wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HL.DK.LIT002

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?

a)

Ngay sau khi nghe tin gia đình gặp biến cố.

b)

Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình chuộc cha và em.

c)

Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh về quê người.

d)

Sau khi Kiều nói lời chia tay với Kim Trọng.

2.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.

3.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), "của chung" trong câu thơ: "Duyên này thì giữ vật này của chung" chỉ những ai?

a)

Thúy Kiều - Kim Trọng.

b)

Thúy Vân - Kim Trọng.

c)

Thúy Kiều - Mã Giám Sinh - Thúy Vân.

d)

Thúy Kiều - Thúy Vân - Kim Trọng.

4.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), khi trao duyên cho Thúy Vân, việc Thúy Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?

a)

Kiều nói thế không nhằm mục đích gì, vì cảm thấy quá đau khổ nên nàng mới buông ra những lời cay đắng.

b)

Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng hơn và mong muốn Thúy Vân phải đặt mình vào vị trí của nàng để thông cảm cho nàng.

c)

Kiều dự cảm về tương lai của mình, từ đó thể hiện sự tuyệt vọng, đau khổ đến cùng cực.

d)

Kiều muốn tự vẫn bởi nàng cảm thấy quá đau khổ, không thể chịu đựng thêm được nữa.

5.

Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.

6.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

b)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

c)

Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.

d)

Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.

7.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân: "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện mặc dù Thúy Kiều là chị của Thúy Vân nhưng trên thực tế Thúy Kiều luôn là người có địa vị xã hội thấp hơn Thúy Vân.

b)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em, từ đó thể hiện sự biết ơn với em.

c)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều khi nàng là chị nhưng lại phải quỳ gối trước em gái mình.

d)

Thể hiện sự lễ phép, biết điều thường ngày của Thúy Kiều đối với tất cả mọi người, dù là ai thì Thúy Kiều cũng đều cư xử như vậy.

8.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), Thúy Kiều đã trao những kỉ vật tình yêu nào giữa nàng và Kim Trọng cho Thúy Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu.

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn.

c)

Chiếc vòng, trâm cài đầu, gương soi, trang sức.

d)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền.

9.

Đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có nói về nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng qua câu: "Sự đâu sóng gió bất kì". Cho biết "sóng gió bất kì" ở đây chỉ điều gì?

a)

Thúy Kiều và Kim Trọng hết yêu nhau.

b)

Có người thứ ba xen vào tình cảm của Thúy Kiều và Kim Trọng.

c)

Gia đình Thúy Kiều cấm cản mối quan hệ của nàng với Kim Trọng và yêu cầu nàng phải kết hôn với một người khác.

d)

Gia đình Thúy Kiều mắc án oan, để có tiền cứu cha và em thoát khỏi tù tội, nàng buộc phải quyết định bán mình.

10.

Qua đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), tác giả đã cho thấy Thúy Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu.

b)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha.

c)

Hiền lành, dễ bắt nạt.

d)

Là người luôn tính toán thiệt hơn cho mình.

11.

Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?

a)

Lục bát.

b)

Ca dao.

c)

Truyện thơ.

d)

Hát nói.

12.

Thông tin nào sau đây KHÔNG PHẢI nói về tác giả Nguyễn Công Trứ?

a)

Năm sinh 1778, năm mất 1858, biệt hiệu là Hy Văn.

b)

Là một tài năng lỗi lạc trong lịch sử Việt Nam thế kỉ XIX.

c)

Sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm, hiện còn biết được trên 150 tác phẩm ở nhiều thể loại như phú, thơ Đường luật, câu đối, hát nói.

d)

Làm quan cả cuộc đời của mình, giữ nhiều chức vị cao trong.

13.

Câu thơ "Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng" trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa.

b)

Liệt kê.

c)

Nói giảm, nói tránh.

d)

Ẩn dụ.

14.

Câu thơ: "Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng" trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?

a)

Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.

b)

Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.

c)

Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.

d)

Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc.

15.

Cụm từ "Hy Văn" ở câu: "Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng" trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?

a)

Hiệu của Nguyễn Công Trứ.

b)

Hiệu của một vị quan.

c)

Tên một vị tướng.

d)

Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.

16.

Nghĩa gốc của từ "ngất ngưởng" trong bài Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?

a)

Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ không nghiêm chỉnh, không đứng đắn.

b)

Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.

c)

Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã.

d)

Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác.

17.

Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sáng tác sau 1848, khi ông đã cáo quan về hưu và sống cuộc đời nhàn tản.

b)

Sáng tác trước 1848, khi ông nắm chức Thự Phủ doãn tỉnh Thừa Thiên.

c)

Sáng tác trước năm 1848, khi ông đỗ Giải nguyên.

d)

Sáng tác sau năm 1848, khi ông đang làm quan cho triều đình.

18.

Trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), hành động gì của Nguyễn Công Trứ khiến "Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng"?

a)

Bỏ ngoài tai lời khen, chê.

b)

Dẫn các cô hầu gái lên chùa.

c)

Làm quan.

d)

Ca hát, uống rượu.

19.

Đáp án nào KHÔNG PHẢI là giá trị nghệ thuật của Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)?

a)

Sử dụng điển tích, điển cố.

b)

Vận dụng thành công thể hát nói.

c)

Giọng điệu hóm hỉnh, trào phúng, khoa trương.

d)

Sử dụng biện pháp nhân hóa, hiệp vần.

20.

Câu nào sau đây trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) bộc lộ tài năng quân sự của ông?

a)

"Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng".

b)

"Lúc bình Tây, cờ đại tướng,Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên".

c)

"Đô môn giải tổ chi niên,Đạc ngựa, bò vàng đeo ngất ngưởng".

d)

"Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung".

21.

Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo ủy thác của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo ủy thác của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo ủy thác của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.

d)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo ủy thác của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

22.

Trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ "linh" trong câu "Nhớ linh xưa" có nghĩa là gì?

a)

Linh thiêng.

b)

Linh nghiệm.

c)

Linh tính.

d)

Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).

23.

Âm hưởng chung của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) là gì?

a)

Bi thương.

b)

Bi thương.

c)

Thương xót.

d)

Bi tráng.

24.

Người nghĩa sĩ trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) có xuất thân như thế nào?

a)

Quan lại, quý tộc yêu nước.

b)

Thương nhân yêu nước.

c)

Quân cơ, quân vệ của triều đình.

d)

Nông dân.

25.

Câu văn sau sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào? "Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó." (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu)

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Nhân hoá.

d)

Câu hỏi tu từ.

26.

Sự đấu tranh của người nông dân trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) có tính chất gì?

a)

Tự giác.

b)

Bắt buộc.

c)

Áp đặt.

d)

Động viên, thúc giục.

27.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ.

b)

Vì sự bền vững của triều đình.

c)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo.

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại.

28.

Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Cuối năm 1859.

b)

Cuối năm 1860.

c)

Cuối năm 1862.

d)

Cuối năm 1861.

29.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

Là lính chuyên nghiệp.

c)

Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

d)

Không được rèn luyện võ nghệ.

30.

Câu "Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật đối.

b)

Đảo ngữ.

c)

So sánh.

d)

Phép điệp

31.

Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

Vũ Như Tô.

b)

Bắc Sơn.

c)

Những người ở lại.

d)

Sống mãi với thủ đô.

32.

Đáp án nào KHÔNG đúng về tác giả Nguyễn Huy Tưởng?

a)

Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút.

b)

Các tác phẩm tiêu biểu của ông: Đêm hội Long Trì (tiểu thuyết lịch sử, 1942); An Tư (tiểu thuyết lịch sử, 1944); Cột đồng Mã Viện (kịch lịch sử, 1944) ...

c)

Nguyễn Huy Tưởng là nhà văn, nhà viết kịch chuyên khai thác đề tài lịch sử.

d)

Nguyễn Huy Tưởng (1912 - 1960), quê ở làng Dục Tú, huyện từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).

33.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng?

a)

Chí Phèo.

b)

Đêm hội Long Trì.

c)

Vũ Như Tô.

d)

Bắc Sơn.

34.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nh

35.

Nhân vật nào KHÔNG xuất hiện trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

Vũ Nương.

b)

Vũ Như Tô.

c)

Trịnh Duy Sản.

d)

Đan Thiềm.

36.

Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

Vũ Như Tô.

b)

Đan Thiềm.

c)

Lê Tương Dực.

d)

Trịnh Duy Sản.

37.

Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) viết về triều đại lịch sử nào của nước ta?

a)

Triều nhà Lê.

b)

Triều nhà Nguyễn.

c)

Triều nhà Hồ.

d)

Triều nhà Đinh.

38.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?

a)

Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

39.

Đáp án nào đúng về nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

Là một kiến trúc sư có chí lớn, tài cao, cương trực, không màng danh lợi.

b)

Là một cung nữ xinh đẹp và có tài năng, có được sự yêu mến của vua Lê Tương Dực.

c)

Là một thầy thuốc tài giỏi phụ trách việc chữa bệnh cho Lê Tương Dực.

d)

Là một đầu bếp tài năng chuyên phụ trách công việc bếp núc trong cung điện nhà vua.

40.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nhân vật nào là người thuyết phục Vũ Như Tô chấp nhận lời đề nghị của vua Lê Tương Dực để xây dựng Cửu Trùng Đài?

a)

Đan Thiềm.

b)

Nguyễn Huy Tưởng.

c)

Trịnh Duy Sản.

d)

Nguyễn Vũ.

41.

Huy Tưởng), nhân vật nào là người thuyết phục Vũ Như Tô chấp nhận lời đề nghị của vua Lê Tương Dực để xây dựng Cửu Trùng Đài?

a)

Đan Thiềm.

b)

Nguyễn Huy Tưởng.

c)

Trịnh Duy Sản.

d)

Nguyễn Vũ.

42.

Trong đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: "… dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ…" đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?

a)

Văn hoá.

b)

Văn học.

c)

Địa lí.

d)

Lịch sử.

43.

Trong đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường), theo quan điểm của tác giả, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hồng.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ sông Nhuệ.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Cửu Long.

44.

Mối quan hệ giữa sông Hương với kinh thành Huế trong cái nhìn của tác giả ở đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường) là gì?

a)

Cặp tình nhân say đắm và chung thủy.

b)

Những người bạn tri kỉ không bao giờ xa rời.

c)

Cặp vợ chồng đã chung sống cùng nhau nhiều năm.

d)

Tình thầy trò khăng khít.

45.

Ngọc Tường), khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh", tác giả đã so sánh dòng sông với điều gì?

a)

Với "một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu".

b)

Với "một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Với "nàng Kiều sau đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó để nói một lời thề trước khi về biển cả".

d)

Với "người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu".

46.

Trong đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường), để minh chứng có một dòng sông thi ca về sông Hương tác giả đã dẫn ra những nhà thơ nào sau đây?

a)

Xuân Diệu - Cao Bá Quát - Nguyễn Khuyến - Tố Hữu.

b)

Tản Đà - Cao Bá Quát - Bà Huyện Thanh Quan - Tố Hữu.

c)

Huy Cận - Cao Bá Quát - Tú Xương - Tố Hữu.

d)

Nguyễn Bỉnh Khiêm - Cao Bá Quát - Hồ Xuân Hương - Tố Hữu.

47.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.

b)

Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.

d)

Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải.

48.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về vẻ đẹp sông Hương ở vùng thượng nguồn trong đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn vừa hùng vĩ, man dại vừa trữ tình, say đắm lòng người.

b)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy hiểm khiến người lái đò khiếp sợ.

c)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp thơ mộng.

d)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ hoang dại, man sơ bí hiểm.

49.

Trong đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường), nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với điều gì?

a)

Điệu slow tình cảm.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông.

d)

Những chiếc hoa đăng bồng bềnh trôi nhẹ trên mặt nước những đêm hội rằm tháng bảy.

50.

Theo tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương trong đoạn trích "Ai đã đặt tên trong dòng sông?" mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở đâu?

a)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn.

b)

Đoạn chảy từ chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long.

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

51.

Khi ra khỏi rừng, hình ảnh dòng sông Hương trong đoạn trích "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường) được so sánh với hình ảnh nào?

a)

Cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại.

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya.

d)

Nàng Kiều trong đêm tự tình.