NEW
Font size
WorksheetsVL12 _ DĐ tắt dần _ 37c
Total questions: 37
Worksheet time: 28mins
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ giảm dần theo thời gian.
có thế năng giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
có li độ giảm dần theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động tắt dần?
Có biên độ giảm dần theo thời gian.
Có cơ năng giảm dần theo thời gian.
Có chu kì giảm dần theo thời gian.
Cơ năng chuyển dần thành nhiệt.
Nguyên nhân của dao động tắt dần là do
Ma sát của hệ dao động với môi trường.
nhiệt độ môi trường thay đổi.
biên độ dao động quá lớn.
Chu kì dao động quá nhỏ.
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động tắt dần?
Nguyên nhân của dao động tắt dần là do ma sát.
Ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Ở dao động tắt dần, chu kì con lắc giảm theo thời gian.
Ở dao động tắt dần, cơ năng chuyển dần thành nhiệt.
Dao động duy trì là dao động
có biên độ và chu kì riêng không đổi.
có li độ không đổi.
có vận tốc không đổi.
có gia tốc không đổi.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
biên độ của lực cưỡng bức.
lực cản của môi trường.
độ chênh lệch của tần số lực cưỡng bức và tần số riêng.
pha ban đầu của lực cưỡng bức.
Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng nhanh đến giá trị cực đại
khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật.
biên độ của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
tần số của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
pha ban đầu của lực cưỡng bức có giá trị phù hợp.
Ứng dụng nào sau đây dựa trên hiện tượng cộng hưởng?
lực kế.
tần số kế.
ẩm kế.
điện kế.
Chu kì dao động riêng của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ phụ thuộc vào
khối lượng của con lắc.
trọng lượng của con lắc.
tỉ số trọng lượng và khối lượng của con lắc.
khối lượng riêng của con lắc.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản môi trường.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?
Tần số của dao động càng lớn thì dao động tắt dần càng chậm.
Cơ năng của dao động giảm dần.
Biên độ của dao động giảm dần.
Lực cản càng lớn thì sự tắt dần càng nhanh.
Biên độ dao động cưỡng không thay đổi khi thay đổi
tần số ngoại lực tuần hoàn.
biên độ ngoại lực tuần hoàn.
pha ban đầu ngoại lực tuần hoàn.
lực cản môi trường.
Chọn phát biểu đúng khi nói về dao động cưỡng bức?
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Tần số của dao động cưỡng bức là tần số riêng của hệ.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của ngoại lực tuần hoàn.
Biên độ của dao động cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực tuần hoàn.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số dao động bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
Con lắc đơn dài có chiều dài ℓ = 1 m đặt ở nơi có g = π2 m/s2. Tác dụng vào con lắc một ngoại lực biến thiên tuần hoàn với tần số f = 2 Hz thì con lắc dao động với biên độ Ao. Tăng tần số của ngoại lực thì biên độ dao động của con lắc
tăng.
tăng lên rồi giảm.
không đổi.
giảm.
Dao động cơ học của con lắc vật lí trong đồng hồ quả lắc khi đồng hồ chạy đúng là dao động:
cưỡng bức.
duy trì.
tự do.
tắt dần.
Chọn câu trả lời sai?
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Dao động cưỡng bức là dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn.
Khi cộng hưởng dao động thì tần số dao động của hệ bằng tần số riêng của hệ dao động.
Tần số của dao động cưỡng bức luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ giảm dần theo thời gian.
có thế năng giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
có tốc độ giảm dần theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động tắt dần?
Có sự giảm dần biên độ theo thời gian.
Có công suất giảm dần theo thời gian.
Có chu kỳ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng chuyển dần thành nhiệt độ.
Nguyên nhân dao động tắt dần là do
Ma sát của hệ thống dao động với môi trường.
thay đổi nhiệt độ môi trường .
dao động biên độ quá lớn.
Chu kì dao động quá nhỏ.
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động tắt dần?
Nguyên nhân của dao động tắt dần là do ma sát.
Ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Ở dao động tắt dần, chu kỳ con lắc giảm theo thời gian.
Ở dao động tắt dần, cơ năng chuyển dần thành nhiệt độ.
Dao động duy trì là dao động
có năng lượng được bổ sung đủ.
không có chu kỳ riêng.
không có tần số riêng
không có biên độ riêng
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số dao động bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
Dao động của hệ được bù vào năng lượng đã mất sau một chu kì là
Dao động duy trì
Dao động cưỡng bức
dao động điều hoà
Dao động tắt dần
Để duy trì dao động của một cơ hệ ta phải
bổ sung năng lượng để bù vào phần năng lượng mất đi do ma sát.
làm nhẵn, bôi trơn để giảm ma sát.
thôi tác dụng lên hệ 1 ngoại lực tuần hoàn.
cho hệ dao động với biên độ nhỏ để giảm ma sát.
Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
trọng lực tác dụng lên vật.
lực căng dây treo.
lực cản của không khí.
dây treo có khối lượng đáng kể.
Hiện tượng cộng hưởng dao động chỉ xảy ra với
dao động điều hòa.
dao động riêng.
dao động cưỡng bức.
dao động tắt dần.
Trong dao động tắt dần, một phần cơ năng đã biến đổi thành
nhiệt năng.
hóa năng.
điện năng.
quang năng.
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động tắt dần?
Có biên độ giảm dần theo thời gian.
Có cơ năng giảm dần theo thời gian.
Có chu kì giảm dần theo thời gian.
Cơ năng chuyển dần thành nhiệt.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
Dao động duy trì là dao động
có biên độ và chu kì riêng không đổi.
có li độ không đổi.
có vận tốc không đổi.
có gia tốc không đổi.
Nguyên nhân của dao động tắt dần là do
Ma sát của hệ dao động với môi trường.
nhiệt độ môi trường thay đổi.
biên độ dao động quá lớn.
Chu kì dao động quá nhỏ.
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động tắt dần?
Nguyên nhân của dao động tắt dần là do ma sát.
Ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Ở dao động tắt dần, chu kì con lắc giảm theo thời gian.
Ở dao động tắt dần, cơ năng chuyển dần thành nhiệt.
Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng nhanh đến giá trị cực đại
khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật.
biên độ của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
tần số của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
pha ban đầu của lực cưỡng bức có giá trị phù hợp.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
biên độ của lực cưỡng bức.
lực cản của môi trường.
độ chênh lệch của tần số lực cưỡng bức và tần số riêng.
pha ban đầu của lực cưỡng bức.
Dao động duy trì là dao động
có biên độ và chu kì riêng không đổi.
có li độ không đổi.
có vận tốc không đổi.
có gia tốc không đổi.
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ giảm dần theo thời gian.
có thế năng giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
có li độ giảm dần theo thời gian.
