wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về phát triển trẻ 3-6 tuổi

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Cách ứng xử nào là không phù hợp khi trẻ 3-6 tuổi làm sai, làm hỏng việc?

a)

Kịp thời động viên, kích lệ trẻ

b)

Không nên mắng, phạt trẻ, khiến trẻ mất tự tin

c)

Làm luôn hộ trẻ

d)

Kiên trì, nhẹ nhàng giúp trẻ tự thực hiện các hoạt động

2.

Thành tựu quan trọng trong tri giác của trẻ 3-6 tuổi là:

a)

Khối lượng biểu tượng của các em tăng rất nhanh

b)

Biểu tượng mang tính chất phức tạp hơn

c)

Bắt đầu hình thành các biểu tượng về chuẩn mực xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

Nội dung nào sau đây không đúng với biểu tượng của trẻ 3-6 tuổi?

a)

Khối lượng biểu tượng của các em tăng rất nhanh

b)

Những biểu tượng mang tính chất đơn giản

c)

Bắt đầu hình thành các biểu tượng về chuẩn mực xã hội

d)

Biểu tượng mang tính chất phức tạp hơn

4.

Nội dung nào sau đây không đúng với tri giác của trẻ 3-6 tuổi?

a)

Tri giác mang tính đa dạng

b)

Tri giác mang tính chính xác hơn

c)

Tri giác mang đậm màu sắc xúc cảm

d)

Tri giác có chủ định bắt đầu phát triển

5.

Nội dung nào không đúng với tư duy trực quan hình tượng ở trẻ 3-6 tuổi.

a)

Giúp trẻ có nhiều sáng kiến trong cách giải quyết vấn đề

b)

Giúp trẻ có khả năng thao tác trực tiếp trên sự vật, hiện tượng

c)

Giúp trẻ có khả năng thao tác với các hình ảnh trong đầu

d)

Giúp trẻ thoát ly khỏi những hành động trực tiếp trên sự vật hiện tượng

6.

Nội dung nào sau đây không đúng với tưởng tượng của trẻ 3-6 tuổi?

a)

Tưởng tượng mang tính sáng tạo

b)

Tưởng tượng mang tính có chủ định

c)

Tưởng tượng mang tính không chủ định

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Đặc trưng của sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 3-6 tuổi là:

a)

Sự phát triển ngôn ngữ diễn ra mạnh mẽ

b)

Sự phát triển ngôn ngữ diễn ra mạch lạc

c)

Ngôn ngữ trở thành phương tiện giao tiếp và tư duy chủ yếu của trẻ.

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Nội dung nào sau đây không đúng với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 3-6 tuổi?

a)

Ngôn ngữ không phải là phương tiện tư duy chủ yếu của trẻ.

b)

Sự phát triển ngôn ngữ diễn ra mạch lạc

c)

Ngôn ngữ trở thành phương tiện giao tiếp

d)

Sự phát triển ngôn ngữ diễn ra mạnh mẽ

9.

Để phát triển ngôn ngữ mạch lạc ở trẻ em, người lớn cần:

a)

Tạo điều kiện cho trẻ thường xuyên giao tiếp với mọi người

b)

Tạo điều kiện cho trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể

c)

Tương tác, giao tiếp trực trực tiếp với trẻ thông qua các trò chơi, các tình huống.

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Để phát triển ngôn ngữ mạch lạc ở trẻ em, người lớn không nên:

a)

Tạo điều kiện cho trẻ thường xuyên giao tiếp với mọi người

b)

Thường xuyên bật ti vi cho trẻ xem

c)

Tương tác, giao tiếp trực trực tiếp với trẻ thông qua các trò chơi, các tình huống.

d)

Tạo điều kiện cho trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể

11.

Biểu hiện nào không phù hợp với cảm xúc của trẻ 3-6 tuổi:

a)

Cảm xúc tương đối ổn định, yên ả

b)

Thường xuyên hờn dỗi

c)

Cảm xúc dễ thay đổi

d)

Trẻ thể hiện tình cảm với con vật, cỏ cây, hoa lá

12.

Cảm xúc của trẻ 3-6 tuổi được biểu hiện như thế nào?

a)

Cảm xúc tương đối ổn định, yên ả

b)

Trẻ thể hiện tình cảm yêu quý đối với những người thân thiết một cách rất rõ ràng.

c)

Trẻ thể hiện tình cảm với con vật, cỏ cây, hoa lá

d)

Tất cả các đáp án trên

13.

Nội dung nào sau đây phù hợp với mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái ở giai đoạn tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi) là:

a)

Diễn ra rất tốt đẹp, trẻ quấn quýt, gắn bó với cha mẹ.

b)

Diễn ra không mấy tốt đẹp, trẻ ít gắn bó với cha mẹ.

c)

Xuất hiện nhiều mâu thuẫn, do trẻ bướng bỉnh, không nghe lời

d)

Tất cả các đáp án trên

14.

Khi chơi với bạn, những đứa trẻ có đặc tính nào sẽ được các bạn yêu quý?

a)

Áp đặt ý muốn của mình cho những đứa trẻ khác

b)

Nhạy cảm với những yêu cầu và những hành động của những trẻ khác

c)

Hay gây gổ hoặc dùng vũ lực

d)

Không có khả năng duy trì cuộc nói chuyện

15.

Khi chơi với bạn, trẻ sẽ không được bạn yêu quý nếu trẻ thường xuyên:

a)

Áp đặt ý muốn của mình cho những đứa trẻ khác

b)

Gây gổ hoặc dùng vũ lực

c)

Không có khả năng duy trì cuộc nói chuyện

d)

Tất cả các đáp án trên

16.

Những đứa trẻ không được chấp nhận trong khi chơi với bạn thường là:

a)

Có tính gây gổ

b)

Có những hành vi tấn công, dọa nạt

c)

Có những hành vi gây tổn thương cho người khác nhằm chiếm ưu thế

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Nguyên nhân khiến cho một số trẻ hay gây gổ là:

a)

Trẻ hình thành được một số kỹ năng cần thiết và phù hợp

b)

Trẻ hình thành được tính tự chủ

c)

Thường xuyên bị trừng phạt

d)

Trẻ thường xuyên được động viên, khích lệ

18.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến cho một số trẻ hay gây gổ:

a)

Trẻ thất bại trong việc hình thành các kỹ năng

b)

Trẻ thất bại trong việc hình thành tính tự chủ

c)

Trẻ thường xuyên được động viên, khích lệ

d)

Thường xuyên bị trừng phạt

19.

Nội dung nào sau đây không đúng với tự ý thức của trẻ mẫu giáo (3-6 tuổi)

a)

Trẻ chưa biết cách kìm hãm những hành động không được mọi người chấp nhận

b)

Trẻ tích cực tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Trẻ bắt đầu có khả năng hình dung trước kết quả kết quả hành động của mình

d)

Các quá trình nhận thức có chủ định bắt đầu phát triển

20.

Nguyên nhân khiến trẻ tự đánh giá mình thấp là:

a)

Cha mẹ thường xuyên khen trẻ trước mặt người khác

b)

Cha mẹ thường thưởng trẻ bằng các món quà

c)

Cha mẹ hay chê bai, mắng, phạt trẻ, ngay cả khi có mặt người khác

d)

Cha mẹ thường hãnh diện và cho rằng con cái của họ phát triển hơn những trẻ khác về trí tuệ và thể chất.

21.

Nguyên nhân khiến trẻ tự đánh giá mình cao là:

a)

Cha mẹ đòi hỏi trẻ phải nghe lời

b)

Cha mẹ thường xuyên khen trẻ trước mặt người khác

c)

Cha mẹ cho rằng trẻ sẽ học kém và chẳng làm nên trò trống gì

d)

Cha mẹ hay chê bai, mắng, phạt trẻ, ngay cả khi có mặt người khác

22.

Đâu không phải là tự ý thức của trẻ mẫu giáo (3-6 tuổi)

a)

Bắt đầu tự ý thức được cảm xúc của mình

b)

Ý thức được những phẩm chất thuộc giới tính của mình

c)

Chưa ý thức được cảm xúc của mình

d)

Ý thức được bản thân theo thời gian (trẻ kể về quá khứ, hoặc nói về bản thân ở thời tương lai)

23.

Vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với trẻ mẫu giáo là:

a)

Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển nhận thức và các kỹ năng xã hội

b)

Tạo nhiều cơ hội để trẻ trao đổi tập thể và cùng nhau giải quyết vấn đề

c)

Trẻ học được cách hợp tác, lĩnh hội được các chuẩn mực xã hội

d)

Tất cả các đáp án trên

24.

Nội dung nào sau đây không đúng với trò chơi đóng vai theo chủ đề:

a)

Mô phỏng các tình huống xã hội

b)

Là trò chơi không có quy tắc

c)

Phát huy khả năng tổ chức và điều khiển hành vi

d)

Tạo nhiều cơ hội để tr

25.

Khi tham gia trò chơi đóng vai theo chủ đề trẻ cần:

a)

Thỏa thuận với nhau về chủ đề của trò chơi

b)

Cùng nhau đưa ra quy tắc chơi

c)

Tuân thủ theo các quy tắc chơi

d)

Tất cả các đáp án trên

26.

Khi tham gia trò chơi đóng vai theo chủ đề trẻ không được:

a)

Thỏa thuận với nhau về chủ đề của trò chơi

b)

Cùng nhau đưa ra quy tắc chơi

c)

Chơi theo ý muốn của riêng mình

d)

Làm trái với các chuẩn mực xã hội

27.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với sự thay đổi về thể chất của trẻ nhi đồng (6-11 tuổi)

a)

Khung xương phát triển mạnh theo chiều dọc

b)

Khung xương phát triển mạnh theo chiều ngang

c)

Khung xương và dây chằng cứng cáp

d)

Độ dầy lớp mỡ dưới da giảm đi, các cơ bắp thịt dài, rộng và dày lên

28.

Sự thay đổi về thể chất của trẻ nhi đồng (6-11 tuổi) là:

a)

Khung xương phát triển mạnh theo chiều dọc, chiều ngang

b)

Khung xương và dây chằng chưa cứng cáp

c)

Độ dầy lớp mỡ dưới da giảm đi, các cơ bắp thịt dài, rộng và dày lên

d)

Tất cả các đáp án trên

29.

Nội dung nào sau đây không đúng với kỹ năng vận động của trẻ nhi đồng (6-11 tuổi)

a)

Kỹ năng vận động khéo léo

b)

Vận động tinh phát triển nhanh chóng

c)

Vận động tinh kém phát triển

d)

Tất cả các đáp án trên

30.

Hoạt động học tập khác hoạt động chơi ở chỗ:

a)

Hoạt động học là hoạt động xã hội thực sự

b)

Là hoạt động mang tính bắt buộc, phải tuân thủ theo các quy định bắt buộc chung

c)

Là một hoạt động phức tạp, hình thành và hoàn thiện trong nhiều năm.

d)

Tất cả các đáp án trên

31.

Kết quả học tập của học sinh tiểu học chịu tác động của yếu tố nào?

a)

Sức khỏe thể chất

b)

Hành vi ứng xử của cha mẹ

c)

Tự đánh giá của trẻ

d)

Tất cả các đáp án trên

32.

Hành vi ứng xử của cha mẹ có tác động đến kết quả học tập của con cái, cha mẹ của những đứa trẻ có kết quả học tập tốt thường:

a)

Giúp trẻ tin tưởng vào bản thân mình

b)

Thường xuyên giao tiếp với trẻ

c)

Giải thích cho con sự cần thiết của việc chuẩn bị bài vở ở nhà

d)

Tất cả các đáp án trên

33.

Thông thường trẻ em sẽ học tốt nếu:

a)

Cha mẹ ủng hộ, cho lời khuyên bảo phù hợp, đánh giá cao sự quan trọng của kiến thức

b)

Cha mẹ mua cho nhiều đồ chơi

c)

Cha mẹ khen thưởng bằng những món quà về vật chất

d)

Cha mẹ thường kiểm tra, giám sát việc học

34.

Đặc trưng nào không đúng với tri giác của trẻ nhi đồng (6-11tuổi)

a)

Tri giác tổng hợp

b)

Tri giác chi tiết

c)

Quan sát bắt đầu phát triển mạnh

d)

Tất cả các đáp án trên

35.

Do chú ý có chủ định của trẻ tiểu học còn thấp nên:

a)

Trẻ thường không tập trung được lâu

b)

Trẻ tập trung lâu vào một nội dung

c)

Khả năng di chuyển chú ý nhanh

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của bán cầu não trái?

a)

Toán học, logic

b)

Ngôn ngữ nói và viết

c)

Tưởng tượng, sáng tạo

d)

Lập luận, phân tích

37.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của bán cầu não phải?

a)

Toán học, logic

b)

Mơ mộng, cảm xúc

c)

Tưởng tượng, sáng tạo

d)

Di chuyển, âm nhạc

38.

Đặc trưng trong sự phát triển trí nhớ của học sinh tiểu học là:

a)

Trí nhớ có chủ định phát triển

b)

Trẻ có khả năng ghi nhớ ý nghĩa

c)

Trẻ có khả năng ghi nhớ nội dung chính của tài liệu

d)

Tất cả các đáp án trên

39.

Biểu hiện đặc trưng trong sự phát triển ngôn ngữ của học sinh tiểu học là:

a)

Sử dụng từ ngữ một cách tinh tế, linh hoạt

b)

Vốn từ được mở rộng

c)

Trẻ nắm được các kết cấu ngữ pháp ngày càng phức tạp

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Biểu hiện nào không đúng với đặc trưng trong sự phát triển ngôn ngữ của học sinh cuối bậc tiểu học?

a)

Trẻ tích cực sửa các lỗi phát âm sai

b)

Sử dụng câu có nhiều mệnh đề, các câu điều kiện

c)

Chưa hiểu được các câu nói bóng gió

d)

Trẻ nắm được các kết cấu ngữ pháp ngày càng phức tạp

41.

Trẻ nhi đồng hoàn thiện và phát triển được ngôn ngữ là do:

a)

Diễn ra một cách tự nhiên

b)

Trẻ tự rèn luyện

c)

Nhờ vào sự hướng dẫn, rèn giũa của thầy cô giáo, người lớn

d)

Tất cả các đáp án trên

42.

Khả năng đọc và viết của trẻ phụ thuộc vào:

a)

Phương pháp dạy đọc và viết của cô giáo

b)

Vốn ngôn ngữ của trẻ ở giai đoạn trước tuổi đến trường

c)

Sự trải nghiệm ngôn ngữ của trẻ trong cuộc sống

d)

Tất cả các đáp án trên

43.

Khả năng đọc và viết của trẻ không phụ thuộc vào:

a)

Phương pháp dạy đọc và viết của cô giáo

b)

Vốn ngôn ngữ của trẻ ở giai đoạn trước tuổi đến trường

c)

Trẻ biết đọc và biết viết trước tuổi đến trường

d)

Sự trải nghiệm ngôn ngữ của trẻ trong cuộc sống

44.

Để trẻ học tốt và tự giác trong việc học tập cha, mẹ không nên:

a)

Thường xuyên trò chuyện, động viên, khích lệ

b)

Thường xuyên giao tiếp cảm xúc với con

c)

Thường xuyên ngồi học cùng con

d)

Tất cả các đáp án trên

45.

Để trẻ học tốt và tự giác trong việc học tập cha, mẹ nên:

a)

Thường xuyên trò chuyện, chia sẻ với con về những khó khăn liên quan đến việc học

b)

Động viên, khích lệ con tích cực học tập

c)

Thường xuyên giao tiếp cảm xúc với con

d)

Tất cả các đáp án trên

46.

Tự đánh giá của học sinh tiểu học chịu ảnh hưởng của:

a)

Kết quả học tập

b)

Đánh giá của thầy cô giáo

c)

Đánh giá của xã hội

d)

Kết quả học tập và đánh giá của thầy cô giáo

47.

Học sinh tiểu học tự đánh giá cao về bản thân khi:

a)

Có cái nhìn tiêu cực về bản thân

b)

Không hài lòng với bản thân

c)

Có cái nhìn tích cực về bản thân

d)

Tự cảm thấy mình không có đầy đủ giá trị

48.

Học sinh tiểu học tự đánh giá thấp về bản thân khi:

a)

Hài lòng với bản thân mình

b)

Tự cảm thấy mình không có đầy đủ giá trị

c)

Cảm thấy bản thân mình nắm vững các kỹ năng xã hội

d)

Có cái nhìn tích cực về bản thân

49.

Những trẻ em có có mức độ tự đánh giá thấp thường:

a)

Có mặc cảm bản thân mình kém cỏi

b)

Tin rằng bản thân không thể khá lên

c)

Thấy bản thân không có khả năng trong lĩnh vực đó

d)

Tất cả các đáp án trên

50.

Để phát triển "niềm tin vào bản thân" ở học sinh tiểu học, thầy cô giáo không nên:

a)

Xây dựng bầu không khí an toàn, thoải mái trong lớp học

b)

Để trẻ luôn cảm thấy được khích lệ, động viên

c)

Để trẻ sợ hãi mỗi khi mắc lỗi hoặc bị điểm kém

d)

Tất cả các đáp án trên

51.

Khi học sinh tiểu học bị điểm kém, thầy cô giáo nên:

a)

Khích lệ, động viên để các em cố gắng

b)

Xây dựng cho học sinh tình cảm tích cực ngay cả khi bị điểm kém

c)

Tin tưởng vào sự tiến bộ của học sinh

d)

Tất cả các đáp án trên

52.

Khi học sinh tiểu học bị điểm kém, thầy cô giáo không nên:

a)

Khích lệ, động viên để các em cố gắng

b)

So sánh với các học sinh khác nhất là các em có học lực khá, giỏi

c)

Tin tưởng vào sự tiến bộ của học sinh

d)

Tất cả các đáp án trên

53.

Sự hình thành và phát triển "tự đánh giá" của trẻ 6-11 tuổi phụ thuộc vào:

a)

Kết quả học tập

b)

Đặc điểm giao tiếp với cha mẹ, thầy cô

c)

Đặc điểm giao tiếp với bạn bè ở lớp

d)

Tất cả cấc đáp án trên

54.

Trẻ nhi đồng thường tự đánh giá thấp về bản thân mình nếu:

a)

Trẻ luôn bị mắng mỏ, chê bai, bị coi là không được tích sự gì

b)

Luôn được nuông chiều, tán dương

c)

Hầu như không bao giờ bị phê bình

d)

Được giáo dục theo kiểu là trung tâm của sự chú ý

55.

Trẻ nhi đồng thường tự đánh giá cao về bản thân mình nếu:

a)

Trẻ luôn bị mắng mỏ, chê bai, bị coi là không được tích sự gì

b)

Bị coi là không được tích sự gì

c)

Được người lớn, bạn bè quan tâm, tôn trọng

d)

Không được quan tâm

56.

Người lớn cần làm gì để trẻ nhi đồng tự tin, đánh giá cao về bản thân và biết tôn trọng người khác

a)

Luôn quan tâm đến nhân cách, sở thích, quan hệ của con với bạn bè

b)

Kết hợp yêu cầu cao với tình yêu và sự tôn trọng con

c)

Không chê quá những nhược điểm của trẻ mà cũng không khen quá những gì trẻ đạt được

d)

Tất cả các đáp án trên

57.

Để trẻ nhi đồng tự tin, đánh giá cao về bản thân và biết tôn trọng người khác, người lớn không nên:

a)

Quan tâm đến nhân cách, sở thích của trẻ

b)

Quan tâm đến quan hệ của trẻ với bạn bè

c)

Chê bai quá những nhược điểm của trẻ mà cũng không khen quá những gì trẻ đạt được

d)

Kết hợp yêu cầu cao với tình yêu và sự tôn trọ

58.

Đặc trưng trong tự đánh giá của trẻ cuối bậc tiểu học là:

a)

Đánh giá bản thân một cách khách quan hơn

b)

Đánh giá bản thân chưa khách quan

c)

Ít có khả năng tự phê phán bản thân

d)

Tất cả các đáp án trên

59.

Để giúp trẻ nhi đồng phát triển về trí tuệ, nhân cách và ngày càng tự chủ hơn, cha mẹ không nên:

a)

Sẵn sàng ủng hộ trẻ về tinh thần

b)

Tạo cơ hội để trẻ khám phá và tìm hiểu thế giới xung quanh

c)

Ép trẻ theo ý của cha mẹ

d)

Thường xuyên trò chuyện với trẻ

60.

Để giúp trẻ nhi đồng phát triển về trí tuệ, nhân cách và ngày càng tự chủ hơn, cha mẹ cần phải:

a)

Sẵn sàng ủng hộ trẻ về mặt vật chất

b)

Tạo cơ hội để trẻ khám phá và tìm hiểu thế giới xung quanh

c)

Ép trẻ theo ý của cha mẹ

d)

Tất cả các đáp án trên

61.

Nếu được cha mẹ tạo cơ hội để khám phá và tìm hiểu thế giới xung quanh thì trẻ nhi đồng sẽ:

a)

Phát triển trí tuệ

b)

Phát triển về nhân cách

c)

Tự chủ hơn

d)

Tất cả các đáp án trên

62.

Giao tiếp với bạn bè ở tuổi nhi đồng có đặc trưng:

a)

Hồn nhiên, chân thành

b)

Nội dung giao tiếp gắn liền với hoạt động học tập

c)

Nội dung giao tiếp gắn liền với hoạt động vui chơi, sinh hoạt

d)

Hồn nhiên, chân thành và gắn liền với hoạt động học tập vui chơi, sinh hoạt

63.

Nhóm bạn cùng tuổi của trẻ nhi đồng có đặc trưng:

a)

Tương đối ổn định và có những quy ước riêng

b)

Không ổn định, thường xuyên thay đổi nhóm, thành viên trong nhóm

c)

Chưa biết đề ra các quy ước riêng

d)

Bất cứ bạn nào cũng có thể tham gia nhóm.

64.

Những đứa trẻ được bạn quý mến thường là:

a)

Ít hiểu biết về xã hội

b)

Yếu đuối, nhút nhát

c)

Tích cực tham gia vào các công việc chung

d)

Thụ động trong mọi hoạt động

65.

Những đứa trẻ ít được bạn bè quý mến thường là:

a)

Kém hiểu biết về xã hội

b)

Yếu đuối, nhút nhát

c)

Hay gây gổ với bạn bè

d)

Tất cả các đáp án trên

66.

Để hình thành các hành vi chuẩn mực đạo đức xã hội cho trẻ nhi đồng người lớn cần phải:

a)

Giải thích cho trẻ hiểu

b)

Cho các em vào tình huống cụ thể để thực hành, trải nghiệm

c)

Quan sát cách ứng xử của các em và khen hoặc nhắc nhở kịp thời

d)

Tất cả các đáp án trên

67.

Đặc trưng trong sự bắt chước của trẻ nhi đồng là:

a)

Có tính lựa chọn

b)

Thiên về hình thức bề ngoài

c)

Thiên về bản chất bên trong

d)

Tất cả các đáp án trên

68.

Nguyên nhân góp phần hình thành hung tính ở trẻ nhi đồng là:

a)

Cha mẹ thường xuyên trừng phạt con về thể xác

b)

Cha mẹ thường xuyên trừng phạt con về tinh thần

c)

Phim ảnh, trò chơi bạo lực

d)

Tất cả các đáp án trên

69.

Tuổi thiếu niên là:

a)

Lứa tuổi chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn

b)

Lứa tuổi chứa đựng nhiều khủng hoảng

c)

Là lứa tuổi "nổi loạn và bất trị"

d)

Tất cả các đáp án trên

70.

Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là:

a)

Nhanh, đồng đều và cân đối

b)

Chậm, cân đối

c)

Nhanh, không đồng đều, không cân đối

d)

Tất cả các đáp án trên

71.

Việc chiết xuất hoóc môn testosterone sẽ ảnh hưởng đến độ phát triển của:

a)

Dương vật

b)

Độ nở của cổ tử cung

c)

Độ lớn của hông

d)

Tất cả các đáp án trên

72.

Việc chiết xuất hoóc môn progesterone sẽ ảnh hưởng đến độ phát triển của:

a)

Dương vật

b)

Độ nở của cổ tử cung

c)

Độ rộng của vai

d)

Tất cả các đáp án trên

73.

Sự thay đổi cơ thể ở trẻ nam khi đến tuổi dậy thì:

a)

Tinh hoàn và bìu to dần

b)

Xuất hiện hiện tượng kinh nguyệt

c)

Tử cung phát triển

d)

Tất cả các đáp án trên

74.

Biểu hiện nào không đúng với sự thay đổi cơ thể ở trẻ nam trong thời kỳ dậy thì:

a)

Tinh hoàn và bìu to dần

b)

Xuất hiện hiện tượng kinh nguyệt

c)

Vỡ giọng

d)

Xuất tinh lần đầu

75.

Biểu hiện nào không đúng với sự thay đổi cơ thể ở trẻ nữ trong thời kỳ dậy thì:

a)

Tinh hoàn và bìu to dần

b)

Xuất hiện hiện tượng kinh nguyệt

c)

Tăng trưởng chiều cao

d)

Tăng trưởng tuyến bài tiết, nội tiết.

76.

Sự thay đổi cơ thể ở trẻ nữ khi đến tuổi dậy thì:

a)

Tinh hoàn và bìu to dần

b)

Vỡ giọng

c)

Tử cung phát triển

d)

Dương vật to dần lên

77.

Nguyên nhân khiến thiếu niên trở nên lóng ngóng, vụng về chủ yếu là do:

a)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn

b)

Sự phát triển của hệ xương nhanh hơn sự phát triển của hệ cơ

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ thần kinh

d)

Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ

78.

Thiếu niên thường quan tâm thái quá đến vẻ bên ngoài của mình bởi chúng nghĩ rằng:

a)

Mọi người không để ý đến ngoại hình của chúng

b)

Mọi người đang đánh giá xem mình trông như thế nào.

c)

Mọi người không quan tâm, đánh giá chúng.

d)

Tất cả các đáp án trên

79.

Bên cạnh hoạt động học tập, giao tiếp với bạn ở tuổi thiếu niên là:

a)

Hoạt động chủ đạo

b)

Hoạt động lí luận

c)

Hoạt động nhận thức

d)

Hoạt động định hướng giá trị

80.

Nguyên nhân khiến thiếu niên thích giao tiếp với bạn đồng trang lứa hơn là giao tiếp với em nhỏ và người lớn là:

a)

Muốn thể hiện mình là người lớn

b)

Muốn thể hiện tính tự lập, không cần sự chỉ bảo của người lớn

c)

Không muốn bị người lớn mắng mỏ

d)

Tất cả các đáp án trên

81.

Trong giao tiếp với bạn, thiếu niên cảm thấy:

a)

Được chỉ bảo

b)

Được thông hiểu, được chấp nhận vì có sự tương đồng

c)

Thiếu sự tôn trọng, bình đẳng

d)

Tất cả các đáp án trên

82.

Giao tiếp với bạn cùng tuổi giúp thiếu niên:

a)

Hiểu bản thân hơn

b)

Tự tin hơn

c)

Phát triển tự ý thức và nhân cách

d)

Tất cả các đáp án trên

83.

Tình bạn của tuổi thiếu niên là một tình cảm:

a)

Đơn giản, đôi khi có mâu thuẫn và hay thay đổi bạn

b)

Phức tạp, đôi khi có mâu thuẫn và ít thay đổi bạn

c)

Phức tạp, đôi khi có mâu thuẫn và hay thay đổi bạn

d)

Đơn giản, không có mâu thuẫn và ít thay đổi bạn

84.

Bạn thân của thiếu niên thường là:

a)

Những người lớn hơn tuổi, cùng giới tính, cùng thuộc một tầng lớp xã hội

b)

Những người bạn cùng tuổi, khác giới, học cùng lớp, cùng thuộc một tầng lớp xã hội

c)

Những người bạn cùng tuổi, cùng giới tính, học cùng lớp, cùng thuộc một tầng lớp xã hội

d)

Những người bạn cùng tuổi, cùng giới tính, học cùng lớp, không thuộc cùng một tầng lớp xã hội

85.

Định hướng giá trị, chuẩn mực đạo đức, quan điểm xã hội của thiếu niên lại chịu ảnh hưởng nhiều nhất vào ý kiến của:

a)

Cha mẹ và giáo dục gia đình

b)

Thầy cô và giáo dục nhà trường

c)

Bạn bè cùng tuổi

d)

Môi trường xã hội nơi trẻ sinh sống

86.

Thiếu niên rất quan tâm đến ý kiến của bạn bè về vấn đề:

a)

Định hướng giá trị,

b)

Chuẩn mực đạo đức

c)

Ăn mặc, sở thích, giải trí, quan hệ bạn bè

d)

Quan điểm xã hội

87.

Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn giữa cha mẹ và con cái tuổi thiếu niên là:

a)

Con cái mong muốn được tự mình đưa ra quyết định đối với những lĩnh vực trong cuộc sống hàng ngày

b)

Cha mẹ vẫn tiếp tục ứng xử với con như hồi con bé

c)

Cha mẹ coi nhẹ khả năng độc lập của con

d)

Tất cả các đáp án trên

88.

Cha mẹ yêu cầu, đòi hỏi cao ở con thường:

a)

Kiểm soát con chặt chẽ

b)

Ít kiểm soát con

c)

Ít kiểm tra công việc của con

d)

Tất cả các đáp án trên

89.

Cha mẹ quan tâm, khích lệ con ở mức cao thường:

a)

Thường đánh giá thấp đứa trẻ

b)

Hay mắng, phê phán con

c)

Có tình cảm nồng ấm với con, hay khen ngợi và tỏ ra ủng hộ con

d)

Ít khi biểu lộ sự khích lệ, tán đồng con

90.

Cha mẹ quan tâm, khích lệ con ở mức thấp thường:

a)

Thường xuyên khen ngợi và tỏ ra ủng hộ con

b)

Hay mắng mỏ, phê phán, đánh giá thấp đứa trẻ

c)

Hay mỉm cười với con

d)

Thường có tình cảm nồng ấm với con

91.

Biểu hiện nào sau đây đúng với kiểu cha mẹ uy tín:

a)

Đặt ra những quy tắc nhất định đối với hành vi của con, đồng thời giải thích cho chúng lí do và ý nghĩa của các quy tắc đó

b)

Sẵn sàng lắng nghe những ý kiến của con

c)

Chấp nhận ý kiến của con nếu ý kiến đó là hợp lý

d)

Tất cả các đáp án trên

92.

Trong giáo dục con, kiểu cha mẹ uy tín thường:

a)

Đặt ra những quy tắc nhất định đối với hành vi của con, đồng thời giải thích cho chúng lí do và ý nghĩa của các quy tắc đó

b)

Không đưa ra bất cứ quy tắc nào đối với hành vi của con

c)

Đặt ra những quy tắc nhất định đối với hành vi của con, nhưng không giải thích cho chúng lí do và ý nghĩa của các quy tắc đó

d)

Đặt ra những quy tắc nhất định đối với hành vi của con, nhưng ít khi áp dụng các quy tắc đó.

93.

Biểu hiện nào sau đây đúng với kiểu cha mẹ độc đoán:

a)

Đặt ra những quy tắc nhất định đối với hành vi của con, đồng thời giải thích cho chúng lí do và ý nghĩa của các quy tắc đó

b)

Yêu cầu con cái thực hiện nghiêm ngặt các quy định đã đưa ra, không giải thích cho trẻ hiểu.

c)

Sẵn sàng lắng nghe những ý kiến của con

d)

Chấp nhận ý kiến của con nếu ý kiến đó là hợp lý

94.

Những đứa trẻ có cha mẹ độc đoán thường:

a)

Cởi mở

b)

Dễ nổi cáu, hay gây gổ

c)

Tính tình hòa đồng, thân thiện

d)

Tự tin

95.

Biểu hiện nào sau đây đúng với kiểu cha mẹ nuông chiều:

a)

Quan tâm dành nhiều tình cảm cho con, nhưng kiểm soát con rất ít, trẻ làm gì tùy ý và ít khi chịu sự ngăn cấm từ cha mẹ

b)

Yêu cầu con cái thực hiện nghiêm ngặt các quy định đã đưa ra, không giải thích cho trẻ hiểu.

c)

Đặt ra những quy tắc nhất định đối với hành vi của con, đồng thời giải thích cho chúng lí do và ý nghĩa của các quy tắc đó

d)

Thường không đoái hoài gì đến con cái. Không yêu cầu, kiểm soát con và cũng không quan tâm, tình cảm với chúng.

96.

Biểu hiện nào sau đây đúng với kiểu cha mẹ phó mặc:

a)

Thường không đoái hoài gì đến con cái nhưng lại kiểm soát con chặt chẽ

b)

Thường không đoái hoài gì đến con cái nhưng lại rất tình cảm với con

c)

Thường không đoái hoài gì đến con, không yêu cầu, kiểm soát con và cũng không quan tâm, tình cảm với chúng.

d)

Thường không đoái hoài gì đến con, nhưng lại yêu cầu ca

97.

Tư duy của thiếu niên phát triển lên một trình độ mới, đó là:

a)

Tư duy trực quan hành động

b)

Tư duy trừu tượng

c)

Tư duy trực quan hình ảnh/hình tượng

d)

Tư duy thao tác

98.

Yếu tố nào sau đây là tiền đề của sự phát triển tự ý thức ở tuổi thiếu niên?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể

b)

Sự phát triển mạnh mẽ về khả năng nhận thức, khả năng đánh giá

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của tư duy logic trừu tượng

d)

Tất cả các đáp án trên

99.

Cảm giác mình đã là người lớn - là một cảm giác mới xuất hiện ở tuổi:

a)

Nhi đồng

b)

Thiếu niên

c)

Thanh niên

d)

Trưởng thành

100.

Những biểu hiện của "cảm giác mình là người lớn" thể hiện phần lớn ở:

a)

Vẻ về ngoài

b)

Trong phong cách đi đứng, nói năng

c)

Trong cách ăn mặc

d)

Tất cả các đáp án trên

101.

Nguyên nhân dẫn đến tự đánh giá của thiếu niên thường thấp và không ổn định là

a)

Không hài lòng về bản thân

b)

Có thái độ khắt khe với các đặc điểm ngoại hình của bản thân

c)

Quá nhạy cảm với bản thân

d)

Tất cả các đáp án trên

102.

Đặc điểm nào sao đây chứng tỏ nhân cách của thiếu niên chưa ổn định:

a)

Cảm xúc thất thường, chưa ổn định về mặt nhận thức các chuẩn mực đạo đức

b)

Cảm xúc thất thường nhưng ổn định về mặt tự đánh giá

c)

Cảm xúc thất thường nhưng ổn định về mặt nhận thức các chuẩn mực đạo đức

d)

Cảm xúc thất thường nhưng ổn định về mặt tính cách

103.

Cha mẹ cần làm gì để có thể phòng ngừa hoạt động nguy cơ của con em mình?

a)

Xây dựng bầu không khí tâm lý gia đình vui vẻ, hòa thuận và chia sẻ lẫn nhau

b)

Lựa chọn phong cách giáo dục phù hợp, tôn trọng con cái, phát triển tính tự trọng, sự am hiểu con cái

c)

Phối hợp với các cán bộ làm công tác xã hội và giáo viên áp dụng những biện pháp phòng ngừa.

d)

Tất cả các đáp án trên

104.

Sự phát triển về thể chất của con người thường đạt tới mức hoàn thiện ở lứa tuổi:

a)

Thiếu niên

b)

Thanh niên

c)

Trưởng thành

d)

Trung niên

105.

Đặc trưng trong giao tiếp của thanh niên với người lớn là:

a)

Liên quan đến các kế hoạch trong tương lai

b)

Giao tiếp mang tính thân tình, đòi hỏi sự thông hiểu lẫn nhau

c)

Có sự gần gũi nội tâm, chân tình và cởi mở

d)

Liên quan đến mối quan hệ với bạn khác giới, về những điều bí mật

106.

Tình bạn của lứa tuổi thanh niên được hình thành trên cơ sở:

a)

Sự gần gũi, tin tưởng lẫn nhau

b)

Gắn bó với nhau

c)

Có các sở thích chung

d)

Tất cả các đáp án trên

107.

Đặc trưng nào đúng với tình yêu của lứa tuổi thanh niên

a)

Trong tình yêu chứa đựng tình bạn nhưng mức độ thân tình cao hơn nhiều so với tình bạn thông thường

b)

Trong tình yêu không có yếu tố tình bạn

c)

Trong tình yêu chứa đựng tình bạn nhưng mức độ thân tình không cao

d)

Tất cả các đáp án trên

108.

Hậu quả của việc thanh niên đã quan hệ tình dục mà không sử dụng các phương tiện tránh thai.

a)

Có thai ngoài ý muốn

b)

Có thể mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục

c)

Ảnh hưởng tới sức khỏe thể chất và tinh thần

d)

Tất cả các đáp án trên

109.

Nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ tình dục sớm ở thanh niên là:

a)

Giáo dục

b)

Mối quan hệ trong gia đình

c)

Thời điểm chín muồi tính dục

d)

Tất cả các đáp án trên

110.

Đặc trưng trong sự phát triển nhận thức của thanh niên là:

a)

Phát triển, biến đổi về chất so với lứa tuổi trước, mong muốn dùng tri thức của mình để cải tạo thế giới và giải quyết các vấn đề thực tiễn do cuộc sống đặt ra

b)

Không có biến đổi về chất so với lứa tuổi trước nhưng mong muốn dùng tri thức của mình để cải tạo thế giới và giải quyết các vấn đề thực tiễn do cuộc sống đặt ra

c)

Phát triển, biến đổi về chất so với lứa tuổi trước, nhưng chưa biết sử dụng tri thức của mình để cải tạo thế giới và giải quyết các vấn đề thực tiễn do cuộc sống đặt ra

d)

Không có biến đổi về chất so với lứa tuổi trước và cũng chưa biết dùng tri thức của mình để cải tạo thế giới và giải quyết các vấn đề thực tiễn do cuộc sống đặt ra

111.

Nội dung nào sau đây đúng lứa tuổi thanh niên:

a)

Là giai đoạn ổn định vững chắc về nhân cách, hình thành hệ thống những quan điểm bền vững đối với bản thân và thế giới

b)

Là giai đoạn ổn định dần về nhân cách, hình thành hệ thống những quan điểm bền vững đối với bản thân và thế giới

c)

Là giai đoạn chưa ổn định về nhân cách, hình thành hệ thống những quan điểm bền vững đối với bản thân và thế giới

d)

Là giai đoạn ổn định dần về nhân cách nhưng chưa hình thành được hệ thống những quan điểm bền vững đối với bản thân và thế giới

112.

Học tập trong các trường đại học mang tính chất:

a)

Chuyên ngành

b)

Phạm vi rộng hơn

c)

Ít sâu sắc

d)

Tất cả các đáp án trên

113.

Động cơ học tập của thanh niên sinh viên bị chi phối mạnh mẽ bởi yếu tố:

a)

Kinh tế xã hội

b)

Điều kiện gia đình

c)

Chương trình và phương pháp dạy học trong trường Đại học

d)

Tất cả các đáp án trên

114.

Những sinh viên có định hướng giá trị đúng đắn thường:

a)

Chưa xây dựng được kế hoạch phát triển phù hợp, có có phẩm chất đạo đức tốt

b)

Chưa có mục tiêu phấn đấu rõ ràng có có phẩm chất đạo đức tốt

c)

Có kế hoạch phát triển phù hợp, có mục tiêu phấn đấu rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt

d)

Có kế hoạch phát triển phù hợp, có phẩm chất đạo đức tốt nhưng mục tiêu phấn đấu chưa rõ ràng

115.

Một trong những đặc trưng cơ bản nhất trong tư duy của những người tuổi trưởng thành là:

a)

Khả năng tích hợp những dạng tư duy khác nhau chưa cao nên chưa có tính toàn diện để giúp con người thích ứng cao với môi trường xã hội phức tạp

b)

Khả năng tích hợp cao những dạng tư duy khác nhau để tạo nên tính toàn diện, giúp con người thích ứng cao với môi trường xã hội phức tạp

c)

Khả năng tích hợp cao những dạng tư duy khác nhau tuy nhiên thiếu tính toàn diện nên con người chưa thích ứng được với môi trường xã hội phức tạp

d)

Khả năng tích hợp những dạng tư duy khác nhau chưa cao nên con người chưa thích ứng được với môi trường xã hội phức tạp.

116.

Theo Erickson, nhiệm vụ quan trọng nhất ở tuổi trưởng thành là:

a)

Tìm được bản sắc của mình

b)

Thiết lập được các mối quan hệ tình cảm gần gũi

c)

Thiết lập được các mối quan hệ tình cảm ổn định và gắn bó

d)

Tất cả các đáp án trên

117.

Tình bạn của tuổi trưởng thành là những mối quan hệ thân tình dựa trên:

a)

Sự tin tưởng lẫn nhau và có nhiều sở thích chung

b)

Sự chân thành, cởi mở, sự tin tưởng lẫn nhau, trung thành với nhau

c)

Sự chân thành, cởi mở, sự tin tưởng lẫn nhau, trung thành với nhau và có nhiều sở thích chung

d)

Sự chân thành, cởi mở, sự tin tưởng lẫn nhau, và có nhiều sở thích chung