Font size
Worksheetsvblop8
Total questions: 164
Worksheet time: 1hrs 22mins
Câu 1: Ngô gia văn phái là một nhóm tác giả thuộc dòng họ nào?
Dòng họ Ngô Thì
B. Dòng họ Nguyễn.
D. Dòng họ Lê
C. Dòng họ Lý.
Câu 2: Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào?
Kí
B. Tiểu thuyết chương hồi.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
C. Tùy bút.
Câu 3: Nội dung của “Quang Trung đại phá quân Thanh” là gì?
A. Thể hiện tấm lòng yêu nước của vua Quang Trung.
A. Tập trung phơi bày sự thối nát dẫn đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Lê-Trịnh, đồng thời ca ngợi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ lãnh đạo.
A. Tất cả các đáp án trên đều sai.
A. Ghi chép lại những sự kiện lịch sử - xã hội có thực.
Câu 4: Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?
A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán.
A. Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình.
A. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường.
A. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 5; Trong những đoạn văn nói về cảnh bỏ chạy khốn cùng của vua Lê Chiêu Thống, tác giả vẫn gửi gắm cảm xúc trong đó, theo em, cảm xúc đó là gì?
A. Sự bênh vực.
A. Sự tiếc nuối.
A. Sự căm phẫn.
A. Lòng thương cảm.
Câu 6: Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?
. Vật hoá
So sánh
ẩn dụ
B. Nhân hoá
Câu 7: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?
A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.
B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.
C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.
D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.
Câu 8: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường …” ?
A. Hiên ngang
B. Ngật ngưỡng
D. Ngông nghênh
C. Thất thểu
Câu 9: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể hịch như thế nào ?
A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng.
B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.
C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 10: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.
Câu 11: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?
A. Nhẹ nhàng thân tình.
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh
B. Nghiêm khắc, nặng nề
Câu 7: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác.
B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.
D. Gồm cả A, B và C.
Câu 12: ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?
A.Giãi bày tình cảm của người viết.
B. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.
C. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.
D. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
Câu 13: . Lí Công Uẩn viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc các vua nhà Thương, nhà Chu đã nhiều lần dời đô nhằm chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là việc làm tuỳ tiện mà luôn gắn liền với yêu cầu xây dựng kinh đô ở nơi trung tâm, tạo nền móng cho sự phát triển lâu dài của đất nước và phù hợp với ‘ý dân’, ‘mệnh trời’. Đúng hay sai ?
A. Đúng
B. Sai
Câu 14: Câu ‘Trẫm rất đâu xót về việc đó, không thể không dời đổi’ là câu phủ định. Đúng hay sai?
B. Sai
A. Đúng
Câu 15: Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’.
A. Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.
B. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.
C. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.
D. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.
Câu 16: Những lợi thế của thành Đại La là gì?
A. Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.
B. Đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.
D. cả A, B và C.
Câu 17: Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?
A. Tự sự
C. Thuyết minh
D. Nghị luận
B. Biểu cảm
Câu 18 : Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết bằng thể thơ gì?
A. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Thất ngôn trường thiên
C. Thất ngôn bát cú
Câu 19: Câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì?
A.Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm.
b.Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần
C.Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm.
D.Tất cả đều sai.
Câu 20: Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho trường thi trở nên lố bịch nhất?
A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan sứ và bà đầm
C. Quan sứ và quan trường
D. Quan trường và bà đầm
Câu 21: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết bài thơ là:
A. Tư tưởng yêu nước
B. Tư tưởng nhân đạo
C. Tư tưởng thân dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 22:Vì sao kì thi Hương lại phải tổ chức thi ở Trường Nam?
A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà Nội bị bãi bỏ, các sĩ tử phải thi ở trường Nam
D. Cả nước chỉ có duy trường thi duy nhất là trường Nam
Câu 23: Mô-li-e là nhà văn nước nào ?
A. Nga
B. Mĩ
C. Đức
D. Pháp
Câu 24: Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Giuốc-đanh trong đoạn trích là gì?
A. Trong một gia đình trí thức, bản thân ông được học hành tử tế.
B. Trong một gia đình quý tộc sang trọng.
C. Trong một gia đình thương nhân giàu có.
D. Trong một gia đình thuộc dòng họ vua chúa.
Câu 25: Đặc điểm nổi bật của “bộ lễ phục đẹp nhất triều đình” của ông Giuốc đanh là gì ?
A. Màu đen
C. Trang nhã, rẻ tiền
D. Gồm ý A và B
B. Hoa ngược
Câu 26:Qua thái độ của ông Giuốc đanh đối với chiếc áo may hoa ngược, em thấy ông ta là người như thế nào ?
A. Cầu kì trong vấn đề ăn mặc.
B. Dốt nát, kém hiểu biết.
C. Thích những cái lạ mắt.
D. Hài hước và hóm hỉnh.
Câu 27: Bác phó may đã làm gì để lợi dụng tính cách học đòi làm sang của ông Giuốc-đanh ?
A. Giải thích cho ông Giuốc-đanh biết rằng việc may áo ngược hoa là phù hợp với kiểu cách của người quí phái.
B. May thêm một chiếc áo cho riêng mình bằng chính tấm vải ông Giuốc-đanh đặt để may bộ lễ phục.
C. Đem theo những người thợ phụ giúp ông Giuốc đanh mặc theo cách thức của những người quí phái để moi tiền của ông ta.
D. Gồm cả A, B và C.
Câu 28: Mục đích của nhà văn khi khắc hoạ các động tác “ cởi áo, mặc áo, chân bước, miệng nói” cả ông Giuốc-đanh đều diễn ra theo nhịp của điệu nhạc ?
A. Khắc hoạ sinh động hơn thói học đòi làm sang của ông Giuốc-đanh và tạo nên tiếng cười sảng khoái cho khán giả.
C. Chế giễu sự kém hiểu biết và quê kệch của ông Giuốc đanh.
B. Tạo không khí vui nhộn, sinh động cho cảnh mới nhằm thu hút sự chú ý của khán giả.
D. Diễn tả cụ thể những động tác, cử chỉ nực cười của ông Giuốc đanh.
Câu 29: Truyện lịch sử là gì?
A. Là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời kì, một giai đoạn cụ thể.
B. Là những gì xảy ra trong quá khứ.
C. Là một chuỗi các sự kiện xảy ra trong hiện tại và tương lai.
D. Là tình hình chính trị của quốc gia, dân tộc.
Câu 30: Tác giả của “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là ai?
A. Nguyễn Huy Tưởng.
B. Xuân Diệu.
C. Tố Hữu.
D. Nguyễn Du.
Câu 31: Đâu là quê hương của Nguyễn Huy Tưởng?
A. Hồ Chí Minh.
B. Nghệ An.
C. Quảng Ninh.
D. Hà Nội.
Câu 32: Phong cách sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng?
A. Nguyễn Huy Tưởng có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử.
C. Nguyễn Huy Tưởng đề cao giá trị con người.
B. Nguyễn Huy Tưởng luôn hướng về những người nghèo, những người bất hạnh.
D. Nguyễn Huy Tưởng là nhà tư tưởng lớn, thấm sâu tư tưởng đạo lý Nho gia.
Câu 33: Xuất xứ của tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”?
A. Trích phần 1 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
B. Trích phần 2 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
C. Trích phần 3 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
D. Trích phần 4 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
Câu 34: Nhân vật chính trong tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là ai?
A. Văn Hoài.
B. Trần Quốc Tuấn.
C. Hưng Đạo Vương.
D. Trần Quốc Toản.
Câu 35: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” sáng tác năm bao nhiêu?
1950
1960
1956
1964
Câu 36: "Lá cờ thêu sáu chữ vàng” gồm bao nhiêu phần?
3
4
5
hai
Câu 37: Trần Quốc Toản là một thiếu niên sớm mồ côi mẹ đúng hay sai?
A. Đúng.
B. Sai
Câu 39: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
A. Cấu kết với nước ta xâm chiếm nước khác.
C. Giúp đỡ nước ta
B. Thông thương với nước ta.
D. Xâm chiếm nước ta.
Câu 40: Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
A. Để xin vua ra lệnh hòa hoãn.
B. Để xin vua ra lệnh đầu hàng.
C. Để xin vua ra lệnh đánh giặc.
D. Để xin vua ra lệnh rút lui.
Câu 41: Gặp được vua, Trần Quốc Toản đã nói gì với vua?
A. Xin quan gia cho đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước.
B. Xin quan gia suy xét! Cho giặc mượn đường là mất nước.
C. Xin quan gia cảnh giác! Cho giặc mượn đường là mất nước.
D. Xin quan gia cân nhắc! Cho giặc mượn đường là mất nước.
Câu 42: Câu chuyện dựa trên bối cảnh lịch sử nào?
A. Cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Cuộc kháng chiến chống Mỹ.
C. Cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên xâm lược lần thứ hai.
D. Cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên xâm lược lần thứ nhất.
Câu 43: Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản có tâm trạng như thế nào khi phải đứng trên bờ nhìn quang cảnh một sự kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình Than?
A. Vô cùng ấm ức, vừa hờn vừa tủi
B. Vui mừng, hạnh phúc
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
C. Buồn bã, do dự.
Câu 44: Quang cảnh, không khí ở bến Bình Than – nơi diễn ra hội nghị quan trọng như thế nào?
A. Đầy những thuyền lớn của các vương hầu về hội sư, các vị vương chức quyền cao nhất của triều đình, thuyền ngự, không khí trang nghiêm, tĩnh mịch.
B. Đầy những thuyền lớn nhỏ, cờ, hoa và biểu ngữ, không khí vui tươi, hân hoan.
C. Tấp nập người qua lại, nhộn nhịp, không khí mới lạ đầy thú vị.
D. Đầy những thuyền lớn của vua quan, không khí vui vẻ.
Câu 46: Tác phẩm khai thác những gương mặt tiêu biểu nào?
A. Thúy Kiều, Thúy Vân, Sở Khanh.
B. Sơn Tinh, Thủy Tinh.
C. Mị Châu, Trọng Thủy.
D. Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật.
Câu 47: Điều gì sẽ xảy ra khi Hoài Văn có hành động vượt khuôn phép?
A. Hoài Văn sẽ được gặp vua.
B. Hoài Văn sẽ bị binh lính bắt giữ.
D. Đáp án A,C đúng.
C. Hoài Văn sẽ chết.
Câu 48: Tại sao binh lính lại để cho Hoài Văn đứng ở bến Bình Than từ sáng?
A. Vì họ sợ Hoài Văn
B. Vì họ không quan tâm đến Hoài Văn.
D. Vì họ sợ vua chém đầu.
C. Vì họ nể Hoài Văn là một vương hầu.
Câu 49: Hưng Võ Vương, Hưng Trí Vương, Hưng Hiếu Vương – các con trai của Hưng Đạo Vương hơn Hoài Văn bao nhiêu tuổi?
4
5
6
3
Câu 50: Hoài Văn có hành động gì khi không chịu được cảnh chờ đợi?
A. Liều mạng xô mấy người lính Thánh Dực ngã chúi, xăm xăm xuống bến.
B. Mắt trừng lên một cách điên dại: “Không buông ra, ta chém!”.
C. Mặt đỏ bừng bừng, quát binh lính.
vD. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 51: Hoài Văn giải thích như thế nào về hành động liều mạng của mình?
A. Khi có quốc biến, đến đứa trẻ cũng phải lo.
B. Vua lo thì thần tử cũng phải lo.
C. Tuy Hoài Văn chưa đến tuổi dự bàn việc nước nhưng chàng không phải giống cỏ cây nên không thể ngồi yên được.
D. Tất cả các đáp đều đúng.
Câu 52: Chọn câu đúng trong các câu dưới đây
A. Trần Quốc Toản là thiếu niên anh hùng, sau chính là Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn.
B. Trần Quốc Toản là anh vua Trần Nhân Tông, tham gia kháng chiến chống giặc Nguyên.
C. Trần Quốc Toản là con trai vua Trần Nhân Tông, tham gia kháng chiến chống giặc Nguyên.
D. Trần Quôc Toản là em vua Trần Nhân Tông, tham gia kháng chiến chống giặc Nguyên.
Câu 53: Vì sao vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý?
A. Vì Quốc Toản là em trai vua nên có thể tha thứ được.
B. Vì vua cho rằng Quốc Toản còn nhỏ tuổi nên nông nổi.
C. Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có chí lớn.
D. Vì Quốc Toản thuộc tôn thất.
Câu 54: Thái độ Trần Quốc Toản đối với quân Nguyên ra sao trước âm mưu xâm chiếm đất nước?
A. Vô cùng căm giận.
B. Vô cùng xấu hổ
D. Vô cùng tủi nhục.
C. Vô cùng sợ hãi.
Câu 55: Trong “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” có chi tiết vua Thiệu Bảo cầm lấy một quả cam sành chin mọng rồi ban cho Hoài Văn. Việc Hoài Văn vô tình bóp nát quả cam thể hiện điều gì?
A. Thể hiện chàng là người yêu nước, căm thù giặc.
B. Thể hiện chàng là một người có sức mạnh vô cùng to lớn.
C. Phản xạ tự nhiên của Hoài Văn.
D. Chàng không sợ vua.
Câu 56: Nét tính cách nào của Trần Quốc Toản được thể hiện qua lời đối thoại “Xin quan gia cho đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước” với vua?
A. Nóng nảy, tự ái, hờn tủi của một thanh niên mới lớn.
B. Dũng cảm, giàu lòng yêu nước, dám hi sinh cả mạng sống vì dân tộc của mình.
C. Ham học hỏi, trọng tình nghĩa.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 57: Chứng kiến hành động và nghe lời tâu bày của Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo có thái độ và cách xử lí như thế nào? Thái độ và cách xử lí đó cho thấy điều gì ở vị vua này?
A. Vua khen ngợi Trần Quốc Toản còn trẻ mà có chí lớn và ban tặng chàng một quả cam quý. Điều đó thể hiện vua là một người anh minh, công bằng, biết trọng dụng người tài.
B. Vua phê bình Trần Quốc Toản còn trẻ người non dạ. Điều đó thể hiện vua là một người anh minh, biết cách nhìn người.
C. Vua tha tội chết cho Trần Quốc Toản và cho rằng chàng còn nông nổi, không nên ra trận đánh giặc.
D. Đáp án B,C đúng.
Câu 58: Có ý kiến cho rằng “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” của nhà văn Nguyễn Huy Tưởng là tác phẩm gắn liền với nhiều thế hệ thiếu nhi. Tác phẩm xoay quanh nhân vật chính Trần Quốc Toản, người anh hùng nhỏ tuổi với khát khao mãnh liệt “Phá cường địch báo hoàng ân”. Theo em, ý kiến này đúng hay sai?
đ
ai
Câu 59: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống “Tuy tuổi đời còn trẻ nhưng tính cách quyết đoán, gan dạ và khí phách anh hùng dòng dõi nhà Trần của Hoài Văn Hầu…đã được bộc lộ rõ qua từng suy nghĩ, hành động, cử chỉ”.
A. Trần Quốc Tuấn.
B. Trần Quốc Toản.
C. Trần Nhân Tông.
Câu 60: “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” mang lại cho em những cảm xúc gì?
A. Sống lại không khí hào hùng trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của cha ông ta thuở trước.
B. Biết ơn, tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
C. Có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 61: “Quang Trung đại phá quân Thanh” trích hồi thứ bao nhiêu của tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”?
13
14
15
16
Câu 62: “Quang Trung đại phá quân Thanh” của tác giả nào?
A. Ngô gia văn phái.
B. Quang Trung.
C. Nguyễn Huệ.
Câu 63: Tác phẩm “Quang Trung đại phá quân Thanh” được chia làm mấy phần?
3
hai
4
Câu 67: Hoàng Lê nhất thống chí gồm bao nhiêu hồi?
14
13
15
17
Câu 69: Tác phẩm được viết bằng chữ Hán ghi chép lại sự thống nhất của vương triều nhà Lê thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê, đúng hay sai?
đ
ai
Câu 68: Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?
A. Giặc Thanh.C. Giặc Ngô.
C. Giặc Ngô.
Câu 70: Nguyễn Huệ lên ngôi và đốc xuất đại quân vào khoảng thời gian nào?
A. Ngày 25 tháng Chạp
C. Ngày 30 tháng Chạp
B. Ngày 29 tháng Chạp.
Câu 71: Tên tướng giặc nào phải thắt cổ tự vẫn?
A. Tôn Sĩ Nghị.
C. Thoát Hoan.
B. Sầm Nghi Đống.
Câu 72: Vua Quang Trung mở tiệc khao quân nhằm mục đích gì?
A. Cổ vũ động viên tinh thần quân sĩ.
B. Để quân sĩ có thời gian nghỉ ngơi trước khi ra trận.
C. Củ cố tinh thần quân sĩ, thể hiện niềm tin chiến thắng.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 73: Nội dung của “Quang Trung đại phá quân Thanh” là gì?
A. Thể hiện tấm lòng yêu nước của vua Quang Trung.
B. Tập trung phơi bày sự thối nát dẫn đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Lê-Trịnh, đồng thời ca ngợi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ lãnh đạo.
C. Ghi chép lại những sự kiện lịch sử - xã hội có thực.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 74: Hành động, thái độ của vua Lê Chiêu Thống khi nghe tin quân Tây Sơn kéo vào thành?
A. Vua tôi Lê Chiêu Thống xin cầu hòa trước vua Quang Trung.
B. Vua tôi Lê Chiêu Thống chịu trận trước quân Tây Sơn.
C. Vua tôi Lê Chiêu Thống chạy trốn.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 75: Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?
A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán.
B. Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình.
C. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 76: Hình ảnh quân tướng nhà Thanh thua trận được miêu tả như thế nào?
A. Chân thực, sinh động.
B. Quân tướng nhà Thanh thảm bại, hèn nhát.
C. Bỏ chạy bán sống, bán chết.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 78: Tại sao tác giả trung thành với nhà Lê nhưng viết chân thực về Quang Trung - “kẻ thù” của họ?
A. Vì họ tôn trọng lịch sử và ý thức dân tộc.
B. Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh.
C. Vì họ không yêu nước.
D. Vì họ không có ý thức dân tộc.
Câu 79: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của những đoạn văn tả cảnh vua Quang Trung ra trận?
A. Ghi lại sự kiện lịch sử, diễn biến một cách gấp gáp, khẩn trương qua từng mốc thời gian.
B. Miêu tả cụ thể những hành động của nhân vật chính trong từng trận đánh.
C. Nói lên tương quan đối lập giữa quân ta và quân địch.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 80: Quang Trung là một con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán đúng hay sai?
đ
ai
Câu 81: Sự sáng suốt, nhạy bén của Nguyễn Huệ thể hiện qua việc phân tích thời cuộc, xét đoán lực lượng và biết dùng người, đúng hay sai?
A. Đúng.
B. Sai.
Câu 82: Nghệ thuật nổi bật của văn bản là gì?
A. Tả cảnh ngụ tình.
B. Lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động.
C. Ước lệ tượng trưng.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 83: Những chi tiết miêu tả hành động, thái độ của Tôn Sĩ Nghị?
A. Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật.
B. Ngựa không kịp đóng yên.
C. Người không kịp mặc giáp, dẫn bọn lính kị mã của mình chuồn trước qua cầu phao rồi nhằm hướng bắc mà chạy.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 84: Các sự việc trong đoạn trích “Quang Trung đại phá quân Thanh” được kể theo trình tự như thế nào?
A. Thời gian.
B. Không gian.
C. Tuyến tính, thời gian.
D. Tuyến tính.
Câu 85: Em hãy giải thích nghĩa của từ “lương tri, lương năng”?
A. Lương tri là người có lương tâm, biết nhận thức đúng đắn, soi xét đúng sai. Lương năng là người có tài năng, phẩm cách tốt.
B. Lương tri là người không có lương tâm, biết nhận thức đúng đắn, soi xét đúng sai. Lương năng là người có tài năng, phẩm cách tốt.
C. Lương tri là người có lương tâm, biết nhận thức đúng đắn.
D. Lương năng là người có tài năng, phẩm cách tốt.
Câu 86: Cảm nghĩ về nhân vật vua Quang Trung?
A. Quang Trung là vị tướng có tài thao lược hơn người.
B. Hình ảnh vua Quang Trung oai phong lẫm liệt.
C. Hình ảnh người anh hùng được khắc họa đậm nét với tính cách mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, tài dùng binh như thần, là người có tổ chức và linh hồn của chiến công vĩ đại.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 87: Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả trong đoạn trích trên?
A. Ca ngợi trí tuệ, chiến lược của vua Quang Trung về tài dụng binh như thần, lẫm liệt trong trận chiến…
B. Tỏ thái độ căm ghét, khinh thường trước sự thất bại thảm hại của quân giặc.
C. Ca ngợi lòng yêu nước của nhân dân ta.
D. Đáp án A,B đúng.
Câu 88: Khi sáng tác, các tác giả Ngô Thì chủ ý viết lại lịch sử, không phải sự sáng tạo văn học. Tâm lý này xuất phát từ đâu?
A. Từ xã hội phong kiến đương thời.
C. Từ việc người trung đại xem tiểu thuyết là thứ thấp kém, không có ý nghĩa với việc tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.
B. Từ tư tưởng cổ hủ thời xưa.
D. Tất cả đáp án trên đều sai.
Câu 89: Trong câu “Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị”. Nhắc em nhớ tới tác phẩm nào đã học trong chương trình Ngữ văn THCS?
A. Sông núi nước Nam.
B. Hịch tướng sĩ
D. Qua Đèo Ngang
C. Bình ngô đại cáo.
Câu 90: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại”.
A. Biện pháp tu từ nhân hóa khiến sự vật, sự việc trở nên gần gũi hơn với con người.
B. Biện pháp nói quá trong chi tiết “thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối” nhằm nhấn mạnh tới sự thất bại thảm hại của quân giặc.
C. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh giúp giảm bớt sự đau thương.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 91: Ai là tác giả của bài thơ “Ta đi tới”
A. Ngô Tất Tố.
B. Tố Hữu.
D. Nguyễn Trãi.
C. Nam Cao
Câu 92: Đâu là quê hương của tác giả Tố Hữu?
A. Tỉnh Thừa Thiên Huế.
B. Hà Nội
D. Lào Cai.
Câu 93: Năm sinh năm mất của nhà thơ Tố Hữu?
A. 1920 – 2001.
B. 1920 – 2002
D. 1920 – 2004
C. 1920 – 2003.
Câu 94: Phong cách sáng tác của Tố Hữu là?
A. Tập trung hoàn toàn vào hiện thực, ngòi bút của ông lách rất sâu vào mảnh đất hiện thực, để mà phê phán, để mà cải tạo.
B. Phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.
C. Thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ ông mang tính thời đại.
D. Là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài nông dân và nông thôn trước Cách mạng.
Câu 95: Các tập thơ tiêu biểu của Tố Hữu là?
A. Từ ấy (1946).
B. Việt Bắc (1954).
C. Gió lộng (1961
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 96: Xuất xứ của bài thơ “Ta đi tới”?
A. Trích trong tập “Máu lửa”.
B. Trích trong tập “Hoa dọc chiến hào”.
C. Trích trong tập “Việt Bắc”.
D. Trích trong tập “Gió lộng”.
Câu 97: Bài thơ “Ta đi tới” được sáng tác vào tháng mấy?v
A. Tháng 8 năm 1954.
B. Tháng 8 năm 1955.
C. Tháng 9 năm 1954.
D. Tháng 10 năm 1955.
Câu 98: Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Ta đi tới” là?
A. Thời điểm cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ đã kết thúc thắng lợi.
B. Thời điểm cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã kết thúc thắng lợi, chuẩn bị cho công cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
C. Thời điểm cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã kết thúc thất bại.
D. Đáp án B,C đúng.
Câu 99: Nội dung của bài thơ “Ta đi tới” là gì?
A. Cảm nhận về thiên nhiên lúc sang thu và suy ngẫm về đời người khi chớm thu.
B. Bài thơ khắc họa nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính.
C. Bài thơ vừa ca ngợi những chiến thắng lẫy lừng của cuộc kháng chiến, vừa thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về chặng đường sắp tới của dân tộc.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
Câu 100: Từ “bưng biển” có nghĩa là gì?
A. Vùng đầm lầy ngập nước ở miền Tây Nam Bộ, thường được dùng làm căn cứ trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
B. Phụ lưu tả ngạn của song Hồng, chảy từ Trung Quốc sang các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ và Vĩnh Phúc của Việt Nam.
C. Bến Bình Ca, thuộc thôn Bình Ca, xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
Câu 101: Nhân vật “ta” đi trong khoảng thời gian nào?
A. Buổi trưa.
B. Ban ngày.
C. Ban đêm.
D. Buổi tối.
Câu 102: “Khu Năm” gồm bao nhiêu tỉnh? Đó là những tỉnh nào?
A. 3 tỉnh gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa.
B. 4 tỉnh gồm Quảng Trị, Quảng Ngãi, Quảng Bình.
C. 5 tỉnh gồm Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Gia Lai.
D. 6 tỉnh gồm Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Kon Tum, Gia Lai, Vũng Tàu.
Câu 103: Những địa danh nào dưới đây được nhắc đến trong bài thơ?
A. Tiền Giang, Hậu Giang, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc.
B. Nam Định, Tiền Giang, Hậu Giang, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp.
C. Tiền Giang, Hậu Giang, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Hà Nội, Quảng Ninh.
D. Hồ Chí Minh, Hậu Giang, Hà Nội, Ninh Bình.
Câu 104: Có mấy dòng sông xuất hiện trong bài thơ?
1
3
4
Câu 105: Sông Lô là phụ lưu tả ngạn của dòng sông nào?
A. Sông Hồng.
B. Sông Cửu Long.
C. Sông Nhuệ.
D. Sông Đà.
Câu 106: Có mấy chiến khu trong bài thơ? Đó là những khu nào?
A. 3 chiến khu gồm Khu Ba, Khu Bốn, Khu Năm.
B. 4 chiến khu gồm Khu Hai, Khu Ba, Khu Bốn, Khu Năm.
C. 5 chiến khu gồm Khu Hai, Khu Ba, Khu Bốn, Khu Năm, Khu Sáu.
D. 6 chiến khu gồm Khu Hai, Khu Ba, Khu Bốn, Khu Năm, Khu Sáu, Khu Bảy.
Câu 107: Khu Ba thuộc khu vực nào?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Bắc Bộ.
Câu 108: Khu Bốn thuộc khu vực nào?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Nam Trung Bộ.
C. Đông Nam Bộ.
D. Bắc Bộ.
Câu 109: Khu Bốn gồm các tỉnh nào?
A. Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
B. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
C. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Hà Nội.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
Câu 110: Điệp từ nào xuất hiện nhiều lần trong bài thơ?
A. Điệp từ “ai”.
B. Điệp từ “tháng”.
C. Điệp từ “của”
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 111: Đọc bài thơ, em hình dung như thế nào về bối cảnh lịch sử?
A. Cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, sự tự do tràn ngập các nẻo đường của Tổ quốc.
B. Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, sự tự do tràn ngập các nẻo đường của Tổ quốc.
C. Việt Nam trở thành cường quốc lớn mạnh nhất thế giới.
D. Bị Mĩ bao vây kinh tế và cô lập chính trị.
Câu 112: Câu thơ “Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!” thể hiện cảm xúc nào của tác giả?
A. Cảm xúc tự hào.
B. Cảm xúc vui vẻ.
D. Cảm xúc tự ti
C. Cảm xúc buồn bã.
Câu 113: Đại từ “ta” trong bài thơ có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện cái ta chung của cả dân tộc, bộc lộ cảm xúc của cả dân tộc.
B. Tình đồng chí, cái ta chung trong không gian chiến trường.
C. Cái tôi của mỗi con người.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
Câu 114: Địa danh Bình Ca còn gợi cho em nhớ đến chiến thắng lịch sử nào?
A. Chiến thắng Bình Ca lịch sử năm 1945.
B. Chiến thắng Bình Ca lịch sử năm 1946.
C. Chiến thắng Bình Ca lịch sử năm 1947.
D. Chiến thắng Bình Ca lịch sử năm 1948.
Câu 115: Cho 2 câu thơ sau
“Ờ, đã chin năm rồi đấy nhỉ!
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ”
Theo em, “chin năm” và “ba ngàn ngày” là khoảng thời gian diễn ra sự kiện lịch sử nào?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
B. Chiến dịch Biên giới Thu đông 1950.
C. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
Câu 116: Nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp “ba ngàn ngày không nghỉ”, nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc gì?
A. Ý thức được rằng những đau thương mất mát, sự hy sinh thầm lặng của các thế hệ cha anh đã cho nhân dân ta có được cuộc sống hòa bình ấm no như ngày hôm nay là vô bờ bến.
B. Nhà thơ nhớ lại những tháng ngày đấu tranh gian khổ, bộc lộ cảm xúc tự hào trên khắp mọi miền Tổ quốc, yêu nước thiết tha.
C. Nhà thơ ý thức được trách nhiệm của mình là phải giữ gìn, phát huy sự nghiệp cách mạng vĩ đại của đất nước.
D. Đáp án A,B đúng.
Câu 118: Theo em, việc xuất hiện một loạt địa danh mang lại hiệu quả gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả?v
A. Giúp tác giả thể hiện lòng thương người trên khắp các nẻo đường.
B. Bày tỏ cảm xúc ngợi ca, tự hào về những vị anh hùng của dân tộc.
C. Khẳng định trách nhiệm của mỗi người dân.
D. Làm cho cách diễn đạt tình cảm của tác giả trở nên dễ dàng, tăng tính biểu cảm.
Câu 119: Cho đoạn thơ sau đây
“Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
Trên đường ta về lại Thủ đô
Cờ đỏ bay quanh tóc bạc Bác Hồ!”
Cụm từ “trời thu tháng Tám” còn gợi cho em nhớ đến cuộc cách mạng nào của nước ta?
A. Cách mạng tháng 8.
B. Cách mạng tháng 9.
C. Cách mạng tháng 10 Nga.
Câu 120: Trong hồi ký Nhớ lại một thời của Tố Hữu, có đoạn sau đây về bài thơ này
Sau khi được gặp Bác (ngày 8-5-1954), tôi ra về, vừa phấn khởi vừa lo lắng về công việc của mình. Bác nói: “… kẻ thù mới sẽ hùng mạnh và hung ác hơn nhiều”, bởi vậy công tác tư tưởng sắp tới phải chú ý khắc phục tính chủ quan và nhất là tâm lý “xả hơi” ngay trong Đảng ta. Khi tôi viết câu thơ “Đây mới là bài học đầu tiên” (trong Hoan hô chiến sĩ Điện Biên) là ngắm nói tới những chiến công khác trong tương lai. Thực tế đã diễn ra đúng như tiên đoán của Bác. Cũng chính nhận định quan trọng này của Bác đã thúc giục tôi viết tiếp bài “Ta đi tới” ngay trong tháng 8/1954v
A. Vừa ngợi ca chiến thắng, vừa gợi suy nghĩ về đoạn đường sắp tới.
B. Khẳng định tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
C. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Cả 3 đáp án trên đều đung.
Câu 181 : “Tam Nguyên Yên Đổ” là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?
A. Nguyễn Hiền
B. Nguyễn Thượng Hiền
D. Nguyễn Bỉnh Khiêm
C. Nguyễn Khuyến
Câu 182: Tên hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là:
B. Hải Thượng Lãn Ông
D. Ức Trai
C. Thanh Hiên
A. Quế Sơn
Câu 183: Địa danh nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam.
C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.
D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Câu 184: Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?
A. Gia đình quan lại
B. Gia đình nhà nho nghèo
C. Gia đình sĩ phu yêu nước
D. Gia đình quan chức công giáo
Câu 185: Câu nào sau đây đúng:
A. Nguyễn Khuyến xuất thân trong 1 gia đình quan lại suy tàn
B. Phần lớn cuộc đời Nguyễn Khuyến dành cho việc dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà
C. Nguyễn Khuyến sống chủ yếu ở quê ngoại tại huyện Nam Định
D. Tuy học rộng tài cao nhưng Nguyễn Khuyến thi nhiều lần đều không đỗ kì thi Hương
Câu 186: Năm 37 tuổi Nguyễn Khuyến đỗ Hội nguyên, Đình nguyên, Đệ nhị giáp tiến sĩ (Hoàng giáp). Đó là khoa thi nào sau đây?
A. Khoa Tân Mùi (1871)
B. Khoa Mậu Tí (1888)
C. Khoa Nhâm Thìn (1892)
D. Khoa Đinh Dậu (1897)
Câu 187: Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là:
A. Thơ chữ Hán, câu đối
B. Văn xuôi chữ Nôm
D. Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng
C. Thơ trào phúng
Câu 188: Nguyễn Khuyến là một người:
A. Tài năng
B. Nhân cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân
C. Sớm lui khỏi quan trường để giữ gìn khí tiết
D. Từng tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp
E. Tất cả các đáp án trên
Câu 189: Dòng nào sau đây là nhận định không chính xác về thơ văn của Nguyễn Khuyến?
A. Thơ ông châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị.
B. Ông sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ.
C. Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè.
D. Thơ Nguyễn Khuyến phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác.
Câu 190: Câu cá mùa thu nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến. Đúng hay sai?
đ
ai
Câu 191: Bài thơ Thu điếu được Nguyễn Khuyến sáng tác trong thời gian nào?
A. Khi tác giả đang làm quan.
B. Khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà.
D. Khi tác giả đi thắng cảnh.
C. Khi tác giả đi câu cá.
Câu 192: Bài thơ Thu điếu được viết bằng chữ gì?
B. Chữ Nôm
D. Chữ viết khác
C. Chữ Quốc ngữ
A. Chữ Hán
Câu 193: Thu điếu được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn
C. Thất ngôn trường thiên
Câu 194: Cảnh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài Thu điếu là vùng nào?
A. Đồng bằng Trung Bộ
B. Đồng bằng Bắc Bộ
D. Đồng bằng sông Cửu Long
C. Đồng bằng Nam Bộ
Câu 195: Đáp án không phải giá trị nội dung của bài Thu điếu?
A. Thu điếu bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu đất nước của Nguyễn Khuyến.
B. Thu điếu viết về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
C. Bài thơ bộc lộ tâm trạng thế thời và tài thơ Nôm của tác giả.
D. Bài thơ châm biếm, đả kích bọn thực dân xâm lược.
Câu 196: Đáp án không phải là nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong bài thơ Thu điếu?A. Gieo vần tử vận
A. Gieo vần tử vận
B. Nghệ thuật hoán dụ
C. Nghệ thuật lấy động tả tĩnh
D. Nghệ thuật đối
Câu 197: Nhà thơ Xuân Diệu đánh giá về Nguyễn Khuyến như thế nào?
A. Nguyễn Khuyến nổi bật nhất trong văn học Việt Nam là Thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của Nguyễn Khuyến nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.vvv
B. Nguyễn Khuyến là người viết về mùa thu hay nhất trong văn học Việt Nam, trong đó có ba bài thơ thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm là những áng thơ bất hủ.v
C. Nhà thơ lúc nào cũng kín đáo, tinh tế, không ồn ào mà sâu sắc thâm trầm. Những câu thơ của Nguyễn Khuyên không bốc lên ở bề mặt mà có sức lắng đọng ở chiều sâu.
D. Xưa nay, người ta thường cho Nguyễn Khuyến chủ yếu là một nhà thơ trào phúng lấy cái cười để đả kích cái xã hội nhố nhăng đương thời. Thật ra trào phúng là một phương diện trong nghệ thuật của ông, còn bao trùm toàn bộ tác phẩm là một lòng yêu nước thiết tha, phát xuất từ một tâm hồn nồng nàn tình cảm.
Câu 198: Nhà thơ đã bao quát cảnh thu như thế nào?
A. Cảnh thu được đón nhận từ cao, xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.
B. Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa rồi lại từ cao, xa trở lại gần
C. Cảnh thu được đón nhận theo trình tự thời gian
D. Cảnh thu được đón nhận từ không gian rộng đến không gian hẹp.
Câu 199: Điểm nhìn cảnh thu là:
A. Chiếc thuyền câu
B. Ngõ trúc
C. Trên bờ ao
D. Trên cầu ao
Câu 200: Đâu là hình ảnh không xuất hiện trong sáu câu thơ đầu bài thơ Thu điếu?
A. Ao nhỏ trong veo
B. Thuyền câu
D. Cá
C. Sóng biếc
Câu 201: Câu thơ nào trong bài thơ Thu điếu có sự xuất hiện của âm thanh?
A. “Ao thu lạnh lẽo nước trong veo / Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
B. “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí / Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
C. “Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt / Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
D. “Tựa gối buông cần lâu chẳng được / Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Câu 202: Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong hai câu cuối bài thơ Thu điếu?
A. Tả cảnh ngụ tình
B. Lấy động tả tĩnh
D. Hình ảnh ước lệ, tượng trưng
C. Tăng tiến
Câu 203: Nhận định sau về bài thơ Thu điếu đúng hay sai? “Cảnh sắc mùa thu đẹp nhưng tĩnh lặng vắng bóng người, vắng cả âm thanh dù đó là sự chuyển động nhưng đó là sự chuyển động rất khẽ khàng và cả tiếng cá đớp mồi cũng không làm không gian xao động”
đ
ai
Câu 204: Tâm trạng tác giả được thể hiện như thế nào qua hai câu thơ cuối?
A. Tác giả thấy buồn vì ngồi lâu mà không câu được cá
B. Không gian tĩnh lặng khiến ta cảm nhận nỗi cô đơn man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.
C. Đất nước đang bị thực dân xâm lược, lòng ông không thể ung dung đi câu cá như một ẩn sĩ thực thụ.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 205: Nội dung dưới đây đúng hay sai? “Bài thơ Thu điếu thể hiện một tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm kín và sâu sắc”
đ
ai
Câu 206: Tác dụng của cách gieo vần “eo”:
A. Góp phần diễn tả không gian bao la, rộng lớn
B. Góp phần diễn tả không gian gần gũi
C. Góp phần diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng uẩn khúc của thi nhân
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 207: "Vắng teo" trong câu thơ "Ngõ trúc quanh co khách vắng teo" (Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến) nghĩa là:
A. Rất vắng, không có hoạt động của con người.
B. Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt.v
D. Vắng vẻ và lặng lẽ
C. Vắng vẻ và thưa thớt.
Câu 208: Khoa thi Tân Mùi (1871) mà Nguyễn Khuyến tham gia thuộc đời vua nào?
A. Gia Long
B. Minh Mạng
C. Thiệu Trị
D. Tự Đức
Câu 209: Dòng nào sau đây nói đúng về năm sinh và năm mất của Nguyễn Khuyến?
A. Sinh năm 1778, mất năm 1858.
D. Sinh năm 1835, mất năm 1909
B. Sinh năm 1808, mất năm 1855.
C. Sinh năm 1870, mất năm 1907.
Câu 210: Nhan đề bài thơ “Thu điếu” có nghĩa là?
B. Mùa thu câu cá
D. Mùa thu làm điếu văn.
A. Mùa thu làm thơ
C. Mùa thu uống rượu.
Câu 211: Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
A. Miêu tả và nghị luận
B. Tự sự và miêu tả.
D. Tự sự và nghị luận
C. Nghị luận và biểu cảm.
Câu 241: Bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông được làm theo thể loại gì?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
D. Ngũ ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu 242: Phủ Thiên Trường thuộc địa phương nào?
A. Nam Định
B. Hà Nội
C. Hà Nam
D. Ninh Bình
Câu 243: Bài thơ miêu tả cảnh vật vào thời điểm nào trong ngày?
A. Cảnh đêm
B. Cảnh buổi sớm
C. Cảnh trưa
D. Cảnh chiều
Câu 244: Cảnh tượng được miêu tả trong bài thơ trong bài thơ như thế nào?
A. Rực rỡ và diễm lệ
B. Hùng vĩ và tươi tắn
D. U ám và buồn bã
C. Huyền ảo và thanh bình
Câu 245: Tác giả bài thơ Thiên Trường vãn vọng là người như thế nào?
A. Một vị vua anh minh, sáng suốt
B. Một vị vua biết chăm lo đến đời sống của tướng sĩ
C. Một vị vua nhân từ, yêu thương muôn dân
D. Một vị vua gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã
Câu 246: Tác giả sáng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào?
A. khi vi hành qua vùng đất Thiên Trường.
B. khi tưởng nhớ tới mảnh đất quê hương ở Thiên Trường.
C. khi chuẩn bị rời mảnh đất Thiên Trường.
D. khi nhà thơ có dịp về thăm quê cũ ở Thiên Trường.
Câu 247: Bài thơ được viết theo luật và vần gì?
A. Luật trắc và vần bằng
D. Luật bằng và vần trắc
C. Luật trắc và vần trắc
B. Luật bằng và vần bằng
Câu 248: Quang cảnh làng quê được gợi lên ở câu thơ thứ hai qua từ “bán vô bán hữu”?
A. Bức tranh làng quê thanh bình, yên ả.
B. Bức tranh làng quê tràn đầy sức sống, tươi mới
C. Cảnh vật buổi chiều hiện lên nửa thực, nửa ảo tạo nên khung cảnh nên thơ.
D. Khung cảnh buổi chiều trên làng quê thần tiên, kì diệu như chốn bồng lai tiên cảnh.
Câu 250: Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ là
A. Kết hợp điệp ngữ và tiểu đối sáng tạo
B. Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, lối tả ít gợi nhiều của thi pháp cổ
C. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
D. Tất cả đều đúng
Câu 251: Mục đồng là gì?
A. Đồng áng
B. Trẻ chăn trâu, chăn bò
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
C. Buổi chiều
Câu 252: Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ đầu của bài thơThiên Trường vãn vọng
A. Đối
B. Đảo ngữ
C. Điệp ngữ
D. Cả A, B đều đúng
Câu 253: Trần Nhân Tông là vị vua thứ mấy của nhà Trần
1
hai
ba
tu
Câu 254: Đâu là năm sinh, năm mất của vị vua Trần Nhân Tông?
A. 1255 – 1298
B. 1258 - 1304
D. 1258 - 1308
C. 1256 – 1302
Câu 255: Trần Nhân Tông đã lãnh đạo nhân dân ta đánh quân xâm lược nào?
A. Quân Thanh
B. Quân Mông
D. Quân Minh
C. Quân Nguyên
Câu 256: Đâu là đặc điểm của thơ Trần Nhân Tông?
A. Tràn đầy cảm hứng yêu nước và hào khí Đông A
B. Hình ảnh vừa chân thực, bình dị vừa giàu ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng
C. Thể hiện tình cảm gắn bó với cảnh sắc thiên nhiên đất nước và cuộc sống nhân dân
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 257: Âm thanh nào đã xuất hiện trong bài thơ?
A. Tiếng sáo
B. Tiếng gió
D. Tiếng nước chảy
C. Tiếng lá cây
Câu258: Cụm từ "bán vô bán hữu" có nghĩa là gì?v
A. Dòng người đi lại
B. Nửa trước và nửa sau
D. Mập mờ
C. Nửa có nửa không
Câu 259: Em có cảm nhận gì về tâm trạng của tác giả trước cảnh tượng buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường?
A. Tác giả mang trong lòng nỗi căm thù giặc Nguyên đã xâm lược nước t
B. Tác giả mang trong lòng niềm tự hào dân tộc
D. Tác giả mang trong mình một tình yêu tha thiết đối với xóm làng quê hương
C. Tác giả bồi hồi xao xuyến khi nhớ về quê hương
Câu 260: Em có suy nghĩ gì khi tác giả là một ông vua chứ không phải là một người dân quê
A. Vị vua Trần Nhân Tông dù là một người có địa vị tối cao nhưng luôn gắn bó máu thịt với làng quê, luôn quan tâm và gần gũi với người dân ở thôn quê.
B. Vị vua Trần Nhân Tông là một vị vua có tâm hồn gắn bó máu thịt với miền quê thôn dã, gần gũi với đời sống sinh hoạt của người dân
C. Vị vua Trần Nhân Tông là một người gắn bó sâu sắc với nhân dân, hiểu và cảm thông cho cuộc sống của họ
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
