NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsChủ đề 1 : 03 Mô hình động học phân tử chất khí
Total questions: 39
Worksheet time: 39mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Nhà thực vật học Brown đã quan sát chuyển động hỗn loạn, không ngừng của một loại hạt thông qua kính hiển vi mà ông gọi là chuyển động Brown. Loại hạt này là:
a)
hạt khói
b)
phân tử nước
c)
hạt phấn hoa
d)
hạt bụi mịn PM2.5
2.
Câu 2: Chuyển động Brown của các hạt phấn hoa trong chất lỏng chứng tỏ:
a)
có lực hút giữa các phân tử chất lỏng
b)
có lực đẩy giữa các phân tử chất lỏng
c)
hạt phấn hoa chuyển động nhiệt
d)
Các phân tử chất lỏng chuyển động nhiệt
3.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về chuyển động Brown là đúng?
a)
Chỉ hạt phấn hoa lơ lửng trong chất lỏng mới trải qua chuyển động Brown
b)
Nếu có các hạt lơ lửng trong chất lỏng thì chuyển động Brown sẽ xảy ra
c)
Chuyển động Brown được gây ra bởi các yếu tố bên ngoài như sự rung động hay sự đối lưu
d)
Chuyển động Brown của các hạt lơ lửng trong chất lỏng là không ngừng
4.
Câu 4: Chuyển động của các hạt khói lơ lửng trong không khí:
a)
được gọi là chuyển động nhiệt
b)
được gọi là chuyển động Brown
c)
chứng tỏ có lực đẩy giữa các phân tử khí
d)
chứng tỏ có lực đẩy giữa các hạt khói
5.
Câu 5: Khi nhỏ mực vào cốc nước thì thấy nó lan ra trong nước. Điều này là do:
a)
giữa các phân tử có khoảng trống
b)
có lực hút giữa các phân tử
c)
có lực đẩy giữa các phân tử
d)
các phân tử chuyển động không ngừng
6.
Câu 6: Hiện tượng khuếch tán chứng tỏ:
a)
các phân tử chuyển động không ngừng
b)
các phân tử đẩy nhau
c)
các phân tử có thể chuyển đổi lẫn nhau
d)
các phân tử hút nhau
7.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây về chuyển động Brown là đúng?
a)
Chuyển động Brown là chuyển động của các hạt lơ lửng trong chất lỏng hoặc chất khí
b)
Chuyển động Brown là chuyển động của các phân tử chất lỏng hoặc chất khí
c)
Các hạt lơ lửng trong chất lỏng càng lớn thì chuyển động Brown càng rõ ràng
d)
Chuyển động Brown mạnh hay yếu không liên quan đến nhiệt độ của chất lỏng hay chất khí
8.
Câu 9: Một học sinh theo dõi chuyển động của ba hạt phấn hoa trong nước, ghi lại vị trí sau 30 giây và nối lại. Phát biểu nào đúng?
a)
Các đường trong hình là quỹ đạo chuyển động của các hạt phấn hoa
b)
Nhiệt độ càng cao thì chuyển động của hạt phấn hoa càng mạnh
c)
Sự thay đổi vị trí là kết quả của lực đẩy giữa các phân tử nước
d)
Chuyển động của hạt phấn hoa là chuyển động nhiệt
9.
Câu 10: Trong phòng tối, ta thấy các hạt bụi chuyển động trong tia sáng mặt trời chiếu qua khe cửa. Đó là:
a)
chuyển động Brown
b)
chuyển động nhiệt
c)
chuyển động rơi tự do
d)
chuyển động do trọng lực và dòng đối lưu trong không khí
10.
Câu 11: Mực xanh được nhỏ vào nước và bị nước trộn đều dần. Phát biểu nào đúng?
a)
Mực được trộn đều là do trọng lực
b)
Mực được trộn đều là do dòng đối lưu trong nước
c)
Mực được trộn đều là do khuếch tán
d)
Mực được trộn đều là do lực hút giữa các phân tử
11.
12. Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động không ngừng của các phân tử gây ra?
a)
Sự khuếch tán của mực trong nước.
b)
Chuyển động Brown của hạt phấn hoa trong nước.
c)
Cấu tạo thành gió.
d)
Đường tan ở trong nước.
12.
13. Chó nghiệp vụ có thể "đánh hơi" được nơi cất giấu ma túy không chỉ vì khứu giác nhạy bén của nó mà còn vì
a)
giữa các phân tử có khoảng trống.
b)
khối lượng phân tử rất nhỏ.
c)
kích thước phân tử rất nhỏ.
d)
các phân tử chuyển động không ngừng
13.
14. Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động không ngừng của các phân tử gây ra?
a)
Cho một ít đường vào cốc nước nóng, một lúc sau cả cốc nước sẽ ngọt hơn.
b)
Miếng bơ biến hút nước.
c)
Khi mở lọ nước hoa, mùi hương lan ra cả phòng.
d)
Bề mặt tiếp xúc của miếng vàng và miếng chì được mài nhẵn và ép lại với nhau, sau vài năm người ta phát hiện ra có vàng trong chì.
14.
15. Nếu một người hút thuốc trong phòng thì cả phòng sẽ tràn ngập mùi khói thuốc. Điều này là do
a)
giữa các phân tử có khoảng trống.
b)
có lực đẩy giữa các phân tử.
c)
kích thước phân tử rất nhỏ.
d)
các phân tử chuyển động không ngừng.
15.
16. Trong thí nghiệm của Brown, các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
a)
giữa chúng có khoảng cách.
b)
chúng là các phân tử
c)
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
d)
chúng là các thực thể sống.
16.
17. Hiện tượng nào sau đây phản ánh chuyển động nhiệt của các phân tử?
a)
Một người ngửi thấy mùi thơm khi qua cửa hàng bánh mì.
b)
Bụi bay lên khi trẻ em đá bóng trên sân đất.
c)
Âm thanh bị vang vọng trong hội trường.
d)
Tuyết rơi dày đặc vào mùa đông.
17.
18. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không ngừng của các phân tử gây ra?
a)
Cồn bôi lên da bay hơi.
b)
Carbon monoxide (CO) trong khí thải của xe xăng gây ô nhiễm không khí.
c)
Máy bay hạ cánh gây bụi trên đường bay.
d)
Các hạt khói trong bình không khí chuyển động không ngừng.
18.
19. Phát biểu nào sau đây về chuyển động Brown trong chất lỏng là đúng?
a)
Chuyển động Brown là chuyển động không ngừng của các phân tử chất lỏng.
b)
Nhiệt độ của chất lỏng càng cao thì chuyển động Brown càng chậm.
c)
Chuyển động Brown được tạo ra bởi sự chênh lệch nhiệt độ giữa các phần trong chất lỏng.
d)
Chuyển động Brown được tạo ra bởi sự tác động không cân bằng của các phân tử chất lỏng lên hạt rắn trong chất lỏng từ mọi hướng.
19.
20. Tính chất nào sau đây không phải của phân tử?
a)
Chuyển động không ngừng.
b)
Giữa các phân tử có khoảng cách.
c)
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
d)
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
20.
21. Phát biểu nào sau đây về chuyển động của phân tử là không đúng?
a)
Chuyển động của phân tử là chuyển động nhiệt.
b)
Các phân tử chuyển động không ngừng.
c)
Các phân tử chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ của vật càng cao.
d)
Chuyển động của phân tử có được chủ yếu là do vật chuyển động.
21.
22. Phát biểu nào sau đây là đúng về chuyển động nhiệt?
a)
Tốc độ dòng nước chảy càng lớn thì chuyển động nhiệt của các phân tử nước càng mạnh.
b)
Khi nước đông đặc thành nước đá thì chuyển động nhiệt của các phân tử nước dừng lại.
c)
Nhiệt độ của nước càng cao thì chuyển động nhiệt của các phân tử nước càng mạnh.
d)
Khi nhiệt độ của nước tăng lên thì tốc độ chuyển động của từng phân tử nước cũng tăng lên.
22.
23. Nhiệt độ của vật giảm là do các phân tử cấu tạo nên vật
a)
ngừng chuyển động.
b)
va chạm nhau.
c)
có động năng trung bình tăng.
d)
có động năng trung bình giảm.
23.
1.Thí nghiệm thể tích giảm sau khi trộn rượu và nước chủ yếu cho thấy
a)
có lực tương tác giữa các phân tử.
b)
các phân tử rất nhỏ.
c)
có khoảng cách giữa các phân tử.
d)
phân tử bị biến dạng.
24.
2. Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
a)
Vì lúc mới thổi khí không vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
b)
Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
c)
Vì không khí nhẹ nên có thể chui ra chỗ buộc ra ngoài.
d)
Vì giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.
25.
3. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy phân tử?
a)
Sự đàn nở tự do của khí.
b)
Khối sắt khó bị nén tích.
c)
Hương thơm tỏa ra từ lọ nước hoa.
d)
Lò xo chống lại việc nó kéo dãn.
26.
4. Khi ép hai thanh chì nhẵn vào nhau thì chúng dính chặt, chứng tỏ
a)
có khoảng cách giữa các phân tử.
b)
có lực đẩy phân tử.
c)
có lực hút phân tử.
d)
phân tử chuyển động không ngừng.
27.
5. Hiện tượng nào sau đây không chứng tỏ sự tồn tại của lực tương tác phân tử?
a)
Khí không dễ bị nén.
b)
Dây thép khó kéo dãn.
c)
Nước lỏng khó nén thể tích.
d)
Hơi khói chỉ phóng áp dính vào nhau.
28.
6. Khi nói về thuyết động học phân tử, phát biểu nào đúng?
a)
Các phân tử trong vật luôn đứng yên.
b)
Lực tương tác phân tử luôn có tác dụng đẩy.
c)
Các phân tử cấu tạo từ các phân tử.
d)
Lực tương tác phân tử luôn có tác dụng hút.
29.
7. Thanh kim loại khó nén và khó dãn chứng tỏ
a)
không có khoảng cách giữa các phân tử.
b)
các phân tử chuyển động không ngừng.
c)
các phân tử có kích thước nhất định.
d)
giữa các phân tử có lực đẩy và lực hút.
30.
8. Một vật có thể bị nén nhưng không thể nén mãi, chứng tỏ
a)
có khoảng cách giữa các phân tử và có lực đẩy phân tử.
b)
có khoảng cách giữa các phân tử và có lực đẩy, lực hút phân tử.
c)
có lực hút và đẩy phân tử, các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
d)
có lực đẩy phân tử và các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.
31.
9. Kết luận đúng về lực tương tác phân tử?
a)
Lực đẩy và lực hút phân tử tồn tại đồng thời.
b)
Lực đẩy phân tử luôn mạnh hơn lực hút.
c)
Khoảng cách nhỏ thì lực đẩy yếu, lực hút mạnh.
d)
Khoảng cách nhỏ thì lực đẩy mạnh, lực hút yếu.
32.
10. Kết luận đúng về lực tương tác giữa các phân tử?
a)
Lực hút mạnh lên khi khoảng cách tăng.
b)
Lực đẩy mạnh lên khi khoảng cách giảm.
c)
Hợp lực tăng khi khoảng cách tăng.
d)
Hợp lực tăng khi khoảng cách giảm.
33.
11. Phát biểu đúng về lực tương tác phân tử?
a)
Lực hút luôn mạnh hơn lực đẩy.
b)
Lực đẩy mạnh khi khoảng cách tăng.
c)
Lực hút yếu đi khi khoảng cách tăng.
d)
Lực hút và đẩy không phụ thuộc khoảng cách.
34.
12. Tăng khoảng cách giữa các phân tử từ vị trí cân bằng thì
a)
chỉ còn lực hút phân tử.
b)
lực hút mạnh lên, lực đẩy yếu đi.
c)
cả lực hút và đẩy đều mạnh lên.
d)
cả lực hút và đẩy đều yếu đi.
35.
13. Giảm thể tích vật đang ở trạng thái cân bằng giữa lực hút và đẩy, thì
a)
giữa các phân tử chỉ còn lực hút.
b)
lực hút mạnh hơn lực đẩy.
c)
giữa các phân tử chỉ còn lực đẩy.
d)
lực đẩy mạnh hơn lực hút.
36.
14. Phát biểu đúng về các phân tử cấu tạo nên vật?
a)
Nhiệt độ tăng thì động năng phân tử giảm.
b)
Khoảng cách lớn thì lực hút lớn.
c)
Chuyển động không ngừng của phân tử chất lỏng là nguyên nhân của chuyển động Brown.
d)
Lực tương tác luôn là lực đẩy.
37.
15. Phát biểu đúng về lực hút và đẩy khi vật bị kéo dãn?
a)
Cả lực hút và đẩy mạnh hơn.
b)
Lực hút yếu đi, lực đẩy mạnh lên.
c)
Cả hai yếu đi.
d)
Lực hút mạnh lên, lực đẩy yếu đi.
38.
16. Khi dây cao su bị kéo dãn thì giữa các phân tử:
a)
chỉ tồn tại lực hút.
b)
có lực hút mạnh hơn lực đẩy.
c)
chỉ tồn tại lực đẩy.
d)
có lực đẩy mạnh hơn lực hút.
39.
17. Khi máy ép thủy lực hoạt động, giữa các phân tử chất lỏng:
a)
chỉ tồn tại lực hút.
b)
có lực hút mạnh hơn lực đẩy.
c)
chỉ tồn tại lực đẩy.
d)
có lực đẩy mạnh hơn lực hút.
Reset
