Font size
Worksheetsphần 3 tlh
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thoả mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết:
Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết.
Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân
Điều nào không đúng với tưởng tượng:
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề.
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội).
Luôn giải quyết vấn đề một cách tường minh.
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát.
Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người:
Phản ánh cái mới không liên quan gì đến thực tiễn.
Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn.
Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng hoặc tái tạo những hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác.
Không có ý nghĩa phục vụ hoạt động sống.
Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:
Tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội.
Luôn được thực hiện ngẫu nhiên.
Chỉ có giá trị với xã hội.
Cả ba phương án đều đúng.
Đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.
Phản ánh cái mới, cái chưa biết.
Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.
Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.
Mức độ ghi nhớ có chủ định phụ thuộc vào
Động cơ, mục đích ghi nhớ.
Khả năng gây cảm xúc của tài liệu.
Hành động được lặp lại nhiều lần.
Tính mới mẻ của tài liệu.
Mức độ ghi nhớ không chủ định phụ thuộc vào
Động cơ, mục đích ghi nhớ.
Sự hấp dẫn của đối tượng ghi nhớ.
Hành động được lặp lại nhiều lần.
Tài liệu ngắn, dễ học.
Đối tượng của trí nhớ được thể hiện đầy đủ nhất trong luận điểm nào:
Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà con người đã tri giác.
Các cảm xúc, tình cảm, thái độ mà con người đã trải qua.
Kinh nghiệm của con người.
Các kết quả mà con người tạo ra trong tư duy, tưởng tượng.
Điều nào không đúng với trí nhớ có chủ định:
Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ.
Có trước trí nhớ không chủ định trong đời sống cá thể.
Có mục đích định trước.
Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ.
Điều nào mà ghi nhớ có chủ định ít phụ thuộc nhất:
Sự nỗ lực của chủ thể khi ghi nhớ.
Tài liệu có liên quan đến mục đích hành động.
Tài liệu tạo nên nội dung hoạt động.
Sự hấp dẫn của tài liệu với chủ thể.
Cách hiểu nào không đúng về ghi nhớ ý nghĩa:
Dựa trên sự thông hiểu nội dung tài liệu và quan hệ lôgic giữa các phần trong tài liệu.
Tốn ít thời gian, dễ hồi tưởng lại.
Tiêu hao năng lượng thần kinh ít.
Loại ghi nhớ chủ yếu của con người trong học tập.
Đâu là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực?
Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động.
Giữ gìn dựa trên sự tri giác lại tài liệu nhiều lần một cách rập khuôn.
Thực chất là quá trình ôn tập.
Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.
Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ?
Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định.
Các quá trình trí nhớ diễn ra đan xen nhau.
Các quá trình trí nhớ tác động theo một hướng nhất định.
Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau.
Hãy chỉ ra một cách đầy đủ nguyên nhân của sự quên.
Khi gặp kích thích mới hay kích thích mạnh.
Nội dung tài liệu không phù hợp nhu cầu sở thích, không gắn với xúc cảm.
Tài liệu ít được sử dụng.
Cả ba phương án đều đúng
Đây là hiện tượng tâm lý nào:
Vô thức
Ý thức
Chú ý
Tự ý thức
Ở cấp độ nào mà con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước được hành vi của mình.
Vô thức
Ý thức
Suy nghĩ
Tiềm thức
Điều kiện cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định là:
Ý thức được mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động
Sự mới lạ của vật kích thích
Độ tương phản của vật kích thích
Sự hấp dẫn của vật kích thích.
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?
Độ mới lạ của vật kích thích.
Cường độ của vật kích thích
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh.
Ý thức, mục đích hoạt động.
Chú ý không chủ định phụ thuộc nhiều nhất vào:
Đặc điểm vật kích thích
Xu hướng cá nhân
Mục đích hoạt động.
Tình cảm của cá nhân
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý?
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
Đáp án nào chỉ ra đặc điểm không đặc trưng cho tình cảm:
Là một thuộc tính tâm lí.
Ở dạng tiềm tàng.
Có tính nhất thời, đa dạng.
Chỉ có ở người.
Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật thích ứng của xúc cảm, tình cảm
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm, tình cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật pha trộn của xúc cảm, tình cảm
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật di chuyển của xúc cảm, tình cảm
Là hiện tượng xúc cảm, tình cảm có thể lan truyền từ người này sang người khác
Một loại xúc cảm lặp đi lặp lại nhiều lần mà không thay đổi sẽ bị suy yếu
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật tương phản của xúc cảm, tình cảm
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Một trải nghiệm cảm xúc này có thể làm tăng cường một trải nghiệm cảm xúc khác trái ngược với nó
Xúc cảm là cơ sở của tình cảm, tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa và khái quát hoá những xúc cảm đồng loại
Đáp án nào mô tả nội dung của quy luật hình thành tình cảm.
Hai loại xúc cảm, tình cảm trái ngược nhau có thể tồn tại ở một người tại một thời điểm
Xúc cảm, tình cảm có thể chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Một trải nghiệm cảm xúc này có thể làm tăng cường một trải nghiệm cảm xúc khác trái ngược với nó
Xúc cảm là cơ sở của tình cảm, tình cảm được hình thành do quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa và khái quát hoá những xúc cảm đồng loại
Là một hiện tượng tâm lí, ý chí phản ánh:
Bản thân hành động
Phương thức hành động.
Mục đích hành động
Năng lực hành động
Đáp án nào đề cập đến tính mục đích của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra
Đáp án nào đề cập đến tính độc lập của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra
Đáp án nào đề cập đến tính quyết đoán của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra
Đáp án nào đề cập đến tính bền bỉ của ý chí
Giúp con người điều chỉnh hành vi hướng vào mục đích tự giác.
Tự lực hoạt động, tự tin vào bản thân
Khả năng đưa ra quyết định kịp thời , dứt khoát
Khả năng khắc phục khó khăn, trở ngại để đạt mục đích đề ra
Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học:
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.
Một người có làn da trắng khi mặc bộ đồ màu tối thì càng làm làn da trắng của người đó được nổi bật. hiện tượng trên là do:
Sự ổn định của các giác quan
Sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác.
Sự thích ứng giữa các cảm giác
Độ nhạy cảm của các cảm giác.
Một mùi khó chịu tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa. điều này phù hợp với:
Quy luật ngưỡng cảm giác.
Quy luật thích ứng của cảm giác
Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Quy luật tính ổn định trong cảm giác
Khi ta đi từ chỗ sáng vào chỗ tối, lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau mới thấy rõ. Đây là hiện tượng:
Tăng độ nhạy cảm của cảm giác..
Giảm độ nhạy cảm của cảm giác
Độ nhạy cảm của cảm giác không thay đổi.
Độ nhậy cảm của cảm giác lúc đầu tăng, sau giảm.
Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật:
Ngưỡng cảm giác.
Thích ứng của cảm giác.
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác
Chuyển cảm giác.
Trường hợp nào mô tả quy luật thích ứng của cảm giác
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn.
Trường hợp nào mô tả quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn
Trường hợp nào mô tả quy luật ngưỡng cảm giác
Sau khi đã đứng lên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên thì lại thấy rất khó chịu về mùi đó.
Một nồi canh nấu cho ba người ăn, vậy mà người thứ nhất cho rằng canh nhạt, người thứ hai thấy canh mặn, người thứ ba thấy vừa phải
Tay người mẹ vừa giặt xong trong nước lạnh, sờ tay lên trán con tưởng con bị sốt, nhưng khi cặp nhiệt độ thì không phải.
Mùi cơm mới đưa lên mũi làm tôi cảm thấy đói hơn
Cùng xem một bức tranh, Lan bảo trong bức tranh giống hình một cô gái, còn An bảo không phải. , đây là biểu hiện quy luật nào của tri giác:
Tính đối tượng.
Tính ý nghĩa.
Tính lựa chọn.
Tính ổn định.
Câu thơ của Nguyễn Du: "người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" là sự thể hiện của:
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lực chọn của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tổng giác
Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác:
Tính trọn vẹn.
Tính lựa chọn.
Tính có ý nghĩa
Tính ổn định.
Trường hợp nào mô tả tính lựa chọn của tri giác
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
Trường hợp nào mô tả ảo giác của tri giác
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
Trường hợp nào mô tả tính ổn định của tri giác
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
Trường hợp nào mô tả tổng giác
Người học ở những vị trí khác nhau trong lớp, mặc dù hình ảnh cái bảng trong võng mạc mắt của họ là khác nhau (hình bình hành, chữ nhật...) nhưng họ vẫn nhìn thấy được cái bảng là hình chữ nhật.
Khi tham quan trong hang động, cùng ngắm một hòn đá, Thanh bảo "giống cặp sừng hươu", còn Vân lại nói "giống chiếc bình hoa".
Khi ngồi trên xe ô tô đang chạy, ta cảm thấy như các vật phía trước tiến nhanh lại phía mình và phình to ra.
Trong lòng đang buồn bực, Thanh thấy mọi thứ đều trở nên khó chịu, kể cả bản nhạc du dương mà cô vốn rất yêu thích đang phát ra từ radio
Trước khi giải bài tập toán, chúng ta thường tóm tắt đề. Việc làm đó có tác dụng kích thích thao tác nào dưới đây của tư duy?
Phân tích.
Tổng hợp.
Trừu tượng hoá.
Khái quát hoá.
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?"
Tính có vấn đề của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.
Tính khái quát của tư.
Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?
Tính có vấn đề
Tính gián tiếp.
Tính trừu tượng và khái quát.
Tính chất lí tính của tư duy
Khi đến bến xe buýt không phải “giờ cao điểm” mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?
Tính có vấn đề.
Tính gián tiếp.
Tính trừu tượng
Tính khái quát.
Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là :
Trí nhớ.
Tri giác.
Tư duy.
Tưởng tượng.
Trường hợp nào xuất hiện biểu tượng đặc trưng cho tưởng tượng của con người:
Ông tôi mất từ khi tôi chưa ra đời, vậy mà qua câu chuyện kể của bà, hình ảnh người ông thân thương cứ hiện về trước mắt tôi.
Trong lúc khó khăn nhất tưởng chừng không trụ nổi, hình ảnh đứa con ở quê nhà đã thôi thúc cô đứng vững.
Cô gái đã đi một đoạn, anh tần ngần quay lại con đường cũ mà như thấy hơi ấm từ bàn tay nàng còn vương mãi trên bàn tay anh.
Cả ba phương án đều đúng
Đọc nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng:
Tưởng tượng sáng tạo
Tưởng tượng tái tạo
Ước mơ
Lý tưởng
Hình ảnh nàng tiên cá được xây dựng bằng phương pháp nào trong tưởng tượng
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá.
Loại suy
Các nhà phê bình đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để vẽ tranh biếm hoạ
Nhấn mạnh chi tiết sự vật
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hoá.
Các nhà văn, nhà soạn kịch đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng phương pháp
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá
Loại suy
Cla-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là
Điển hình hoá.
Liên hợp.
Chắp ghép
Loại suy.
Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá.
Loại suy
Hình ảnh tượng phật bà Quan Thế Âm Bồ Tát trong tín ngưỡng của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp
Thay đổi kích thước, số lượng.
Liên hợp.
Điển hình hoá.
Loại suy
Hình ảnh người ngựa xuất hiện trong các bộ phim điện ảnh được xây dựng bằng phương pháp
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá.
Loại suy
Trường hợp nào dưới đây mô tả cho tưởng tượng sáng tạo
Người học hình dung ra miền đất xa xôi vùng Nam Mỹ qua lời giảng của cô giáo trong giờ Địa lí.
Hoa là sinh viên Mĩ thuật, cô đang thể hiện khung cảnh xây dựng trường trong bản vẽ của mình.
"Nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được hoàng tử của đời mình: khoẻ mạnh, khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình".
Hình ảnh người Thầy mẫu mực hết lòng vì học sinh, đã giúp bao em qua khỏi thất học, ươm mầ
Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:
Nhớ lại không chủ định
Ghi nhớ không chủ định
Nhớ lại có chủ định
Nhận lại có chủ định.
Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi:
Hiểu ý nghĩa của tài liệu
Tài liệu quá dài.
Buộc phải trả lời đúng y hệt Đáp án đã có sẵn
Tài liệu ngắn, dễ học.
Trong học tập, sinh viên xây dựng "sơ đồ tư duy" để ghi nhớ tài liệu là cách:
Ghi nhớ không chủ định.
Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ sao chép
Ghi nhớ logic ý nghĩa.
Hành vi vô thức được thể hiện trong trường hợp:
Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.
Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.
Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.
Một em bé sơ sinh khóc khi mới được sinh ra
Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, em đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý.
Phân tán chú ý
Phân phối chú ý.
Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của:
Sự bền vững của chú ý
Sự phân phối chú ý.
Sức tập trung chú ý
Sự di chuyển chú ý.
Trong học tập, sinh viên vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:
Di chuyển chú ý.
Tập trung chú ý
Phân phối chú ý
Độ bền vững chú ý.
Sự di chuyển của chú ý được thể hiện trong trường hợp:
Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.
Một sinh viên đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn
Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái
Sinh viên đang nghe bạn thuyết trình chuyển sang trả lời câu hỏi của giảng viên
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?
Trống trải.
Lo lắng
Yêu thương
Đau khổ.
Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?
Giận dữ.
Buồn rầu
Khiếp sợ.
Ngạc nhiên
Câu tục ngữ "Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen" phản ánh quy luật:
Quy luật lây lan
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Quy luật hình thành tình cảm
Biện pháp giáo dục "ôn nghèo nhớ khổ", "ôn cố tri tân" xuất phát từ quy luật :
Quy luật tương phản
Quy luật lây lan
Quy luật thích ứng
Quy luật di chuyển
Trong trong công tác giáo dục, để mang lại hiệu quả cao cần thường xuyên thay đổi phương pháp cho thích hợp. Biện pháp này xuất phát từ quy luật nào dưới đây của kỹ xảo?
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật "đỉnh" của phương pháp luyện tập
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
Khi luyện tập kỹ xảo cần tính đến những kỹ xảo đã có ở người học là kết luận được rút ra từ quy luật:
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật "đỉnh" của phương pháp luyện tập.
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
Nguyên tắc "Văn ôn võ luyện" là sự vận dụng quy luật:
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật "đỉnh" của phương pháp luyện tập.
quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
quy luật dập tắt kỹ xảo
Tình huống nào mô tả kĩ xảo:
Đã trở thành quy luật, các ngày trong một tuần của Mai là đi học, còn các ngày nghỉ thường được mẹ cho đi chơi công viên hay xem xiếc.
Mai đã hứa với mẹ là học thật giỏi để mẹ vui. Vì vậy, dù bài tập khó đến mấy em cũng cố gắng làm xong mới đi ngủ.
Hôm nay đi xem xiếc về Mai vô cùng thán phục các động tác rất tinh xảo của người nghệ sĩ.
Đang mải 'nghĩ' đến tiết mục tung hứng đầy hấp dẫn của cô nghệ sĩ xiếc. Mai để tuột cái bát khỏi tay, làm nó vỡ tan. Em rất ân hận vì việc này
Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:
Hiểu biết về đối tượng
Có tình cảm với đối tượng.
Luôn có đối tượng
Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng.
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?
Nhu cầu
Hứng thú
Lý tưởng.
Niềm tin
Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách là:
Xu hướng
Khí chất
Tính cách
Năng lực.
Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách là:
Cẩn thận
Có niềm tin.
Khiêm tốn
Tính yêu cầu cao.
Đặc điểm cơ bản của của nhân cách là:
Tính nhu cầu
Tính lựa chọn
Tính tích cực và tính giao tiếp
Cả ba phương án đều đúng
Đáp án nào nói lên tính thống nhất của nhân cách?
Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định
Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội
Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các nhân cách khác.
nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài
Đáp án nào nào nói lên tính tích cực của nhân cách?
Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định
Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội
Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội
Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài
Đáp án nào nào nói lên tính ổn định của nhân cách?
Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định
Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội
Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội
Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài
Đáp án nào nào nói lên tính giao lưu của nhân cách?
Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội
Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội
Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài
Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định
Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:
Xu hướng
Tính cách
Khí chất
Năng lực
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, tập thể là nhân tố đóng vai trò:
Môi trường thuận lợi cho sự phát triển
Quyết định trực tiếp sự phát triển
Tiền đề điều kiện của sự phát triển
Chi phối trực tiếp sự phát triển.
Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với người khác?
Hứng thú, say mê công việc
Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc
Nhiệt tình đối với hoạt động chung
Chân thành, tế nhị, cởi mở.
Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với bản thân?
Hứng thú, say mê công việc
Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc
Nhiệt tình đối với hoạt động chung
Nghiêm khắc, cẩn thận, trách nhiệm
Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với xã hội?
Hứng thú, say mê công việc
Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc
Nhiệt tình đối với hoạt động chung
Lòng yêu nước, tinh thần hợp tác cộng đồng
Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với lao động?
Tính khiêm tốn, lòng tự trọng
Yêu nước, có tinh thần hợp tác với cộng đồng
Có kỉ luật, cần cù sáng tạo
Đoàn kết tương
Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách
Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách
Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách.
Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình, đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra.
Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kì phát triển nhân cách cá nhân.
Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của một giai đoạn phát triển
Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò
Chu đáo.
Quyết định trực tiếp.
Nhân tố quan trọng.
Nhân tố cơ bản.
