều đúng

38.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là gì ?

a)

Bình đẳng đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

b)

Nâng cao vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số.

c)

Khắc phục tàn dư, tư tưởng phân biệt kỳ thị dân tộc, dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi.

d)

Cả 3 vấn đề trên đều đúng

39.

Khi nào thì tôn giáo không tồn tại?

a)

Tôn giáo vẫn tồn tại

b)

Khi những nguồn gốc sinh ra tôn giáo không còn

c)

Khi con người làm chủ hoàn toàn thiên nhiên, xã hội, tư duy

d)

Khi chế độ chủ nghĩa xã hội được xây dựng thành công trên phạm vi toàn thế giới

40.

Quá trình hoạt động của tôn giáo trong xã hội được bộc lộ ra tính chất nào?

a)

Tính lịch sử

b)

Tính quần chúng

c)

Tính chính trị

d)

Tất cả các phương án

41.

Một trong những tính chất của tôn giáo được bộc lộ trong đời sống xã hội là gì?

a)

Tính chiến đấu

b)

Tính phê phán cái ác

c)

Tính kinh tế-xã hội

d)

Tính quần chúng

42.

Nội dung cốt lõi trong công tác tôn giáo của Đảng là công tác vận động quần chúng như thế nào ?

a)

Sống tốt đời đẹp đạo

b)

Sống đùm bọc giúp đỡ nhau

c)

Sống tự do tín ngưỡng

d)

Tất cả các phương án

43.

Giải pháp nào là giải pháp đấu tranh phòng chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam ?

a)

Tất cả các phương án B, C và D

b)

Tuyên truyền, quán triệt quan điểm chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng.

c)

Tăng cường xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Chăm lo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.

44.

Theo từ điển bách khoa tôn giáo năm 2001, tôn giáo nào có số lượng chức sắc tín đồ lớn nhất thế giới ?

a)

Hồi giáo

b)

Ấn Độ giáo

c)

Ki Tô giáo

d)

Phật giáo

45.

Các dân tộc của Việt Nam có đặc điểm như thế nào ?

a)

Tất cả các phương án B, C và D

b)

Truyền thống, đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất

c)

Dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán, xen kẽ trên địa bàn rộng lớn.

d)

Các Dân tộc VN có sắc thái văn hóa riêng tạo nên sự đa dạng phong phú văn hoá Việt Nam.

46.

Đảng ta xác định, cần tập trung vào những vấn đề gì trong công tác dân tộc hiện nay ?

a)

Tất cả các phương án B, C và D

b)

Khắc phục sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.

c)

Nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa.

d)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

47.

Đảng, Nhà nước ta xác định tập trung vào vấn đề gì trong công tác dân tộc hiện nay ?

a)

A. Khắc phục sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B. Khuyến khích vận động cán bộ công tác ở vùng sâu, vùng xa.

c)

C. Thay đổi chính sách kinh tế, xã hội phù hợp với từng vùng.

d)

D. Phương án A và B

48.

Đảng, Nhà nước ta xác định tập trung vào vấn đề gì trong trong công tác dân tộc hiện nay ?

a)

A. Thực hiện chính sách bình đẳng đoàn kết các dân tộc.

b)

B. Phương án A và C.

c)

C. Ưu tiên phát triển ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.

d)

D. Xây dựng kế hoạch nhân lực công tác ở những vùng khó khăn.

49.

Một trong các giải pháp đấu tranh chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là ?

a)

Ưu tiên tuyển dụng cán bộ là người dân tộc, tôn giáo.

b)

Thực hiện tốt chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc, người có tôn giáo.

c)

Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số.

d)

Bồi dưỡng cán bộ các vùng dân tộc thiểu số, vùng đồng bào tôn giáo.

50.

Tôn giáo là một hình thái, ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo ?

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.

c)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.

51.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố?

a)

Kinh tế, xã hội, ý thức và hành vi

b)

Chính trị, xã hội, tinh thần và tâm lý

c)

Kinh tế, xã hội, nhận thức và tâm lý

d)

Chính trị, xã hội, kinh tế và tinh thần

52.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết các vấn đề tôn giáo trong cách mạng XHCN ?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử, toàn diện, cụ thể trong giải quyết vấn đề tôn giáo.

b)

Gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội chủ nghĩa.

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của công dân.

d)

Kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan và các thủ tục lạc hậu.

53.

Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay ?

a)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, là nhu cầu của một bộ phận nhân dân.

b)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực, phù hợp với xã hội mới.

c)

Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

Tất cả đều đúng

54.

Ở nước ta, công tác tôn giáo là trách nhiệm của ai ?

a)

Toàn dân

b)

Đảng và nhà nước

c)

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể do Đảng lãnh đạo.

d)

Toàn bộ hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo.

55.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra rất phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi ?

a)

Châu Phi và châu Mỹ La Tinh

b)

Châu Á và châu Âu

c)

Các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Từng quốc gia, khu vực và quốc tế

56.

Nội dung giải quyết các vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin ?

a)

Các vấn đề dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Các dân tộc phải tự trị ly khai.

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung.

57.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc ?

a)

Quan tâm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần đồng bào dân tộc thiểu số.

b)

Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.

c)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới.

d)

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển.

58.

Để vô hiệu hóa địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch, phương pháp chung cơ bản nhất là ?

a)

Tăng cường xây dựng củng cố đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Tăng cường xây dựng củng cố các tổ chức chính trị vững mạnh.

c)

Thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo.

d)

Thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa

59.

Quan điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta ?

a)

Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc.

b)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ.

c)

Chống kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc.

d)

Chống lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định đất nước.

60.

Trong xã hội có phân chia giai cấp tôn giáo thường bộc lộ ra tính chất gì ?

a)

Tính chính trị

b)

Tính văn hóa xã hội

c)

Tính giai cấp

d)

Tính dân tộc