wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KINH TẾ VI MÔ 1 - 125

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào sau đây liên quan đến kinh tế vi mô:

a)

Nền kinh tế bị lạm phát

b)

Chính phủ tăng chỉ tiêu để kích cầu

c)

Nước giải khát giảm giá

d)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng

2.

Câu nào thuộc Kinh tế học vi mô?

a)

Khi một công nhân được tăng lương, anh ta có xu hướng mua hàng hóa cao cấp nhiều hơn.

b)

Lãi suất trong nền kinh tế cao sẽ làm giảm đầu tư

c)

Cùng với các nước phương Tây khác, tỷ lệ thất nghiệp ở Anh tăng nhanh trong những năm qua.

d)

Thu nhập của nền kinh tế tăng lên thường được phản ánh thông qua chi tiêu của người dân tăng.

3.

Câu phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội xấu nhất phải từ bỏ để có được cái mong muốn

b)

Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết nguồn lực được sử dụng chưa hiệu quả

c)

Kinh tế học Vĩ mô nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế như một tổng thể

d)

Kinh tế học vi mô nghiên cứu về các vấn đề lạm phát và thất nghiệp

4.

Điều nào sau đây KHÔNG gây ra ra sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất:

a)

Một trận mưa lớn gây ngập lụt đường phố

b)

Sự cải tiến trong phương pháp sản xuất

c)

Sự gia tăng nguồn lực lao động của một nước

d)

Tỷ lệ thất nghiệp giảm

5.

Đồ thị nào nêu lên các kết hợp khác nhau của hai hàng hoá mà nền kinh tế có thể sản xuất ra ?

a)

Đưởng đãng lượng

b)

Đường giới hạn khả năng sản xuất

c)

Đưởng đăng ích

d)

Đưởng đãng phí

6.

Đường giới hạn khả năng sản xuất KHÔNG thể hiện ý tưởng kinh tế nào dưới đây:

a)

Quy luật cung cầu

b)

Việc sử dụng tài nguyên hiệu quả

c)

Sự khan hiếm tài nguyên

d)

Chỉ phi cơ hội

7.

Khan hiểm là vấn đề:

a)

Hiệu quả sản xuất không còn nữa

b)

Không tồn tại trong nền kinh tế của nước giàu

c)

Nảy sinh khi năng suất tăng chậm lại

d)

Nguồn lực là hữu hạn còn nhu cầu của con người là vô hạn

8.

Kinh tế học là gì?

a)

Kinh tế học là môn khoa học xã hội

b)

Kinh tế học nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội

c)

Cả hai câu trên đều đúng

d)

Cả hai câu trên đều sai

9.

Kinh tế học ra đời bắt nguồn tư vấn để thực tiễn cần giải quyết là:

a)

Nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là có hạn

b)

Các nguồn tài nguyên đã được phân bổ một cách hợp lý

c)

Nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là vô hạn

d)

Nguồn tài nguyên chưa được khai thác hết để đáp ứng cho nhu cầu của con người

10.

Kinh tế học nghiên cứu làm thế nào để

a)

Các nguồn lực khan hiếm được sử dụng tốt nhất để thỏa mãn những nhu cầu vô hạn

b)

Chúng ta chọn lựa được việc sử dụng các nguồn lực vô hạn

c)

Các nguồn lực vô hạn được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu có hạn

d)

Một xã hội không cần phải lựa chọn

11.

Kinh tế học liên quan đến những nghiên cứu sâu rộng là làm như thế nào để:

a)

Quyền lực chính trị được sử dụng một cách có đạo đức để kiếm tiền

b)

Các nguồn lực được phân bổ hiệu quả để thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu của con người

c)

Tạo sự phù hợp giữa những lợi ích khác nhau mà ngân sách gia đình phải sử dụng

d)

Những đồng tiền khác nhau được sử dụng trong một hệ thống chung

12.

Kinh tế học là môn khoa học xã hội:

a)

Nghiên cứu hành vi trong sản xuất, trao đổi và sử dụng hàng hoá, dịch vụ

b)

Nghiên cứu xem xã hội giải quyết vấn đề khan hiếm như thế nào

c)

Nghiên cứu xem xã hội quyết định các vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

13.

Kinh tế học vi mô chủ yếu quan tâm đến cách phân loại thị trường theo:

a)

Loại sản phẩm bán trên thị trường

b)

Cơ cấu cạnh tranh

c)

Khu vực địa lý

d)

Ba ý trên đều đúng

14.

Kinh tế học vi mô tiếp cận với những nghiên cứu kinh tế dưới góc độ:

a)

Thị trường chứng khoản

b)

Sự quản lý điều hành của chính phủ

c)

Toàn bộ nền kinh tế như một tổng thể

d)

Sự hoạt động của các thị trường riêng lẽ

15.

Kinh tế vi mô nghiên cứu:

a)

Tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế

b)

Hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng

c)

Hành vi của người bản lề

d)

Hành vi của nhà đầu tư

16.

Lựa chọn tại một điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất là:

a)

Thực hiện được những nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

b)

Không thể thực hiện được

c)

Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả

d)

Tất cả các điều trên đều đúng

17.

Lựa chọn tại một điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là:

a)

Thực hiện được những nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

b)

Không thể thực hiện được

c)

Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả

d)

Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được những nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

18.

Nhánh kinh tế học nghiên cứu các mối quan hệ tương tác trong toàn bộ nền kinh tế

a)

Kinh tế vi mô

b)

Kinh tế vĩ mô

c)

Kinh tế chuẩn tắc

d)

Kinh tế thực chứng

19.

Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:

a)

Những mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng hết và có hiệu quả nguồn tài nguyên

b)

Những mức sản lượng mà nền kinh tế không sản xuất được do nguồn tài nguyên khan hiếm

c)

Những mức sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng chưa hết nguồn tài nguyên

d)

Tất cả các câu trên đều sai

20.

Những điểm nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:

a)

Nguồn lực được sử dụng hiệu quả

b)

Số lượng hàng hóa và dịch vụ không thể đạt được

c)

Nguồn lực được sử dụng không hiệu quả

d)

Không cầu nảo đúng

21.

Những nhận định kinh tế đưa ra những chi tiết về khuyến cáo hoặc những kiến nghị đựa trên tiêu chuẩn cá nhân

a)

Kinh tế vĩ mô

b)

Kinh tế vi mô

c)

Kinh tế chuẩn tắc

d)

Kinh tế thực chứng

22.

Bơ và Phó-mát có độ co giãn của cầu theo giá chéo là 2, Khi giá của bơ tăng từ 200 đồng một hũ lên 300 đồng, phần trăm thay đổi trong lượng cầu phô-mất sẽ là:

a)

100%

b)

150%

c)

25%

d)

75%

23.

Các nhân viên đang nói chuyện. Câu nào sau đây đề cập đến sự trượt dọc theo đường cầu:

a)

“Chúng ta giảm giá làm doanh thu tăng đáng kể"

b)

“Doanh thu của chúng ta tăng gấp đôi vị các đối thủ cạnh tranh tăng giả"

c)

“Mùa đông này lạnh nên áo len bán chạy”

d)

“Phong trào Môi trường làm doanh thu của các sản phẩm bao bì tự phân hủy bản chạy"

24.

Các yếu tố nào không làm dịch chuyển đường cầu máy ảnh:

a)

Người tiêu dùng thích chụp hình nhiều hơn

b)

Giả phim chụp hình giảm

c)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng

d)

Giá máy tính giảm.

25.

Cầu của hàng hóa X co giãn nhiều nếu X là:

a)

Hàng hóa mà người tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào nó

b)

Hàng hóa thiết yếu

c)

Hàng hóa có nhiều khả năng thay thế

d)

Hàng hóa thà số tiền chi cho nó ít

26.

Cầu về sản phẩm X hoàn toàn không co giãn. Vậy khi giá yếu tố đầu vào tăng làm dịch chuyển đường cung thì:

a)

Giả cân bằng không đổi, lượng cân bằng giảm

b)

Giả cân bằng giấm, lượng cân bằng tăng

c)

Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng không đổi

d)

Giá cân bằng giảm, lượng

27.

Cầu về sản phẩm X hoàn toàn không co giãn. Vậy khi giá yếu tố đầu vào giảm làm dịch chuyển đường cung thì:

a)

Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng giảm

b)

Giá cân bằng giảm lượng cân bằng tăng

c)

Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng không đổi

d)

Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng không đổi

28.

Cầu về sản phẩm X là một đường dốc xuống. Khi giá yếu tố đầu vào tăng làm dịch

chuyển đường cung thì:

a)

A. Giả cân bằng không đổi, lượng cân bằng giảm

b)

B. Giả cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng

c)

C. Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm

d)

D. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng không đổi

29.

Cầu về sản phẩm X là một đường dốc xuống. Khi giá yếu tố đầu vào giảm làm dịch

chuyển đường cung thì:

a)

Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng tăng

b)

Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng

c)

Giữ cân bằng tầng, lượng cân bằng giải

d)

Giả cân bằng giảm, lượng cân bằng không đổi

30.

Công thức tính độ co giãn của cậu là:

a)

(AQ/AP). (P/Q)

b)

(AP/AQ) (P/Q)

c)

(AQ/AP). (O/P)

d)

(AP/AQ). (Q/P)

31.

Để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, chính phủ quy định giá trần của đường trên thị trường là 7 làm cho lượng cầu lớn hơn lượng cung 15 đơn vị. Chính phủ phải nhập thêm hàng hóa với gia nhập khẩu là 8. Như vậy chính phủ phải nhập bao nhiêu sản lượng và bù lỗ bao nhiêu tiền?

a)

Nhập 8, bù lỗ 56

b)

Nhập 15, bù lỗ 105

c)

Nhập 15, bù lỗ 120

d)

Nhập 15, bù lỗ 15

32.

Điều gì chắc chắn làm giảm giá cân bằng ?

a)

Cầu tăng, cung giảm

b)

Cầu giảm, cung tăng

c)

Cung và cầu đều tăng

d)

Cung và cầu đều giảm

33.

Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường cẩu thịt heo sang bên trái:

a)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên

b)

Bệnh lở mồm long móng phát triển

c)

Giá heo giống tăng lên

d)

Giá thịt heo giảm xuống

34.

Điều nào sau đây để cập đến một sự di chuyển dọc theo đường cung của người bán hàng?

a)

“Dự báo cầu sản phẩm tăng mạnh. Khi đó giá sản phẩm tăng, vì vậy chúng ta phải chuẩn bị tăng sản lượng”

b)

“Công nghệ mới của chúng ta làm cho chúng ta vượt xa đối thủ cạnh tranh"

c)

“Giá nguyên liệu tăng vọt, ta phải tăng giá sản phẩm"

d)

“Mức lương tăng buộc chúng ta phải tăng giả"

35.

Điều nào sau đây gây nên sự di chuyển dọc theo đường cầu về thịt bò:

a)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên

b)

Giá thịt gà tăng lên

c)

Giá thịt bò giảm xuống

d)

Các nhà cung cấp thịt heo tăng cường quảng cáo cho sản phẩm của họ

36.

Điều nào sau đây làm dịch chuyển đường cung bánh trung thu sang bên trái:

a)

Số lượng cửa hàng bán bánh trung thu giảm

b)

Công nghệ mới sản xuất bánh trung thu ra đời

c)

Giả của bột mì, một thành phần quan trọng của bánh trung thu, giảm

d)

Tất cả các cầu trên đều đúng

37.

Điều nào sau đây lảm dịch chuyển đường cung bảnh trung thu sang bên phải:

a)

Số lượng cửa hàng bán bánh trung thu tăng

b)

Công nghệ mới sản xuất bảnh trung thu ra đời

c)

Giả của bột mì, một thành phần quan trọng của bánh trung thu, giảm

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

38.

Độ co giãn của cầu theo giữ cho ta biết:

a)

Phần trăm thay đổi của lượng cầu do một phần trăm thay đổi của giá

b)

Phần trăm thay đổi của giá do một phần trăm thay đổi của lượng cầu tạo ra

c)

Sự nhạy cảm của giá cả theo lượng cầu

d)

Tất cả đều sai

39.

Độ co giãn của cầu theo giá là:

a)

Cơ sở để dự đoán sự thay đổi của tổng chi tiêu của người mua hàng

b)

Cơ sở để dự đoán sự thay đổi của tổng doanh thu của người bán hàng

c)

Cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn chính sách giá sản phẩm

d)

Cả ba ý trên đều đúng

40.

Độ co giãn của cầu theo thu nhập của hàng X là 1,2 có nghĩa là:

a)

Thu nhập tăng 10%, lượng cầu về hàng X tăng 12%

b)

Thu nhập giảm 10%, lượng cầu về hàng X tăng 12%

c)

Giá hàng X giảm 12%, lượng cầu về hàng X tăng 10%

d)

Giá hàng X tăng 12%, lượng cầu về hàng X giảm 10%

41.

Đường cầu nằm ngang cho biết cầu co giãn thể nào theo giá?

a)

Co giãn hoàn toàn

b)

Co giãn nhiều

c)

Co giãn đơn vị

d)

Hoàn toàn không co giãn

42.

Đường cầu thẳng đứng cho biết cầu co giãn thế nào theo giá?

a)

Co giãn hoàn toàn

b)

Co giãn nhiều

c)

Co giãn đơn vị

d)

Hoàn toàn không co giãn

43.

Đường cầu thị trường thể hiện:

a)

Tổng lượng cầu của những người tiêu dùng tại mỗi mức giá

b)

Tổng các mức giá người tiêu dùng sẵn lòng trả ở một lượng cầu nhất định nào đó

c)

Tổng độ hữu dụng người tiêu dùng có được ở mỗi lượng cầu

d)

Cho thấy mức giá tối thiểu người tiêu dùng sẵn lòng trả ở mỗi mức lượng cầu

44.

Đường cầu về sản phẩm cùng loại (cùng thoải) thì cho biết:

a)

Độ co giãn của cầu theo giá ít.

b)

Độ co giãn của cầu theo giá giảm

c)

Độ co giãn của cầu theo giá càng nhỏ

d)

Độ co giãn của cầu theo giá càng lớn

45.

Đường cầu về sản phẩm cùng dốc đứng cho biết:

a)

Độ co giãn của cầu theo giá nhiều

b)

Độ co giãn của cầu theo giá tăng theo đơn vị

c)

Độ co giãn của cầu theo giá càng nhỏ

d)

Độ co giãn của cầu theo giá càng lớn

46.

Đường cung về máy vi tính sẽ dịch chuyển sang phải khi:

a)

Giá của các phần mềm vi tính tăng

b)

Nhiều công ty kinh doanh máy vi tính mới được thành lập

c)

Giá máy vi tính tăng

d)

Thuế VAT đối với

47.

Gánh nặng thuế sẽ hoàn toàn do người tiêu dùng chịu khỉ:

a)

Hàng hoá có độ co giãn của cầu theo thu nhập cao

b)

Cầu của một loại hàng hoá hoàn toàn không co giãn theo giá

c)

Cầu của một loại hàng hoả hoàn toàn co giãn theo giá

d)

Cung hoàn toàn không co giãn theo giá

48.

Giá cân bằng của X trên thị trường đang ở mức 30 ngản đồng. Tại điểm cân bằng, cầu co giãn theo giá nhiều hơn cung. Nếu nhà nước đánh thuế 6 ngủn đồng/ sản phẩm thì giá cân bằng mới có thể là:

a)

36 ngàn đồng

b)

>33 ngàn đồng

c)

<33 ngàn đồng

d)

=33 ngàn đồng

49.

Giá cân bằng của X trên thị trường đang ở mức 30 ngàn đồng. Tại điểm cân bằng, co giãn theo giá của cầu bằng cung. Nếu nhà nước đánh thuê 6 ngàn đồng/ sản phẩm thì giá cân bằng nơi có thể là:

a)

36 ngàn đồng

b)

>33 ngàn đồng

c)

<33 ngàn đồng

d)

=33 ngàn đồng

50.

Giá cân bằng của X trên thị trường đang ở mức 30 ngàn đồng. Tại điểm cân bằng cẩu co giãn theo giá ít hơn cung. Nếu nhà nước đánh thuế 6 ngàn đồng/ sản phẩm thì giá cân bằng mới có thể là:

a)

36 ngàn đồng

b)

>33 ngàn đồng

c)

<33 ngàn đồng

d)

=33 ngàn đồng

51.

giá cân bằng đang là P=15 ngàn đồng, chính phủ đánh thuế 3 ngàn đồng/ sản phẩm làm gia tăng lên 17 ngàn đồng. Vậy:

a)

cầu co giãn theo giá nhiều hơn cung

b)

Cầu co giãn theo giá ít hơn cung

c)

Cầu và cung co giãn theo giá bằng nhau

d)

Tất cả đều sai

52.

Giá của hàng hóa sẽ tăng khi:

a)

Mức giá hiện tại thấp hơn mức giá cân bằng

b)

Lượng cẩu cao hơn lượng cung

c)

Có sự thiếu hụt hàng hóa ở mức giá hiện tại

d)

Tất cả các cầu trên

53.

Giá hàng tăng và lượng hàng bán được cũng tăng, có thể giải thích hiện tượng này là do:

a)

Cung cẩu đều tăng nhưng cũng tăng nhiều hơn cầu

b)

Cầu tăng, cung không đổi

c)

Cung tăng, cầu không đổi

d)

Tất cả đều có thể

54.

“Giá giảm làm cho người sản xuất giảm lượng hàng cung ứng”, điều này liên quan đến:

a)

Luật cung

b)

Sự thay đổi cấu

c)

Luật cầu

d)

Sự thay đổi cung

55.

Giá lươn tăng lên làm cẩu thịt ếch tăng. Điều này cho thấy:

a)

Ẻch là hàng thông thường

b)

Lươn và ếch là hàng thay thế cho nhau

c)

Lươn là hàng cấp thấp.

d)

Lượn và ếch là hàng bổ sung cho nhau

56.

Giá mía tăng, các điều kiện khác không đổi, cung về đường sẽ có xu hướng:

a)

Không thay đổi

b)

Tăng

c)

Giảm

d)

Cả ba ý trên đều sai

57.

Giá một kg thịt đang là 50.000. Khi nhà nước tăng thuế 5.000/kg thì giá là 52.000, nghĩa là:

a)

Độ co giãn của cung theo giá ít hơn độ co giãn của cầu theo giá

b)

Độ co giãn của cung theo giá bằng độ co giãn của cầu theo giá

c)

Độ co giãn của cầu theo giá ít hơn độ co giãn của công theo giá

d)

Không thể so sánh được về độ co giãn của cầu và cũng theo giá

58.

Giả một thùng nước tinh khiết là 14000 đồng. Sau khi nhà nước tăng thuế sản phẩm này thì giá tăng thành 15000 đồng/ thùng. Chênh lệch giá 1000 đồng/ thùng này là:

a)

Phần thuế do người mua chịu

b)

Phần thuế do người mua và người bán chịu

c)

Phần thuc do người bán chịu

d)

Phần thể do nhủ nước thu

59.

Giá tour Sài Gòn - Đà Lạt tăng trong những ngày lễ tăng so với ngày thưởng đó là do:

a)

Cầu về tour Sài Gòn - Đà Lạt ngày lễ cao hơn ngày thường

b)

Các công ty du lịch lợi dụng tăng giá trong các dịp lễ

c)

Nhân viên các công ty du lịch phải nghỉ lễ nên chỉ phí cao hơn

d)

Các công ty du lịch phải tranh thủ tăng lợi nhuận trong dịp lễ

60.

Giá tối đa do chính phủ quy định là:

a)

Giá thấp hơn giá cân bằng mà người bán không được bán vượt quá mức giá này.

b)

Giá cao nhất trong năm

c)

Giá đem lại lợi nhuận cao nhất cho nhà sản xuất

d)

Giá cao hơn giá cân bằng mà người bản phải bản cao hơn mức giá này.

61.

Giá tối đa mà Nhà nước qui định cho một loại sản phẩm nào đó chỉ có ý nghĩa khi nó:

a)

Bằng giá cân bằng của sản phẩm đó

b)

Cao hơn giá cân bằng của sản phẩm đỏ

c)

Được dùng để hỗ trợ người sản xuất

d)

Thấp hơn giá cân bằng của sản phẩm đó

62.

Giá tối thiểu mà Nhà nước qui định cho một loại sản phẩm nào đó chỉ có ý nghĩa khi nó:

a)

Được dùng để chống độc quyền

b)

Thấp hơn giả cân bằng cung cầu của sản phẩm đó

c)

Bảng giá cân bằng cung cầu của sản phẩm đỏ.

d)

Cao hơn giá cân bằng cung cầu của sản phẩm đó

63.

Giả sử máy tính cá nhân là hàng hóa thông thường, khi thu nhập bình quân của người tiêu dùng tăng thi:

a)

Giá máy tính cá nhân tăng

b)

Cầu về máy tính cá nhân tăng

c)

Đường cầu về máy tính cá nhân dịch chuyển sang bên phải

d)

Các câu trên đều đúng

64.

Giả sử quạt máy là hàng hoá thông thường. Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm và giả nguyên vật liệu đầu vào sản xuất quạt máy tăng thị trạng thái cân bằng của thị trường so với trước sẽ là:

a)

Giá quạt máy không đổi, số lượng quạt máy giảm

b)

Giá quạt máy giảm, số lượng quạt máy giảm

c)

Giá quạt máy chưa xác định được, số lượng quạt máy giảm

d)

Giá quạt máy tăng, số lượng quạt máy giảm

65.

Hàm cầu thị trường của hàng hóa A là: Qu=120-2P. Khi giá của A tăng từ 10 lên 11 thì số lượng hàng hóa A được mua sẽ và chỉ tiêu của người tiêu dùng cho hàng hóa A sẽ

a)

Tăng, tăng

b)

Giảm, tăng

c)

Tăng, giảm

d)

Giảm, giảm

66.

Hàm cung cầu của một hàng hóa Qo= 160 – 20P và Qs= - 140 + 40P; đơn vị tính: ngàn đồng; khi bị đánh thuế thị ngàn đồng/ đơn vị hàng hóa thì:

a)

Người mua chịu tiền thuế bằng 1 ngàn đồng trên một đơn vị hàng hóa

b)

Người mua chịu hết tiền thuế

c)

Người mua và người bán chịu thuế 1,5 ngàn đồng trên một đơn vị hàng hóa

d)

Người bán chịu thuế bằng 1 ngàn đồng trên một đơn vị hàng hóa

67.

Hầm cầu là P=75-6Qp và hàm cung là P=35+2Q5 , Giả và lượng cân bằng sẽ là:

a)

P=5 và Q=45

b)

P=15 và Q=40

c)

P=45 và Q=5

d)

P=40 và Q=15

68.

Hàm cung và hàm cầu của một sản phẩm được cho Qu=2000-30P và Qs=400+10P. Giá và sản lượng cân bằng là:

a)

P=40: Q=800

b)

P=80: Q=400

c)

P=60: Q=60

d)

Tất cả đều sai

69.

Hàm số cầu của một loại hàng hóa biểu thị mối quan hệ giữa:

a)

Lượng cầu của hàng hóa và giá cả của nó

b)

Lượng cầu của hàng hóa và tổng doanh thu mà nhà sản xuất có được

c)

Lượng cầu của hàng hóa và giá cả hàng hóa liên quan

d)

Lượng cầu của hàng hóa và tổng mức hữu dụng có thể có được

70.

Hàm số cầu là Qu= 0,5P + 500, Độ co giãn điểm của cầu theo giá tại mức giá P=200 là:

a)

-0,25

b)

-1.5

c)

-2

d)

-0,5

71.

Hàm số cầu của một hàng hoá là q= 120- 3P. Tại mức giá P=20 thì cầu của hàng hoá này có độ co giãn theo giá:

a)

Co giãn đơn vị

b)

Co giãn ít

c)

Co giãn nhiều

d)

Không xác định được độ co giãn

72.

Hàm số cầu của một hàng hoá là q= 120- 3P. Tại mức giá P=30 thì cẩu của hàng hoá này có độ co giãn theo giá:

a)

Co giãn đơn vị

b)

Co giãn ít

c)

Co giãn nhiều

d)

Không xác định được độ co giãn

73.

Hàm số cầu về một hàng hoá là q= 120- 3P. Tại mức giá P=10 thì cầu của hàng hoá này có độ co giãn:

a)

Co giãn đơn vị

b)

Co giãn ít

c)

Co giãn nhiều

d)

Không xác định được độ co giãn

74.

Hạn hán có thể làm cho:

a)

Đưởng cung về lún dịch chuyển sang bên trái

b)

Đưởng cung vẻ lúa dịch chuyển sang bên phải

c)

Đưởng cầu về lua dịch chuyển sang bên trái

d)

Đường cầu về lua dịch chuyển sang bên phải

75.

Hàng hóa X được bản trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, nếu giá của hàng hóa bổ sung cho X giảm, thì điều gì sẽ xảy ra đối với giá và sản lượng cân bằng của hàng hóa X trong ngắn hạn ?

a)

Sản lượng cân bằng tăng, giá cân bằng giảm

b)

Sản lượng cân bằng giảm, giá cân bằng giảm

c)

Sản lượng cân bằng tăng, giá cân bằng tăng

d)

Sản lượng cân bằng giảm, giá cân bằng tăng

76.

Hệ số co giãn của cầu theo giá của xe hơi là Ep= -0,5 có nghĩa là:

a)

Giả giảm 10%, lượng cầu tăng 20%

b)

Giá tăng 10%, lượng cầu tăng 15%

c)

Gia tăng 10%, lượng cầu tăng 20%

d)

Giá giảm 20%, lượng cầu tăng 10%

77.

Hệ số gốc của hàm số câu:

a)

Là một số âm

b)

Là độ dốc của đường cầu

c)

Cho biết sự thay đổi của lượng cầu khi giá thay đổi một đơn vị

d)

Các câu trên đều đúng

78.

Khi các điều kiện khác không đổi, thu nhập của người tiêu dùng tăng 20%, lượng cầu của hàng hoá A giảm 5%. Vậy A là:

a)

Hàng trung gian

b)

Hàng thiết yếu

c)

Hàng xa xỉ (cao cấp)

d)

Hẳng cấp thấp (thứ cấp)

79.

Khi các điều kiện khác không đổi, thu nhập của người tiêu dùng tăng 50% , lượng cầu của hàng hóa Y tầng 75%. Vậy Y là:

a)

Hàng trung gian

b)

Hàng xa xỉ

c)

Hàng thiết yếu

d)

Hàng cấp thấp

80.

Khi các điều kiện khác không đổi, thu nhập của người tiêu dùng tăng 40%, lượng cầu của hàng hóa Z tăng 20%. Vậy Z là:

a)

Hàng trung gian

b)

Hàng xa xỉ (cao cấp)

c)

Hàng thiết yếu

d)

Hâng cấp thấp

81.

Khi các điều kiện khác không đổi, thu nhập của người tiêu dùng tăng 100% , lượng cầu của hàng hóa A giảm 25%. Vậy A là:

a)

Hàng trung gian

b)

Hàng xa xỉ

c)

Hàng thiết yếu

d)

Hàng cấp thấp

82.

Khi các điều kiện khác không đổi, thu nhập của người tiêu dùng tảng 50% , làm cho lượng cầu của hàng hóa X tăng 25%. Vậy X là:

a)

Hàng trung gian

b)

Hàng xa xỉ

c)

Hàng thiết yếu

d)

Hâng cấp thấp

83.

Khi cầu của một loại hàng co giãn nhiều theo giá, nếu giá hàng tăng thi chỉ tiêu cho hàng hóa đó sẽ:

a)

Không xác định

b)

Không thay đổi

c)

Tăng

d)

Giảm

84.

Khi cầu của một loại hàng co giãn ít theo giá, nếu giá hàng tăng thì chỉ tiêu cho hàng hóa đó sẽ:

a)

Không xác định

b)

Không thay đổi

c)

Tăng

d)

Giảm

85.

Khi cầu của một loại hàng co giãn đơn vị theo giá, nếu giá hàng tăng thì chỉ tiêu cho hàng hóa đỏ sẽ

a)

Không xác định

b)

Không thay đổi

c)

Tăng

d)

Giảm

86.

Khi cầu về các tài liệu in ấn co giãn hoàn toàn theo giá, giá giây giảm sẽ làm cho:

a)

Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng tăng

b)

Giả và sản lượng cân bằng của các tài liệu in ấn cùng giảm

c)

Giá cân bằng tăng, sản lượng cân bằng không đổi

d)

Giá và sản lượng cân bằng của các tài liệu in ấn củng tăng

87.

Khi cầu về giấy hoàn toàn không co giãn theo giá, giá bột giấy tăng sẽ làm cho:

a)

Giả cân bằng không đổi, lượng cân bằng tăng.

b)

Giả và sản lượng cân bằng của các tài liệu in ấn cũng giảm

c)

Giá cân bằng tăng, sản lượng cân bằng không đổi

d)

Giá và sản lượng tăng

88.

Khi cầu về đường ăn hoàn toàn không co giãn theo gió, lượng thu hoạch ma giảm sẽ làm cho:

a)

Giá cân bằng không đổi, lượng cân bằng tăng

b)

Giả và sản lượng cân bằng cũng giảm

c)

Giá cân bằng tăng, sản lượng cân bằng không đổi

d)

Giá và sản lượng cân bằng cùng tăng

89.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hảng hóa nào đó, nếu cầu ít co giãn theo giá hơn cung thỉ:

a)

Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế

b)

Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế

c)

Nhà sản xuất sẽ phải trích toàn bộ thuế để nộp cho chính phủ

d)

Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn là nhà sản xuất

90.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa nào đó, nếu cẩu co giãn theo giá bằng cung thì:

a)

Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế

b)

Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế

c)

Nhà sản xuất sẽ phải trích toàn bộ thuế để nộp cho chính phủ

d)

Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn là nhà sản xuất

91.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa nào đó, nếu cầu co giãn theo giá nhiều hơn cung thi:

a)

Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế

b)

Người tiêu dùng sẽ chịu thuế ít hơn nhà sản xuất

c)

Nhà sản xuất sẽ phải trích toàn bộ thuế để nộp cho chính phủ

d)

Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn là nhà sản xuất

92.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa nào đó, nếu cầu hoàn toàn không co giãn theo giá thì:

a)

Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế

b)

Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế

c)

Nhà sản xuất sẽ phải trích toàn bộ thuế để nộp cho chính phủ

d)

Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn là nhà sản xuất

93.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu người tiêu dùng chịu nhiều thuế hơn nhà sản xuất:

a)

Cấu hoàn toàn có giãn theo giá

b)

Cung hoàn toàn co giãn theo giá

c)

Co giãn của cầu theo giá nhiều hơn

d)

Co giãn của cung theo giá nhiều hơn

94.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu người tiêu dùng chịu ít thuê hom nhà sản xuất:

a)

Cầu hoàn toàn co giãn theo giá

b)

Cung hoàn toàn co giãn theo giá

c)

Co giãn của cầu theo giá nhiều hơn của cung

d)

Co giãn của công theo giá nhiều hơn của cầu

95.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu người tiêu dùng chịu toàn bộ số thuế:

a)

Cấu hoàn toàn co giãn theo giá

b)

Cung hoàn toàn co giãn theo giá

c)

Co giãn của cầu theo giá nhiều hơn

d)

Co giãn của cung theo giá nhiều hơn

96.

Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu nhà sản xuất chịu toàn bộ số thuế:

a)

Cầu hoàn toàn co giãn theo giá

b)

Cung hoàn toàn co giãn theo giá

c)

Co giãn của cầu theo giữ nhiều hơn

d)

Co giãn của cung theo giá nhiều hơn

97.

Khi chính phủ xây dựng thêm nhiều bệnh viện, trường học, đường xá ... thì trong ngắn hạn, trên thị trường vật liệu xây dựng:

a)

Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng

b)

Giá cân bằng tăng, sản lượng cân bằng tăng

c)

Giá cân bằng giấm, sản lượng cân bằng giảm

d)

Giá cân bằng giâm, sản lượng cân bằng tăng

98.

Khi độ co giãn của cung theo giá là 0,5 ; ta có thể kết luận rằng co giãn của cung theo giá:

a)

Đơn vị

b)

Hoàn toàn

c)

Nhiều

d)

Ít

99.

Khi giá của sản phẩm nảy tăng, lượng cầu của sản phẩm khác không đổi. Điều này chứng tỏ hai sản phẩm củy:

a)

Có độ co giãn của cầu theo giá chéo bằng 0

b)

Bổ sung cho nhau trong tiêu dùng

c)

Có độ co giãn của cẩu theo giá chéo bằng |

d)

Thay thế cho nhau trong tiêu dùng

100.

Khi giá của hãng X tặng, lượng cầu hảng Y tăng. Vậy hai loại hàng X và Y là:

a)

Hàng thay thế

b)

Hàng bổ sung

c)

Hàng cao cấp

d)

Không có quan hệ gì với nhau

101.

Khi giá của hàng X giảm lượng cẩu hàng Y tãng. Vậy hai loại hàng X và Y là:

a)

Hàng thay thế

b)

Hàng bổ sung

c)

Hàng cao cấp

d)

Không có quan hệ gì với nhau

102.

Khi giá của sản phẩm X tăng 20%, lượng cẩu sản phẩm X giảm 15%. Vậy tổng số tiền mà người tiêu dùng cho sản phẩm này sẽ:

a)

Không xác định được là tăng hay giảm

b)

Giải

c)

Không đối

d)

Tăng

103.

Khi giá của USB giảm 10 %, lượng cầu về USB tăng 15%. Vậy tổng số tiền mà người tiêu dùng chỉ cho sản phẩm này sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không xác định được lả tăng hay giảm

104.

Khi giá của Y tăng làm cho lượng cầu của X giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Vậy X và Y là hai sản phẩm có mối quan hệ:

a)

Độc lập với nhau

b)

Thay thế cho nhau

c)

Bổ sung cho nhau

d)

Không cầu nảo đúng

105.

Khi độ co giãn của cầu theo giá của thịt bò là -2, có nghĩa là:

a)

Lượng cầu của thịt bò giảm 1% khi giá của thịt bỏ tăng 2%

b)

Lượng cầu của thịt bò tăng 2% khi giả của thịt bò tăng 1%

c)

Lượng cầu của thịt bò giảm 2% khi giá của thịt bò tăng 1%

d)

Lượng cầu của thịt bò tăng 1% khi giá của thịt bò giảm 2%

106.

Khi nhà máy sản xuất máy giặt giảm giá 5%, doanh số bán máy giặt tăng lên 4%. Độ co giãn của cầu máy giặt theo giá là:

a)

Ít

b)

Nhiều

c)

Đơn vị

d)

Chưa xác định được

107.

Khi thị trường hàng hóa X cân bằng:

a)

Không có thừa hay thiếu hàng hóa X ở mức giá hiện tại

b)

Người sản xuất muốn bán nhiều hàng hoá X hơn ở mức giá hiện tại

c)

Hàng hoá X dư thừa ở mức giá hiện tại

d)

Người tiêu dùng muốn mua nhiều hàng hoá X hơn ở mức giá hiện tại

108.

Khi trúng mùa lúa:

a)

Giá giảm nên các công ty lương thực không muốn mua nhiều

b)

Đường cung về lũa dịch chuyển sang bên trái nên gia giảm

c)

Giả tăng nên nông dân muốn bắn ra nhiều

d)

Đường cung về lúa dịch chuyển sang bên phải và giá giảm

109.

Lượng cũng giảm khi giá hàng hóa giảm thể hiện bằng:

a)

Đường cung dịch chuyển sang bên phải

b)

Sự trượt dọc theo đường cung xuống phía dưới

c)

Sự trượt dọc theo đường cung lên phía trên

d)

Đường cung dịch chuyển sang bên trái

110.

Một loại hàng hóa được xem là hàng hóa thứ cấp nếu:

a)

Độ co giãn của cầu theo thu nhập là 1,3

b)

Độ co giãn theo giá cheo là -0,7

c)

Độ co giãn của cầu theo giá là -1,3

d)

Độ co giãn của cầu theo thu nhập 0,5

111.

Nêu cầu về một hàng hóa giảm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng thi:

a)

Đó là hàng hóa cấp thấp

b)

Đó là hàng hóa thông thường

c)

Đó là hàng bổ sung

d)

Đó là hàng thay thế

112.

Nếu sản phẩm X có độ co giãn của cầu theo thu nhập là 5 thì khi thu nhập bình quân của người tiêu dùng tăng lên 3%, lượng bán sản phẩm X tăng lên;

a)

8%

b)

2%

c)

15%

d)

5%

113.

Nếu giá của X tăng lên làm cho cầu về sản phẩm Y giảm thì:

a)

X và Y là hai hàng hóa bổ sung

b)

X và Y là hàng hóa thứ cấp

c)

X và Y là hàng hóa thông thường

d)

X và Y là hai hàng hóa thay thế

114.

Nếu giá của A tăng lên làm cho đường cầu của B dịch chuyển sang trái thì A và B là:

a)

Hai mặt hàng bổ sung

b)

Hai mặt hàng thứ cấp

c)

Hai mặt hàng thông thường

d)

Hai mặt hàng thay thế

115.

Nếu giá của A tăng lên làm cho đường cầu của B dịch chuyển sang phải thì A và B là:

a)

Hai mặt hàng bổ sung

b)

Hai mặt hàng thử cấp

c)

Hai mặt hàng thông thường

d)

Hai mặt hàng thay thế

116.

Nếu giá vé máy bay giảm 5% làm cho số lượng hành khách tăng 15%, độ co giãn của cầu theo giá là:

a)

-2

b)

- 10

c)

-3

d)

-0,3

117.

Nếu giá hàng A tăng lên 4% làm cho tổng doanh thu của những người bán hàng A tăng lên 2% thì cầu về hàng A có độ co giãn theo giá:

a)

Hoàn toàn co giãn trong khoảng giá hiện tại

b)

Ít co giãn trong khoảng giá hiện tại

c)

Co giãn nhiều trong khoảng giả hiện tại

d)

Co giãn đơn vị trong khoảng giả hiện tại

118.

Nếu giá hàng A tăng lên 5% mà tổng doanh thu của những người bán hàng A không thay đổi thì cầu về hàng A là:

a)

Hoàn toàn có giãn trong khoảng giá hiện tại

b)

Ít co giãn trong khoảng giá hiện tại

c)

Co giãn nhiều trong khoảng giá hiện tại

d)

Co giãn đơn vị trong khoảng giá hiện tại

119.

Nếu giá sữa tăng lên 8% làm cho tổng doanh thu của những người bán sữa giảm xuống 6% thì cầu cho sữa là:

a)

Hoàn toàn co giãn trong khoảng giá hiện tại

b)

Ít co giãn trong khoảng giá hiện tại

c)

Co giãn nhiều trong khoảng giá hiện tại

d)

Co giãn đơn vị trong khoảng giá hiện tại

120.

Nếu giá vé xem ca nhạc giảm 10% làm cho lượng người đi xem ca nhạc tăng lên 12% thì cầu vé xem ca nhạc là:

a)

Co giãn đơn vị theo giá

b)

Hoàn toàn co giãn theo giá

c)

Co giãn nhiều theo giá

d)

Co giãn ít theo giá

121.

Nếu một người cho rằng giá hàng giảm xuống làm cho doanh thu của công ty tăng

thì hẳn người này tin rằng độ co giãn theo giá của cầu trong khoảng giá hiện tại là:

a)

A. Co giãn đơn vị

b)

B. Co giãn hoàn toàn

c)

C, Co giãn nhiều

d)

D. Co giãn ít

122.

Nếu hệ số co giãn của cầu theo giá chéo của hai hàng hóa bằng không thì:

a)

A. Giá hàng hoá này không đổi cũng làm lượng cầu hàng hoá kia tăng

b)

B, Giá hàng hoá này tăng thì lượng cầu hàng hoá kia cũng tăng

c)

C. Giá hàng hoá này tăng thì lượng cầu hàng hoá kia không đổi

d)

D. Giả hàng hoá này tăng thì lượng cầu hàng hoá kia giảm