wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Chủ nghĩa xã34 hội

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa được hình thành thông qua cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

b)

Cách mạng tư sản dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản

c)

Cách mạng dân tộc dưới sự lãnh đạo của nhân dân

d)

Cách mạng nhân dân dưới sự lãnh đạo của lãnh tụ

2.

Theo quan điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa trải qua các giai đoạn nào?

a)

Chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

b)

Thời kỳ quá độ, chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

c)

Giai đoạn đầu và chủ nghĩa xã hội

d)

Giai đoạn thấp và giai đoạn cao

3.

Theo V.I. Lênin: "Cần phải có thời kỳ quá độ khá lâu dài từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội" đối với những nước như thế nào?

a)

Đã trở thành chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Chưa có chủ nghĩa tư bản phát triển cao

c)

Bị chiến tranh tàn phá nặng nề

d)

Là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

4.

Cách mạng vô sản trên thực tế được thực hiện bằng con đường nào?

a)

Đấu tranh bất bạo động

b)

Đấu tranh nghị trường

c)

Bạo lực cách mạng

d)

Giáo dục thuyết phục

5.

Cách mạng vô sản về mặt lý thuyết có thể được tiến hành bằng con đường nào?

a)

Hòa bình

b)

Bạo lực

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

6.

Trong tác phẩm nào C.Mác và Ph.Ănghen đã khẳng định: "Thay cho xã hội tư bản cũ, với những giai cấp và đối kháng giai cấp của nó, sẽ xuất hiện một liên hợp, trong đó sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện để phát triển tự do của tất cả mọi người"?

a)

Phê phán cương lĩnh Gôta

b)

Chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Chống Đuyrinh

7.

Theo V.I. Lênin, mục đích cao nhất, cuối cùng của những cải tạo xã hội chủ nghĩa là thực hiện nguyên tắc nào?

a)

Làm theo năng lực, hưởng theo hiệu quả công việc

b)

Làm theo năng lực, hưởng theo sản phẩm

c)

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu

d)

Làm theo năng lực, hưởng theo lao động

8.

V.I. Lênin cho rằng: "Từ chủ nghĩa tư bản, nhân loại chỉ có thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, nghĩa là chế độ công hữu về các ...(1)... và chế độ phân phối theo ...(2)...của mỗi người".

a)

(1) Lực lượng sản xuất (2) Đóng góp

b)

(1) Sản phẩm xã hội (2) Nhu cầu

c)

(1) Nguồn lực (2) Hiệu quả công việc

d)

(1) Tư liệu sản xuất (2) Lao động

9.

Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản trải qua những hình thức nào?

a)

Trực tiếp và gián tiếp

b)

Tiệm tiến và đột biến

c)

Trực tiếp và đột biến

d)

Tiệm tiến và gián tiếp

10.

Trên phương diện chính trị, thực chất việc thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản trong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Sự thống trị về chính trị của giai cấp công nhân với chức năng thực hiện bạo lực cách mạng với giai cấp tư sản

b)

Tổ chức xây dựng và phát triển kinh tế, chuyên chính với các giai cấp tầng lớp khác trong xã hội

c)

Giai cấp công nhân nắm và sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, tiến hành xây dựng một xã hội không giai cấp

d)

Cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản giành chính quyền

11.

Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định, quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là bỏ qua những yếu tố nào?

a)

Bỏ qua sự thống trị về mặt kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản

b)

Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị

c)

Bỏ qua sự áp bức bóc lột và những thành tựu khoa học kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản

d)

Bỏ qua giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa tư bản

12.

Khi phân tích hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, C. Mác và Ph. Ăngghen cho rằng giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là thời kỳ nào?

a)

Quá độ lên chủ nghĩa cộng sản

b)

Tiến lên Chủ nghĩa xã hội

c)

Chuyển tiếp lên chủ nghĩa cộng sản

d)

Không có câu trả lời đúng

13.

Trên phương diện kinh tế, thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại đặc điểm nào?

a)

Nền kinh tế hàng hóa, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước

b)

Nền kinh tế tri thức, lấy tri thức làm động lực cho sự tăng trưởng kinh tế

c)

Nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lập

d)

Nền kinh tế tư bản dựa trên sự tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

14.

Trên phương diện tư tưởng - văn hóa, thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội còn tồn tại đặc điểm nào?

a)

Nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản

b)

Tư tưởng sùng ngoại, coi thường những giá trị văn hóa dân tộc

c)

Tư tưởng không coi trọng những chuẩn mực đạo đức của xã hội

d)

Tư tưởng, lối sống thực dụng, chỉ coi trọng giá trị vật chất, bàng quan về chính trị

15.

Đặc trưng nào thể hiện thuộc tính bản chất của chủ nghĩa xã hội?

a)

Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

b)

Do nhân dân lao động làm chủ

c)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và tinh hoa văn nhân loại. BM

16.

Cần phải có cơ sở điều kiện nào để thực hiện mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là giải phóng con người?

a)

Kinh tế - xã hội phát triển, mà xét đến cùng là trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất

b)

Kinh tế phát triển cao, với lực lượng sản xuất hiện đại, quan hệ sản xuất dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

c)

Kinh tế được tổ chức quản lý có hiệu quả, năng suất lao động cao và phân phối chủ yếu theo lao động

d)

Không có câu trả lời đúng

17.

Đâu là tiền đề kinh tế - xã hội dẫn tới sự sụp đổ không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản?

a)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân

b)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp nông dân

c)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của tầng lớp trí thức

d)

Sự phát triển về lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân, nông dân

18.

Quan điểm: "Về lý luận, không thể nghi ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản, có một thời kỳ quá độ nhất định" là của ai?

a)

C. Mác

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

C. Mác - Ph. Ăngghen

19.

Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp nào?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp tư sản

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa tầng lớp trí thức với giai cấp tư sản

d)

Mâu thuẫn giữa địa chủ phong kiến với giai cấp tư sản

20.

Đâu là đặc trưng về phương diện kinh tế của chủ nghĩa xã hội?

a)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

b)

Có nền kinh tế phát triển cao, tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

c)

Có nền kinh tế phát triển cao, do nhân dân lao động làm chủ

d)

Có nền kinh tế phát triển cao, giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động

21.

Thuật ngữ dân chủ ra đời khi nào?

a)

Thế kỷ VII -VI trước Công nguyên

b)

Thế kỷ VIII -VI trước Công nguyên

c)

Thế kỷ IX -VI trước Công nguyên

d)

Thế kỷ X -VI trước Công nguyên

22.

Các nhà tư tưởng Hy Lạp cổ đại đã dùng cụm từ "Demoskratos" để nói đến dân chủ. Theo đó dân chủ được hiểu như thế nào?

a)

Nhân dân cai trị

b)

Nhân dân làm chủ

c)

Nhân dân nắm quyền

d)

Nhân dân quản lí

23.

Điểm khác biệt cơ bản giữa cách hiểu về dân chủ thời cổ đại và hiện nay là gì?

a)

Là sự khác biệt về khái niệm dân chủ và mối quan hệ sở hữu công cộng

b)

Là ở tính chất trực tiếp của mối quan hệ sở hữu, quyền lực công cộng và khái niệm dân chủ

c)

Là ở tính chất trực tiếp của mối quan hệ sở hữu quyền lực công cộng và cách hiểu về nội hàm của khái niệm nhân dân

d)

Không có câu trả lời đúng

24.

Từ nghiên cứu các chế độ dân chủ trong lịch sử và thực tiễn cách mạng xã hội chủ nghĩa, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lênin xác định dân chủ là gì?

a)

Là sản phẩm và là thành quả của quá trình đấu tranh giai cấp cho những giá trị tiến bộ của nhân loại

b)

Là một hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền

c)

Là một trong những nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội

d)

Tất cả đều đúng

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin xét về phương diện quyền lực, dân chủ là gì?

a)

Quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước

b)

Một hình thức hay một hình thái nhà nước, chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ

c)

Một nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội

d)

Không có câu trả lời đúng

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin xét trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là gì?

a)

Quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước

b)

Một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ

c)

Một nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội

d)

Không có câu trả lời đúng

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, khi nào nhân dân được hưởng quyền làm chủ với tư cách một quyền lợi?

a)

Khi mọi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

b)

Khi nhân dân sở hữu mọi tư liệu sản xuất

c)

Khi hình thành nguyên tắc dân chủ trong nhân dân

d)

Không có câu trả lời đúng

28.

Với tư cách là một hình thức tổ chức thiết chế chính trị, dân chủ được xác định như thế nào?

a)

Là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của con người, của xã hội loài người

b)

Là một phạm trù lịch sử, ra đời và phát triển gắn liền với nhà nước và mất đi khi nhà nước tiêu vong

c)

Là một phạm trù chính trị - xã hội tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại của nền văn minh nhân loại

d)

Không có câu trả lời đúng

29.

Với tư cách là một giá trị xã hội, dân chủ được xác định như thế nào?

a)

Là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của con người, của xã hội loài người

b)

Là một phạm trù lịch sử, ra đời và phát triển gắn liền với nhà nước và mất đi khi nhà nước tiêu vong

c)

Là một phạm trù chính trị - xã hội tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại của nền văn minh nhân loại

d)

Không có câu trả lời đúng

30.

Trên cơ sở của chủ nghĩa Mác - Lênin và điều kiện cụ thể của Việt Nam, khi coi dân chủ là một giá trị xã hội mang tính toàn nhân loại, Hồ Chí Minh đã khẳng định dân chủ là:

a)

Dân là chủ

b)

Dân là chủ và dân làm chủ

c)

Dân làm chủ

d)

Không có câu trả lời đúng

31.

Trên cơ sở của chủ nghĩa Mác - Lênin và điều kiện cụ thể của Việt Nam, khi coi dân chủ là một thể chế chính trị, một chế độ xã hội, Hồ Chí Minh đã khẳng định:

a)

Chế độ ta là chế độ dân chủ, tức là nhân dân là người chủ, mà chính phủ là người đầy tớ trung thành của nhân dân

b)

Chính quyền dân chủ có nghĩa là chính quyền do người dân làm chủ

c)

Dân làm chủ thì chủ tịch, bộ trưởng, thứ trưởng, ủy viên này khác làm đầy tớ cho nhân dân, chứ không phải là quan cách mạng

d)

Tất cả đều đúng

32.

Nhu cầu về dân chủ xuất hiện khi nào?

a)

Ngay từ khi có xã hội loài người

b)

Trong xã hội tự quản của cộng đồng thị tộc, bộ lạc

c)

Khi có nhà nước vô sản

d)

Học thuyết Mác ra đời BM TH & CNXHKH 18

33.

Trong chế độ cộng sản nguyên thủy đã xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ, Ph. Ăngghen gọi đó là gì?

a)

Dân chủ quân sự

b)

Dân chủ chủ nô

c)

Dân chủ vô sản

d)

Dân chủ tư sản

34.

Đặc trưng của hình thức dân chủ nguyên thủy là gì?

a)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ, thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số nhân dân lao động

35.

Đặc trưng của hình thức dân chủ chủ nô là gì?

a)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ, thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số nhân dân lao động

36.

Đặc trưng của hình thức dân chủ tư sản là gì?

a)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ, thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do

c)

Thực hiện

37.

Đặc trưng của hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nhân dân bầu ra thủ lĩnh quân sự thông qua đại hội nhân dân

b)

Dân chủ cho thiểu số, quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ, thực hiện lợi ích của giai cấp cầm quyền và các công dân tự do

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân, xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân

d)

Dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số nhân dân lao động

38.

Với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị trong lịch sử nhân loại, cho đến nay có các nền dân chủ nào?

a)

Nền dân chủ chủ nô gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ

b)

Nền dân chủ tư sản gắn với chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn với chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả đều đúng

39.

Nền dân chủ nào thực hiện quyền lực của đại đa số nhân dân?

a)

Dân chủ chủ nô

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả đều đúng

40.

Nền dân chủ nào xuất hiện đầu tiên trong lịch sử nhân loại?

a)

Dân chủ chủ nô

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Dân chủ nguyên thủy