Font size
WorksheetsChương 7 - p.1
Total questions: 33
Worksheet time: 3hrs 45mins
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
các prôtôn
các nơtrôn
các nuclôn
các electrôn
Trong hạt nhân nguyên tử 614C có
14 prôtôn và 6 nơtron
6 prôtôn và 8 nơtron
6 prôtôn và 14 nơtron
8 prôtôn và 6 nơtron
Các hạt nhân đồng vị có
cùng số prôtôn nhưng khác nhau số nơtron.
cùng số nơtron nhưng khác nhau số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác nhau số nuclôn.
cùng số nuclôn nhưng khác nhau số nơtron.
Nêu các đơn vị nào đo khối lượng hạt nhân?
kg
MeV/C
MeV/c2
u
Năng lượng liên kết của hạt nhân có độ hụt khối Δm là
Wlk = Δm.c2
Wlk = Δm2.c
Wlk = 2.Δm.c2
Wlk = 2.Δm.c
Hạt nhân nguyên tử ZAX có năng lượng liên kết là Wlk. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
Wlkr=AWlk
Wlkr=A2Wlk
Wlkr=2AWlk
Wlkr=2A2Wlk
Hạt nhân nào có độ hụt khối Δm càng lớn thì
càng dễ phá vỡ
năng lượng liên kết riêng lớn
năng lượng liên kết lớn
càng bền vững
Trong các hạt nhân: 24He, 36Li, 2856Fe, 92235U , hạt nhân bền vững nhất là
24He
36Li
2856Fe
92235U
Phóng xạ nào không có sự thay đổi về cấu tạo hạt nhân?
Phóng xạ α
Phóng xạ β–
Phóng xạ β+
Phóng xạ gamma γ
Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ
giảm đều theo thời gian.
giảm theo đường hypebol.
giảm theo quy luật hàm số mũ.
không giảm.
Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau khoảng thời gian t được tính theo các công thức nào dưới đây?
N=N0e−λt
N=N0(1−e−λt)
N=N02−Tt
N=N0(1−2−Tt)
Số nguyên tử chất phóng xạ bị phân huỷ sau khoảng thời gian t được tính theo các công thức nào dưới đây?
ΔN=N0(1−e−λt)
ΔN=N0e−λt
ΔN=N02−Tt
ΔN=N0(1−2−Tt)
Hạt nhân 1124Na phóng xạ β–. Hạt nhân con sinh ra có
12 prôton
12 nơtron
24 nuclon
13 nơtron
Hạt nhân poloni 84210Po phân rã cho hạt nhân con là chì 82206Pb . Đã có sự phóng xạ tia
α
β–
β+
γ
Xác định hạt nhân X trong các phản ứng hạt nhân sau đây: 919F+11p→816O+ZAX ?
Li
α
nơtron
β–
Trong một phản ứng hạt nhân có các định luật bảo toàn
năng lượng toàn phần.
động năng.
điện tích.
số nuclôn.
Trong một phản ứng hạt nhân không có các định luật bảo toàn
số prôton
động năng
khối lượng
số nuclôn
Hạt nhân Triti 13T có
3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.
3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn.
3 nơtrôn và 1 prôtôn.
3 prôtôn và 1 nơtrôn.
Hạt nhân càng bền vững khi có
số nuclôn càng nhỏ.
số nuclôn càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Phản ứng nhiệt hạch là
nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.
sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng.
Khi nói về tia gamma γ, chọn các đáp án đúng?
Tia γ không phải là sóng điện từ.
Tia γ có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
Tia γ không mang điện.
Tia γ có tần số lớn hơn tần số của tia X.
Hai hạt nhân 13T và 23He có cùng
số nơtron
số nuclôn
điện tích
số prôtôn
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch?
12H+13H→24He+01n
84210Po→24He+82206Pb
92235U+01n→3994Y+53140I+201n
919F+11H→816O+24He
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt hạch?
12H+13H→24He+01n
84210Po→24He+82206Pb
92235U+01n→3994Y+53140I+201n
919F+11H→816O+24He
Phản ứng nào sau đây là phóng xạ α?
12H+13H→24He+01n
84210Po→24He+82206Pb
92235U+01n→3994Y+53140I+201n
919F+11H→816O+24He
Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t = 0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là N0. Sau khoảng thời gian t = 3T (kể từ t = 0), số hạt nhân X đã bị phân rã là
0,25N0
0,75N0
0,125N0
0,875N0
Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 816O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân 816O xấp xỉ bằng
14,25 MeV.
18,76 MeV.
128,17 MeV.
190,81 MeV.
Các công thức đúng về năng lượng của phản ứng hạt nhân?
W = (mtrước − msau)c2
mtrước > msau → W > 0: phản ứng toả năng lượng
mtrước < msau → W < 0: phản ứng thu năng lượng
W = (msau − mtrước)c2
Hạt nhân 92235U có năng lượng liên kết là 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
5,45 MeV/nuclôn
19,39 MeV/nuclôn
7,59 MeV/nuclôn
12,47 MeV/nuclôn
Biết số Avôgađrô NA và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn có trong m gam 1327Al là
Np=Am.NA.Z
Np=Am.NA.(A−Z)
Np=Am.NA.(A+Z)
Np=m.NAA.Z
Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng
3,2 gam
2,5 gam
4,5 gam
1,5 gam
