WorksheetsMức độ dễ - phy003
Total questions: 64
Worksheet time: 35mins
Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do
nhiệt độ.
va chạm.
khối lượng chất.
thể tích bình.
Nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí có đặc điểm gì?
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Chuyển động của phân tử khí không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí so với ở thể lỏng và thể rắn?
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn là như nhau.
Không thể so sánh lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Vì sao chất khí dễ nén?
Vì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Vì lực hút giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Vì các phân tử khí ở cách xa nhau.
Vì các phân tử bay tự do về mọi phía.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khí lý tưởng?
Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
Mô hình khí lý tưởng bỏ qua thể tích của phân tử khí.
Các va chạm của phân tử khí là va chạm không đàn hồi.
Các phân tử khí tương tác khi va chạm với nhau và va chạm với thành bình.
Vì sao có thể cảm nhận được mùi thơm ở khắp nơi trong phòng sau khi xịt nước hoa ở góc phòng?
Do phản ứng hóa học giữa nước hoa và không khí.
Do các phân tử hương thơm trong nước hoa sẽ lan truyền trong không khí theo cơ chế chuyển động Brown.
Ở góc phòng?
Do phản ứng hóa học giữa nước hoa và không khí.
Do các phân tử hương thơm trong nước hoa sẽ lan truyền trong không khí theo cơ chế chuyển động Brown.
Do nước hoa được hấp thụ vào các vật dụng trong phòng và lan tỏa mùi thơm.
Do nhiệt độ của nước hoa cao hơn nhiệt độ phòng.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là đúng?
Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Khi nói về khí lý tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khi va chạm vào thành bình gây nên áp suất.
Là khí mà các phân tử khí chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Thể tích, áp suất và nhiệt độ của một lượng khí được gọi là gì?
Thông số trạng thái.
Hằng số trạng thái.
Hệ số trạng thái.
Biến số trạng thái.
Đẳng quá trình là gì?
Là quá trình chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi.
Là quá trình chỉ có một thông số biến đổi còn hai thông số không đổi.
Là quá trình cả ba thông số đều thay đổi.
Là quá trình cả ba thông số không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi được gọi là gì?
Quá trình đẳng áp.
Quá trình đẳng tích.
Quá trình đẳng áp hoặc đẳng tích.
Quá trình đẳng nhiệt.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Boyle?
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi, thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi, thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí xác định giữ không đổi, thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Khi nhiệt độ của một lượng khí thay đổi, thì áp suất gây ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Hệ thức đúng của định luật Boyle là
p1V2 = p2V1.
p/V = hằng số.
V/p = hằng số.
pV = hằng số.
Hệ thức nào sau đây không đúng với định luật Boyle?
p ~ V
p ~ 1/V
V ~ 1/P
p1V1 = p2V2.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?
Đồ thị biểu diễn p - V là một nhánh của đường hyperbol.
Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
Đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí ứng với các nhiệt độ khác nhau thì khác nhau.
Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Trong hệ tọa độ (p,V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt?
Đường hyperbol.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = po.
Đường nào sau đây là đường đẳng nhiệt?
Đường hyperbol.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?
Áp suất của chất khí không đổi.
Khi thể tích giảm thì nhiệt độ giảm.
Khi áp suất tăng thì thể tích tăng.
Khi nhiệt độ tăng thì thể tích tăng.
Quá trình đẳng áp là gì?
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ giữ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ khối lượng không đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Charles?
Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi, thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi, thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi, thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi, thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Điền từ vào chỗ trống. "Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái khi……..không đổi"
Thể tích.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Khối lượng.
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Charles?
p.V = hằng số
p/V = hằng số
V/T = hằng số
Cả A, B, C đều sai
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Charles?
p.V = hằng số
p/V = hằng số
V/T = hằng số
Cả A, B, C đều sai
Phương trình trạng thái khí lý tưởng cho biết mỗi liên hệ nào sau đây
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích.
thể tích và áp suất.
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
p1V1/T1=p2V2/T2.
p1V2=p2V1
p1T1=p2T2
p1V1=p2V2
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?
Không khí bị nung trong một bình đậy kín.
Không khí trong một xilanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pittong dịch chuyển.
Không khí trong một quả bóng bàn bị học sinh dùng tay bóp bẹp.
Trong cả ba hiện tượng trên.
Xét một lượng khí lý tưởng đang có thể tích V, áp suất P và nhiệt độ tuyệt đối T. R là hằng số khí. Trong mối quan hệ p.V=n.RT, n là
số lượng phân tử.
số nguyên tử.
số khối.
số mol.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
Đun nóng khí trong một bình hở
Không khí trong quả bóng bị phơi nắng, nóng lên làm bong bóng căng ra (to hơn)
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở đẩy pitong di chuyển lên trên
Đun nóng khí trong một bình đậy kín
Câu 1: Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p = \frac{1}{3} N m V
p = \frac{1}{3} v^2
Câu 2: Công thức áp suất chất khí trong bình:
p = 23.μ.Eđ
p = μ.Eđ
p = 23.Eđ
p = 23.μ
Câu 3: Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Kích thước phân tử.
Khối lượng phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Lực liên kết phân tử.
Câu 4: Áp suất của một phân tử khí tác dụng lên thành bình là:
pm=mV.v2
pm=mV
pm=mD.v2
pm=mv2
Áp suất của một phân tử khí tác dụng lên thành bình là:
pm=mV.v2
pm=mV
pm=mD.v2
pm=mv2
Phát biểu nào sau đây không đúng với nội dung áp suất khí theo mô hình động học phân tử?
Chuyển động của phân tử khí trước và sau khi va chạm với thành bình là chuyển động thẳng đều.
Độ biến thiên động của phân tử do va chạm với thành bình có độ lớn 2mv.
Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là ρ=23μmv2
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử không bằng nhau.
Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lý tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1
bằng áp suất khí ở bình 2.
gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.
gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.
bằng một nửa áp suất khí ở bình 2.
Nguyên tử được cấu tạo bởi:
prôtôn và nơtrôn.
prôtôn.
nơtrôn.
prôtôn, nơtrôn và electron.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi những hạt nào?
Prôtôn.
Prôtôn và nơtrôn.
Nơtrôn.
Prôtôn, nơtrôn và êlectron.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng:
Số prôtôn.
Số nơtrôn.
Số nuclon.
Khối lượng nguyên tử.
Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng:
Khối lượng của hạt nhân hiđrô 11H.
Khối lượng của prôtôn.
Khối lượng của nơtron.
112 khối lượng nguyên tử của đồng vị cacbon 612C.
Hạt nhân có ký hiệu ZAX trong đó X là tên hạt nhân, A được gọi là:
Số prôtôn.
Số nơtrôn.
Số khối (số nucleon).
Nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
AX trong đó X là tên hạt nhân, A được gọi là:
Số prôtôn.
Số nơtrôn.
Số khối (số nucleon).
Nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
Hạt nhân có ký hiệu ZAX thì chứa Z prôtôn.
Số nucleon bằng số khối A của hạt nhân.
Số nơtron bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.
Hạt nhân trung hòa về điện.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số khối A bằng nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số prôton bằng nhau, số nơtron khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có số nơtron bằng nhau, số prôton khác nhau.
Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có khối lượng bằng nhau.
Các chất đồng vị là các nguyên tố có
cùng khối lượng nhưng khác điện tích hạt nhân.
cùng nguyên tử số nhưng khác số nuclôn.
cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số prôtôn.
cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtrôn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng hạt nhân?
Phản ứng hạt nhân là sự va chạm giữa các hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân là sự tác động từ bên ngoài vào hạt nhân làm hạt nhân đó bị vỡ ra.
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi hạt nhân này thành hạt nhân khác.
Cho phản ứng hạt nhân: Z1A1A + Z2A2B → Z3A3X + Z4A4Y. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào thể hiện định luật bảo toàn điện tích?
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
A1 + A2 = A3 + A4
Z1 + A2 = Z3 + A4
A1 + Z2 = A3 + Z4
Cho phản ứng hạt nhân: Z1A1A + Z2A2B → Z3A3X + Z4A4Y. Trong các hệ thức sau hệ thức nào thể hiện định luật bảo toàn số khối?
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
A1 + A2 = A3 + A4
Z1 + A2 = Z3 + A4
A1 + Z2 = A3 + Z4
Hệ thức nào sau đây là hệ thức Anh-xtanh:
E = mc2
E = mc
hiện định luật bảo toàn số khối?
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
A1 + A2 = A3 + A4
Z1 + A2 = Z3 + A4
A1 + Z2 = A3 + Z4
Hệ thức nào sau đây là hệ thức Anh-xtanh:
E = mc2
E = mc
E = m.v
E = m.v2
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các nucleon.
Lực lương tác giữa các thiên hà.
Hạt nhân càng bền vững khi có:
Số nuclôn càng nhỏ.
Số nuclôn càng lớn.
Năng lượng liên kết càng lớn.
Năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Với mX, mp, mn lần lượt là khối lượng hạt nhân, khối lượng prôtôn và khối lượng nơtron. Độ hụt khối của hạt nhân ZAX là:
Δm = Nmn - Zmp.
Δm = mX - Nmp - Zmp.
Δm = [Z.mp + (A-Z).mn] - mX.
Δm = Zmp - Nmn.
Phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân:
Phát ra một bức xạ điện từ.
Tự động phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Phát ra các tia α, β, γ.
Phát ra các tia phóng xạ khi bị kích thích từ bên ngoài.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia γ.
Tia β+.
Tia α.
Tia X.
Tia α:
Có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.
Là dòng các hạt nhân 24He
Không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
Là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.
Đơn vị của chu kì bán rã:
T
giây
m
m/s
Đơn vị của độ phóng xạ:
s
Bq
Bp
A
Biểu thức nào sau đây là đúng:
λ=ln2T
T=ln2λ
T=ln22λ
T=ln23.λ
Biểu thức nào thể hiện số hạt nhân phóng xạ còn lại sau khoảng thời gian t:
Nt=N0.2-tT
Nt=N0.2tT
Nt=N0.2-Tt
Nt=N0.2Tt
