Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lop8taphai

Total questions: 177

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tác giả của tác phẩm Mắt sói là nhà văn nước nào?

a)

A. Pháp

b)

B. Mỹ

c)

C. Đức

d)

D. Ấn Độ

2.

Câu 2: Đâu là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Đa-ni-en Pen-nắc:

a)

A. Cún bụi đời

b)

B. Mắt sói

c)

C. Nỗi buồn thời cắp sách

d)

D. Cả 3 đáp án trên

3.

Câu 3: Tiểu thuyết Mắt sói gồm bao nhiêu chương?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

hai

4.

Câu 4: Đâu là chi tiết miêu tả mắt sói:

a)

A. Con người màu đen

b)

B. Quầng vàng nâu quanh con ngươi

c)

C. Nhiều điểm màu khác nhau

d)

D. Cả 3 đáp án trên

5.

Câu 5: Ngọn hắc hoả là gì?

a)

A. Ngọn đuốc

b)

B. Ánh đèn lấp lánh

c)

C. Đốm lửa

d)

D. Ngọn lửa màu đen

6.

Câu 6: Cậu bé đã phát hiện ra điều gì trong mắt sói:

a)

D. Con ngươi có sự sống

b)

B. Ánh mắt giận dữ

c)

A. Con ngươi sáng rực

d)

C. Ánh vàng

7.

Câu 7: Chuyện gì đã xảy ra với Ánh Vàng khi nó muốn nhìn thấy con người thật gần?

a)

A. Bị Sói Lam ngăn cản

b)

B. Cô tới chỗ con người và bị nhốt

c)

C. Bị Sói Xám lừa

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

8.

Câu 8: Phản ứng của mọi người như thế nào khi biết tên cậu bé

a)

A. Bật cười 

b)

B. Thích thú

c)

C. Thất vọng      

d)

D. Hoang mang

9.

Câu 9: Trong tác phẩm, nhà văn có gọi tên các vùng đất châu Phi bằng màu sắc. Châu Phi Xám là vùng đất nào

a)

A. Vùng đất của biển cát sa mạc     

b)

C. Vùng đất có những cánh đồng mênh mông rạnh cỏ khô

c)

B. Vùng đất có nhiều cây cao và rậm rạp

d)

D. Vùng đất có nhiều dòng sông

10.

Câu 10: Châu Phi Vàng là vùng đất nào?

a)

A. Vùng đất của biển cát sa mạc

b)

B. Vùng đất có nhiều cây cao và rậm rạp

c)

C. Vùng đất có những cánh đồng mênh mông rạnh cỏ khô

d)

D. Vùng đất có nhiều dòng sông

11.

Câu 11: Nhân vật Sói Lam có tính cách như thế nào?

a)

A. Gan dạ, dũng cảm

b)

B. Yêu thương em

c)

C. Thương mẹ

d)

D. Cả A và B đều đúng

12.

Câu 12: Tâm trạng của Phi Châu khi xem lạc đà Hàng Xén:

a)

A. Thích thú             

b)

B. Tò mò

c)

C. Lo lắng

d)

D. Hồi hộp

13.

Câu 13: Cảm giác của Sói Lam khi nhìn thấy đôi mắt của cậu bé:

a)

A. Như một ánh sáng vụt tắt

b)

B, Như một đường hầm bị sập dưới lòng đất

c)

C. Càng vào sâu thì càng mờ mịt

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

14.

Câu 14: Hoàn cảnh của cậu bé Phi Châu là gì?

a)

A. Bố mẹ li dị           

b)

B. Ở với dì ghẻ         

c)

C. Mồ côi                 

d)

D. Cả B và C đều đúng

15.

Câu 15: Tại sao dân trong vùng lại ngạc nhiên khi Vua Dê giữ cậu bé ở lại chăn cừu?

a)

A. Vì Vua Dê rất xấu tính, không người chăn cừu nào ở lại được lâu

b)

B. Vì Vua Dê chưa giữ người chăn cừu nào ở lại được lâu

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

16.

Câu 16: Cậu bé đã có ý kiến gì để sư tử không ăn thịt cừu?

a)

A. Làm hàng rào bảo vệ cừu

b)

B. Làm bẫy sư tử

c)

C. Nuôi sư tử

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

17.

Câu 17: Kết thúc của câu chuyện là gì?

a)

A. Báo và Phi Châu trở thành đôi bạn thân

b)

B. Phi Châu gặp lại lạc đà

c)

C. Sói trở về với vùng hoang dã     

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

18.

Câu 18: Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm là:

a)

A. Cách kể chuyện sáng tạo

b)

B. Sự di chuyển điểm nhìn

c)

C. Ý tưởng mới lạ

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

19.

Câu 19: Nội dung của câu chuyện là:

a)

A. Phê phán bọn đi săn, gây tổn thất đến thiên nhiên

b)

B. Ca ngợi tình yêu thương gia đình và lòng gan dạ dũng cảm

c)

C. Thể hiện tình yêu với các loài động vật

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

20.

Câu 20: Tác giả đã kể chuyện theo bố cục nào?

a)

A. Theo không gian

b)

B. Theo thời gian

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

21.

Câu 21: Trợ từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

22.

Câu 22: Cho câu sau:

"Tôi chỉ ốm có một trận đấy thôi. Một trận đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!"

a)

hai

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Câu 23: Cho các câu sau đây:

a) Chỉ nghe tiếng chim hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu. (Nguyễn Thái Vận)

b) Người nhà lí trưởng hình như không dám hành hạ một người ốm nặng, sợ hoặc xảy ra sự gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói. (Ngô Tất Tố)

c) Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình lúng túng. (Thanh Tịnh)

d) Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao)

Tất cả các câu trên đều chứa trợ từ.

a)

đ

b)

ai

24.

Câu 24: Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

Ví dụ trên không có chứa trợ từ

a)

đ

b)

ai

25.

Câu 25: Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

A. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

b)

B. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.

c)

C. Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

d)

D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.

26.

Câu 26: Các từ in đậm trong những câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

A. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi ...

b)

B. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu?

c)

C. Nó vợ con chưa có.

d)

D. Vì chung quanh là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả.

27.

Câu 27: Cho đoạn văn:

Ốm dậy tôi về quê, hành lí vẻn vẹn chỉ có một cái vali đựng toàn những sách. Ôi những quyển sách rất nâng niu! Tôi đã nguyện giữ chúng suốt đời, để lưu lại những kỉ niệm một thời chăm chỉ, hăng hái và tin tưởng, đầy những say mê và khát vọng.

Tìm các trợ từ trong đoạn văn trên?

a)

A. Chỉ có

b)

B. Chỉ có, những

c)

C. Chỉ có, những, đầy   

d)

D. Cả A, B, C đều sai

28.

Câu 29: Cho đoạn văn:

“Ốm dậy tôi về quê, hành lí vẻn vẹn chỉ có một cái vali đựng toàn những sách. Ôi những quyển sách rất nâng niu! Tôi đã nguyện giữ chúng suốt đời, để lưu lại những kỉ niệm một thời chăm chỉ, hăng hái và tin tưởng, đầy những say mê và khát vọng.”

Tìm các trợ từ trong đoạn văn trên?

a)

A. Chỉ

b)

B. Chỉ, nguyện

c)

C. Chỉ, nguyện, đầy

d)

D. Cả A, B, C đều sai

29.

Câu 30: Tìm trợ từ trong các câu sau:

1/ Nó hát những mấy ngày liền.

2/ Ngay tôi cũng không biết đến việc này

a)

A. những

b)

B. Ngay

c)

C. Cả hai ý trên

30.

Câu 31: Có mấy trợ từ trong câu sau:

“Ăn thì ăn những miếng ngon

Làm thì chọn những việc cỏn con mà làm

a)

1

b)

hai

c)

4

d)

3

31.

Câu 32: Câu sau có trợ từ không: "Đích thị là nó chạy ra ngõ"

a)

c

b)

k

32.

Câu 33: Câu sau có bao nhiêu trợ từ: "Mặc dù non một năm ròng, mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà."

a)

A. 1

b)

hai

c)

3

d)

4

33.

Câu 34: Câu sau có bao nhiêu trợ từ: "Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải 100 đồng bạc, lại còn cau, còn rượu thì mất đến 200 bạc."

a)

hai

b)

3

c)

4

d)

5

34.

Câu 35: Câu sau có bao nhiêu trợ từ:

"Rồi cứ mỗi năm Rằm tháng 8.

Tựa nhau trông xuống thế gian cười

a)

1

b)

hai

c)

3

d)

4

35.

Câu 36: Tìm trợ từ trong đoạn sau:

Một hôm đi học về, Lan gặp Hà - người bạn cũ của mình, nay đã chuyển đi trường khác ngạc nhiên, Lan hỏi:

- Ủa, hôm nay trường cậu được nghỉ à?

Lan nhanh nhảu trả lời:

- Trường tớ được nghỉ những 1 tuần cơ đấy!

- Ừ -Lan vỗ nhẹ lên vai bạn - Vậy chiều nay đi chơi với tớ nhé.

a)

A. cơ

b)

D. nhé

c)

B. những

36.

Câu 37: Câu sau không có trợ từ: "Có mà mày bị điếc"

a)

ai

b)

dd

37.

Câu 38: Tìm trợ từ trong câu sau: "Có thế tôi mới tin mọi người"

a)

A. Có

b)

B. thế

c)

C. mới

38.

Câu 39: Câu sau không có trợ từ: "Những là rày ước mai ao"

a)

đ

b)

ai

39.

Câu 40: Câu sau có mấy trợ từ: "Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy"

a)

1

b)

hai

c)

3

d)

4

40.

Câu 41: Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa” ?

a)

A. Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

B. Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét               

c)

C. Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

D. Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

41.

Câu 42: Trong tác phẩm, anh thanh niên chủ yếu được tác giả miêu tả bằng cách nào?

a)

A. Tự giới thiệu về mình

b)

B. Được tác giả miêu tả trực tiếp

c)

C. Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác

d)

D. Được giới thiệu qua lời kể của ông họa sĩ già

42.

Câu 43: Câu “Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu” có tác dụng gì?

a)

A. Giới thiệu hoàn cảnh sống của anh thanh niên

b)

B. Giới thiệu công việc của anh thanh niên

c)

C. Giới thiệu cảnh sống của anh thanh niên

d)

D. Giới thiệu đặc điểm khí hậu, thời tiết của Sa Pa

43.

Câu 44: Ý nào sau đây không đúng khi nói về cảm hứng âm vang từ Lặng lẽ Sa Pa mang lại

a)

B. Sa Pa không hề lặng lẽ bởi âm vang tình người

b)

A. Nơi nghỉ mát và đầy cảm hứng nghệ thuật.

c)

C. Nơi những con người âm thầm cống hiến mà không đòi hưởng thụ.

d)

D. Âm vang từ cuộc gặp, nảy nở một tình yêu lứa đôi

44.

Câu 45: Vấn đề “thèm người” của anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa có thể hiểu là gì ?

a)

A. Đây là con người hết sức cô đơn.

b)

B. Đây là con người tình cảm.

c)

C. Một chi tiết “giật gân”.

d)

D. Một chi tiết thừa.

45.

Câu 46: Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào ?

a)

A. Tự sự, trữ tình, bình luận, miêu tả

b)

B. Tự sự, bình luận, thuyết minh

c)

C. Tự sự, miêu tả, thuyết minh

d)

D. Tự sự, trữ tình, thuyết minh

46.

Câu 47: Trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn không đặt tên cụ thể cho nhân vật là vì :

a)

A. Cuộc gặp của các nhân vật trong truyện quá bất ngờ, vội vã, không cần xưng tên

b)

B. Nhà văn muốn nói họ chẳng là ai nhưng lại là tất cả.

c)

C. Chi phối cách viết truyện : họ là những con người vô danh, sống đẹp có mặt ở khắp nơi.

d)

D. Cần tìm một hướng lí giải khác.

47.

Câu 48: Tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa được viết theo thể loại nào?

a)

A. Truyện dài

b)

B. Tiểu thuyết

c)

C. Truyện ngắn

d)

D. Tùy bút

48.

Câu 49: Chuyện Lặng lẽ Sa Pa có nhân vật chính là ai?

a)

B. Cô kĩ sư

b)

A. Ông họa sĩ

c)

C. Bác lái xe

d)

D. Anh thanh niên

49.

Câu 50: Thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì?A. Thời tiết khắc nghiệt

a)

A. Thời tiết khắc nghiệt

b)

B. Công việc vất vả, nặng nhọc

c)

C. Cuộc sống thiếu thốn

d)

D. Sự cô đơn, vắng vẻ

50.

Câu 51: Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa là gì?

a)

A. Cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa

b)

B. Cuộc nói chuyện thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kĩ sư và ông họa sĩ già

c)

C. Anh thanh niên làm công tác trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về cuộc đời mình

d)

D. Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa biết về nhau

51.

Câu 52: Truyện Lặng lẽ Sa Pa chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?

a)

A. Tác gi     ả

b)

B. Anh thanh niên

c)

C. Ông họa sĩ già

d)

D. Cô gái

52.

Câu 53: Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa là cốt truyện có tính kịch tính, xung đột. Đúng hay sai?

a)

đ

b)

ai

53.

Câu 54: Qua lời kể của anh thanh niên, em nhận thấy công việc đó đòi hỏi người làm việc như thế nào?

a)

A. Ti mỉ, chính xác       

b)

B. Có tinh thần trách nhiệm cao

c)

C. Cả A và B đều đúng                                

d)

                            D. Cả A và B đều sai

54.

Cau 55: “Không, bác đừng mất công vẽ cháu! Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư vườn rau dưới Sa Pa…!... Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở cơ quan cháu ở dưới ấy đấy”.

a)

A. Dũng cảm, gan dạ                                  

b)

                                          D. Cởi mở, hào phóng

c)

                                       B. Khiêm tốn, thành thực

d)

C. Chăm chỉ, cần cù                                         

55.

Cau 56: Ý nào sau đây không đúng khi nói về cảm hứng âm vang từ Lặng lẽ Sa Pa mang lại:

a)

A. Nơi nghỉ mát và đầy cảm hứng nghệ thuật.

b)

B. Sa Pa không hề lặng lẽ bởi âm vang tình người

c)

C. Nơi những con người âm thầm cống hiến mà không đòi hưởng thụ.

d)

D. Âm vang từ cuộc gặp, nảy nở một tình yêu lứa đôi

56.

Câu 57: Các câu văn sau được viết theo phương thức nào?

Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lấn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe.

a)

A. Tự sự                   

b)

B. Miêu tả                          

c)

C. Biểu cảm                       

d)

D. Nghị luận

57.

Câu 58: Các câu văn sau chủ yếu nói về nội dung gì?

Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi lả một mình được ? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất.

a)

A. Những suy nghĩ đúng đắn và sâu sắc của anh thanh niên về công việc của mình đối với đời sống của con người.

b)

B. Niềm tự hào và kiêu hãnh của anh thanh niên về công việc của mình.

c)

C. Lòng yêu nghề sâu sắc của anh thanh niên.

d)

D. Tình cảm gắn bó của anh thanh niên với quê hương, gia đình, nghề nghiệp.

58.

Câu 59: Nhận định nào nói đúng nhất những khía cạnh biểu hiện chất trữ tình trong truyện Lặng lẽ Sa Pa?

a)

A. Những phong cảnh thiên nhiên đẹp và thơ mộng được miêu tả qua cái nhìn của người hoạ sĩ già.

b)

B. Vẻ đẹp của cuộc sống một mình giữa thiên nhiên lặng lẽ của nhân vật anh thanh niên.

c)

D. Cả A, B, C đều đúng

d)

C. Những suy nghĩ về con người, về cuộc sống, về nghệ thuật của các nhân vật.

59.

Câu 60: Câu văn nào thể hiện rõ yếu tố bình luận?

a)

A. Những nét hớn hở trên mặt người lái xe chợt duỗi ra rồi bẵng đi một lúc, bác không nói gì nữa.

b)

B. Thế nhưng, đối với chính nhà hoạ sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc khó, nặng nhọc, gian nan.

c)

C. Nắng bây giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây.

d)

D. Nói xong, anh chạy vụt đi, cũng tất tả như khi đến.

60.

Câu 61: Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

61.

Câu 62: Khi sử dụng thán từ gọi đáp, cần chú ý đến những điểm gì?

a)

A. Đối tượng giao tiếp

b)

B. Ngữ điệu

c)

C. Cả A và B đúng

d)

D. Cả A và B sai

62.

Câu 63: Đọc đoạn văn sau:

Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ nó giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:

- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!... Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?

Câu văn nào trong đoạn văn trên có chứa thán từ?

a)

A. Trời ơi!

b)

B. Ngày mai con chơi với ai?

c)

C. Khốn nạn thân con thế này?

d)

D. Con ngủ với ai?

63.

Câu 64: Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

B. Không, ông giáo ạ!

c)

C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

64.

Câu 65: Cho câu văn:

“Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm!...”

Từ này trong phần trích “Này! Ông giáo ạ!” thuộc từ loại nào dưới đây?

a)

A. Thán từ.                                

b)

                                       D. Trợ từ.

c)

C. Tình thái từ.                           

d)

                                           B. Phó từ.

65.

Câu 66: Từ chao ôi trong câu văn:

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương….”

Bộc lộ cảm xúc gì của nhà văn?

a)

A. Than thở vì xúc động mạnh.

b)

B. Than thở vì bất lực.

c)

C. Than thở vì đau đớn.

d)

D. Cả A, B, C đều sai.

66.

Câu 67: Đọc đoạn văn sau:

Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ nó giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:

- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!... Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?

Thán từ trong đoạn văn trên dùng để bộc lộ cảm xúc gì của cái Tí?

a)

A. Biểu lộ sự than thở vì bất lực.

b)

B. Biểu lộ sự ngạc nhiên.     

c)

C. Biểu lộ sự nghi ngờ.

d)

D. Biểu lộ sự chua chát.

67.

Câu 68: Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

A. Mai! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi không?

b)

C. Vâng, con cũng có ý nghĩ như vậy.

c)

B. Không, bạn ạ!

d)

D. Cảm ơn bạn, tớ thích món quà đó lắm.

68.

Câu 69: Cho đoạn văn:

“Ốm dậy tôi về quê, hành lí vẻn vẹn chỉ có một cái vali đựng toàn những sách. Ôi những quyển sách rất nâng niu! Tôi đã nguyện giữ chúng suốt đời, để lưu lại những kỉ niệm một thời chăm chỉ, hăng hái và tin tưởng, đầy những say mê và khát vọng.”

Đoạn văn trên có bao nhiêu thán từ?

a)

A. Một

b)

C. Ba

c)

B. Hai

d)

bôn

69.

Cau 70: Thán từ có thể tách ra thành một câu đặc biệt, đúng hay sai?

a)

đ

b)

ai

70.

Câu 71: Đâu là đáp án chứa thán từ gọi đáp?

a)

                                     B. này, ơi, vâng, dạ, ừ

b)

A. a, ái, ơ, ô hay, than ôi                                        

c)

C. đích, chính, những, có                                         

d)

                               D. a, ái, ơ, đích, chính

71.

Câu 72: Tìm thán từ trong câu sau:

“Chao ôi! Lạ hương cốm

Rồi lòng ta thế ư?

Thương bạn khi nằm xuống

Sao trời chưa sang thu”.

a)

A. Chao ôi

b)

B. Thế ư

c)

C. Chưa

d)

D. Cả A và B         

72.

Câu 73: Có mấy thán từ trong câu dưới đây

Đột nhiên lão bảo tôi:

Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão

a)

hai

b)

4

c)

3

d)

5

73.

Câu 74: Tìm thán từ trong câu sau:

“Đã dậy rồi hả trầu?

Ta hái vài lá nhé

Cho bà và cho mẹ

Đừng lụi đi trầu ơi!”

(Đánh thức trầu - Trần Đăng Khoa)

a)

A. Nhé

b)

B. Ơi

c)

C. Nhé, Ơi

d)

D. đi

74.

Câu 75: Thán từ trong câu sau bộc lộ điều gì?

"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu"

a)

A. Thán từ gọi đáp

b)

B. Biểu thị sự đau buồn, tiếc nuối

c)

C. Biểu thị sự van xin, cầu khẩn

d)

D. Biểu thị thái độ vui sướng

75.

Câu 76: Trong các câu sau có bao nhiêu thán từ: 

(1) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúcc cưới vợ thì giết thịt... Ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.

(2) Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, hần tiện, xấu xa, hỉ ổi... toàn những cớ dể cho ta tàn nhẫn [...]

a)

hai

b)

4

c)

3

d)

5

76.

Câu 77: Trong câu sau không có thán từ: "Vâng? Ông giáo dạy phải? Đối với chúng mình thì thế là sung sướng."

a)

đ

b)

ai

77.

Câu 78: Câu sau có mấy thán từ:

"Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”.

Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”.

Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”.

a)

hai

b)

3

c)

4

d)

5

78.

Câu 79: Thán từ bao gồm mấy loại chính?

a)

hai

b)

1

c)

3

d)

4

79.

Câu 80: Câu sau bao nhiêu có thán từ?

"Vì hoạ sĩ đã bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ao ước được biết, ôi, một nét thôi đủ khẳng định một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác, một nét mới đủ là giá trị một chuyến đi dài."

a)

1

b)

hai

c)

3

d)

4

80.

Câu 81: Hai câu thơ “Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi/ Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy” nhắc tới sự kiện lịch sử nào? 

a)

A. Ngày kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

B. Ngày tổng khởi nghĩa năm 1945

c)

C. Nạn đói năm 1945

d)

D. Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

81.

Câu 82: Nhận định nói đúng nhất tiếng chim tu hú trong bài?

a)

A. Báo hiệu một mùa hè đã đến

b)

B. Gợi ra tình cảnh vắng vẻ của hai bà cháu

c)

C. Nói lên nỗi nhớ mong của hai bà cháu

d)

D. Cả B và C đều đúng

82.

Câu 83: Từ “nhóm” nào sau đâu được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

A. Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

b)

B. Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

c)

C. Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

d)

D. Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui             

83.

Câu 84: Ý nghĩa của ba câu thơ sau

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu, nồng đượm

a)

A. Nói lên nỗi nhớ của tác giả về người bà

b)

B. Nói lên sự tần tảo, đức hi sinh của người bà

c)

C. Nói lên thói quen nhóm lửa lúc sáng sớm của người bà

d)

D. Cả A, B, C đều sai

84.

Câu 85: Nhận định nói đúng nhất ý nghĩa hình ảnh bếp lửa và ngọn lửa nhóm lên đối với người cháu khi đã trưởng thành, khôn lớn và đi xa?

a)

A. Là một kỉ niệm làm ấm lòng người cháu khi giá rét

b)

B. Tạo thành niềm tin thiêng liêng và kì diệu

c)

C. Là chỗ dựa tinh thần vững chắc để vượt qua mọi khó khăn

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

85.

Câu 86: Hình ảnh bếp lửa trong những câu thơ đầu tiên có ý nghĩa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng và cảm xúc về bà của nhân vật trữ tình. Đúng hay sai?

a)

đ

b)

ai

86.

Câu 87: Trong dòng hồi tưởng của nhân vật trữ tình, hình ảnh người bà gắn với hình ảnh nào?

a)

A. Người cháu

b)

B. Bếp lửa          

c)

C. Tiếng chim tu hú

d)

D. Cuộc chiến tranh

87.

Câu 88: Từ “ấp iu” trong câu “Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” gợi đến hình ảnh bàn tay của người bà như thế nào?

a)

A. Kiên nhẫn, khéo léo

b)

B. Cần cù, chăm chỉ

c)

C. Vụng về, thô nhám

d)

D. Mảnh mai, yếu đuối

88.

Câu 89: Nội dung của ba khổ thơ “Lên bốn tuổi… chứa niềm tin dai dẳng” nói về nội dung gì?

a)

A. Chủ yếu miêu tả hiện thực cuộc chiến tranh ác liệt, tàn khốc

b)

C. Chủ yếu là cảnh bà dạy cho người cháu học chữ

c)

D. Nói về những câu chuyện bà kể cho cháu nghe khi bà còn ở Huế

d)

B. Là sự hồi tưởng lại những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà của người cháu

89.

Câu 90: Tuổi thơ người cháu bên bà được tái hiện như thế nào?

a)

A. Một tuổi thơ nhiều niềm vui sướng, hạnh phúc

b)

B. Một tuổi thơ trong chiến tranh biến động dữ dội

c)

C. Một tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn nhưng ấm áp tình yêu thương của bà

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

90.

Câu 91: Bài thơ Bếp lửa của ai sáng tác?

a)

A. Lưu Quang Vũ

b)

B. Bằng Việt

c)

C. Huy Cận

d)

D. Nguyễn Minh Châu

91.

Câu 92: Nhân vật trữ tình trong bài thơ Bếp lửa là ai?

a)

A. Người bà

b)

C. Người cháu

c)

B. Người bố

d)

D. Người mẹ

92.

Câu 93: Bài thơ là sự hồi tưởng về lại những kỉ niệm tuổi thơ về người bà và tình bà cháu của nhà thơ. Đúng hay sai?

a)

d

b)

ai

93.

Câu 94: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào là chủ yếu?

a)

A. Tự sự

b)

B. Biểu cảm

c)

C. Nghị luận

d)

D. Miêu tả

94.

Câu 95: Nội dung chính của bài thơ là gì?

a)

A. Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh bếp lửa mỗi buổi sớm mai

b)

B. Nói về tình cảm sâu nặng, thiêng liêng của người cháu đối với người bà

c)

C. Nói về tình cảm yêu thương của người bà dành cho con và cháu

d)

D. Nói về tình cảm nhớ thương của người con dành cho cha mẹ đang chiến đấu ở xa.

95.

Câu 96: Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Khi tác giả đang ở trong nước

b)

B. Tác giả đang sống với bà của mình

c)

C. Tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở nước ngoài

d)

D. Khi người bà của tác giả vừa mất

96.

Câu 97: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

a)

A. Năm chữ                                   

b)

B. Tám chữ

c)

D. Bảy chữ.

 

d)

C. Tự do    

97.

Câu 98: Có thể thay từ “chờn vờn” trong câu “Một bếp lửa chơn vờn sương sớm” bằng từ nào dưới đây?

a)

A. bập bùng

b)

B. lung linh

c)

C. long lanh

d)

D. chập chờn

98.

Câu 99: Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào để diễn tả kỉ niệm “Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu/ Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay”?

a)

A. Nhân hoá      

b)

B. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

c)

C. Hoán dụ

d)

D. So sánh

99.

Câu 100: Theo em, tiếng tu hú có ý nghĩa như thế nào trong bài thơ?

a)

A. Là âm thanh gợi nhớ đến quê hương làng xóm

b)

B. Là âm thanh gợi cảnh sống lẻ loi, côi cút

c)

C. Là âm thanh báo hiệu mùa vải vải chín

d)

D. Cả hai đáp án A và B                                                                                

100.

Câu 101: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Trước Cách mạng tháng Tám

b)

B. Trong kháng chiến chống Pháp

c)

C. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975

d)

D. Trong kháng chiến chống Mĩ

101.

Câu 102: Chính Hữu khai thác đề tài người lính ở khía cạnh nào là chủ yếu?

a)

A. Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu nước.

b)

B. Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ước lệ mang dáng dấp tráng sĩ.

c)

C. Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những người lính trong chiến đấu.

d)

D. Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con người giản dị, bình thường.

102.

Câu 103: Câu thơ “Đồng chí!” là câu gì?

a)

 A.  Câu ghép  

b)

 B. Câu rút gọn

c)

 C. Câu đơn

d)

D. Câu đặc biệt

103.

Câu 104: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

   A. Nhân hóa và hoán dụ

b)

   B. Nhân hóa và ẩn dụ

c)

   C. Ẩn dụ và hoán dụ

d)

   D. Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả

104.

Câu 105: Chính Hữu khai thác đề tài đó ở khía cạnh nào là chủ yếu?

a)

   A. Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ước lệ mang dáng dấp tráng sĩ

b)

   B. Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con người giản dị, bình thường

c)

   C. Cảm hứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh, cứu nước

d)

   D. Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những người lính trong chiến đấu

105.

Câu 106: Nội dung chính của các câu thơ sau là gì?

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

a)

   A. Miêu tả các vùng đất khác nhau của đất nước ta

b)

   B. Nói lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên ta

c)

   C. Nói lên sự đối lập giữa các vùng miền của đất nước ta

d)

   D. Nói lên hoàn cảnh xuất thân của những người lính

106.

Câu 107: Ý nào giải thích đúng nghĩa gốc của từ “đồng chí”?

a)

A. Là những người cùng một giống nòi.

b)

B. Là những người cùng một chí hướng chính trị.

c)

C. Là những người sống cùng một thời đại.

d)

D. Là những người cùng theo một tôn giáo.

107.

Câu 108: Từ “mặc kệ” có nghĩa là gì?

a)

   A. Biểu thị quan hệ trái ngược điều kiện và sự việc xảy ra

b)

   B. Điều vừa được nói đến không có tác động gì làm thay đổi việc sắp xếp xảy ra

c)

   C. Để cho tùy ý, không để ý đến, không có sự can thiệp nào.

d)

   D. Một cách nói không rõ ra bằng lời, mà hiểu ngầm với nhau như vậy

108.

Câu 109: Những câu thơ sau đây được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo

a)

A. Miêu tả và tự sự

b)

B. Nghị luận và miêu tả

c)

C.  Tự sự và nghị luận 

d)

D. Thuyết minh và tự sự

109.

Câu 110: Nội dung chính nào đã được thể hiện trong bài thơ đồng chí ?

a)

A. Sự khó khăn , thiếu thốn của người lính trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

B. Nguồn gốc xuất thân của những người lính trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

C. Cuộc chiến gay go , ác liệt của quan và dân ta trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

D. Hình tượng người lính cách mạng thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp và sự gắn bó keo sơn của họ

110.

Câu 111: Theo Chính Hữu những yếu tố nào là cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính cách mạng ?

a)

A. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích, lý tưởng; sự chan hoà, chia sẻ niềm vui và mọi gian lao khó khăn.

b)

B. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung sở thích; sự chan hoà, chia sẻ niềm vui và mọi gian lao khó khăn.

c)

C. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích, lý tưởng; cùng nhau vượt qua nhiều gian lao thử thách.

d)

D. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích và cùng nhau trải qua cơ sốt rét rừng

111.

Câu 113: Hình ảnh đầu súng trăng treo có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng?

a)

A. Tả thực

b)

B. Biểu tượng

c)

C. Vừa tả thực, vừa biểu tượng

d)

D. Cả A, B, C đều sai

112.

Câu 114: Bài thơ Đồng chí có bố cục gồm mấy phần?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

113.

Câu 115: Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

A. 1947 sau chiến dịch Việt Bắc - thu đông

b)

B. 1948 sau chiến dịch Việt Bắc - thu đông

c)

C. 1949 sau chiến dịch Việt Bắc – thu đông

d)

D. 1950 sau chiến dịch Việt Bắc - thu đông

114.

Câu 117: Tình đồng chí được thể hiện rõ nhất trong 3 câu thơ trên là gì?

a)

A. Sự cảm thông sâu sắc những tâm tư nỗi lòng của nhau

b)

B. Sự hiểu biết sâu sắc về quê hương của nhau

c)

C. Sự hiểu biết sâu sắc vè gia đình, người thân của nhau

d)

D. Sự chia sẻ sâu sắc những khó khăn của cuộc sống chiến đấu

115.

Câu 118: Nhận định nào đúng nhất nội dung chính của các câu thơ sau?

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

a)

A. Nỗi nhớ và sự hồi tưởng của người lính về quê hương

b)

B. Nỗi nhớ của quê hương đối với những người ra lính

c)

C. Sự khó khăn vất vả của gia đình những người lính

d)

D. Cả A và B đều đúng

116.

Câu 119: Bài thơ mang biểu tượng giữa:

a)

A. Hiện thực và lãng mạn

b)

B. Chiến tranh và hoà bình

c)

D. Cả A và B đều đúng

d)

C. Tình yêu và tình bạn

117.

Câu 120: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi dưới đây:

"Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo."

Đoạn thơ trên nằm trong phần nào của văn bản Đồng chí?

a)

A.Những cơ sở hình thành tình đồng chí   

b)

B.Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chi

c)

D.Cả ba nội dung trên

d)

C.Hình ảnh người lính trong đêm canh gác

118.

Câu 121: Thế nào là ẩn dụ?

a)

A. Là biện pháp tu từ trong đó cái so sánh ẩn đi, là so sánh ngầm, vì chúng giống nhau.

b)

B. Là biện pháp tu từ trong đó cái so sánh ẩn đi, là so sánh ngầm, vì chúng có điểm tương đồng với nhau

c)

C. Là biện pháp tu từ trong đó cái so sánh ẩn đi, là so sánh ngầm, vì chúng thường đi gần với nhau.

d)

D. Là biện pháp tu từ trong đó cái so sánh ẩn đi, là so sánh ngầm, vì chúng có điểm khác nhau với nhau.

119.

Câu 122: Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau là: “Cái nết đánh chết cái đẹp”

a)
A. Coi trọng phẩm chất đức hạnh con người hơn hình thức bề ngoài.
b)

B. Đề cao cái đẹp về hình thức, hơn cái đẹp về phẩm chất.

c)

C. Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình, hình thức bên ngoài.

d)

D. Khẳng định giá trị của cái đẹp và cái nết, bao giờ cái đạp cũng hơn cái nết.

120.

Câu 123: Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau là: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”

a)
A. Nhằm khẳng định sức mạnh của đoàn kết
b)

B. Nhằm khẳng định của tình cảm vợ chồng

c)

C. Nhằm đề cao giá trị của tình cảm

d)

D. Nhằm thể hiện tình yêu thương thủy chung của vợ chồng.

121.

Câu 124: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Thuận vợ, thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”

a)

A. Ẩn dụ

b)

C. Nói giảm, nói tránh

c)
B. Nói quá
d)

D. Hoán dụ

122.

Câu 126: Điểm giống nhau giữa nói giảm nói tránh với nói quá là?

a)

A. Đều phóng đại hay khoa trường một sự việc

b)
B. Đều không đi thẳng vào vấn đề mà là giảm đi tiêu cực
c)

C. Đều đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc, hiện tượng khác có nét tương đồng

d)

D. Đều nói một cách không chính xác về sự việc đã xảy ra

123.

Câu 127: Xác định biện pháp nói giảm nói tránh trong đoạn thơ sau

Mười, hai mươi năm

Anh không về nữa

Anh vẫn một mình

Trường Sơn núi cũ

a)

A. Hai mươi năm

b)
B. Không về
c)

C. Một mình

d)

D. Núi cũ

124.

Câu 128: So sánh là gì?

a)

A. Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b)
B. Là mang hai đối tượng ra so sánh với nhau
c)

C. Là hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương đồng với nhau

d)

D. Hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương cận với nhau

125.

Câu 129: Nội dung câu: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan” là g

a)

A. Khen ngợi trẻ em biết ăn, biết chơi

b)

B. Trẻ em là những người nhỏ bé, yếu đuối cần được bảo vệ chăm sóc

c)

C. Trẻ em cần được tạo điều kiện ăn, chơi, học tập

d)

D. Cả B và C

126.

Câu 130: Xác định biện pháp tu từ được dùng trong văn bản sau: “Bây giờ mận mới hỏi đào – Vườn hồng đã có ai vào hay chưa”.

a)
A. Ẩn dụ
b)

B. Hoán dụ

c)

D. Nói giảm

d)

C. So sánh

127.

Câu 132: Cách giải thích thế nào về nghĩa của từ không đúng?

a)
A. Đọc nhiều lần là từ cần được giải thích
b)

B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

c)

C. Dùng từ đồng nghĩa để giải thích

d)

D. Dùng từ trái nghĩa để giải thích

128.

Câu 133: Sách Ngữ văn Sơn Tinh, Thủy Tinh giải thích Sơn Tinh, thần núi; Thủy Tinh, thần nước đã giải thích theo cách nào?

a)

A. Sử dụng khái niệm

b)

B. Dùng từ trái nghĩa với từ được giải thích

c)

C. Dùng từ đồng nghĩa với từ được giải thích

d)
D. Miêu tả hành động, kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
129.

Câu 141: Bài thơ Lá Đỏ của tác giả nào

a)

A. Tố Hữu

b)
B. Nguyễn Đình Thi
c)

C. Xuân Diệu

d)

D. Huy cận

130.

Câu 142: Bài thơ Lá Đỏ được viết theo thể thơ gì

a)

5

b)

6

c)

7

d)
D. tự do
131.

Câu 143:  Tác giả sử dụng vần thơ nào trong bài thơ?

a)
A. Vần chân     
b)

B. Vần lưng

c)

C. Vần cách

d)

D. Cả B và C đều đúng

132.

Câu 148: Đâu là hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Lá Đỏ?

a)

A. Cuộc kháng chiến Điện Biên Phủ

b)
B. Cuộc kháng chiến thống nhất đất nước bước vào giai đoạn cuối
c)

C. Hiệp định Paris được ký kết

d)

D. Việt Nam Cộng hoà sụp đổ

133.

Câu 144: Đâu là năm sinh - năm mất của tác giả bài thơ?B. Nguyễn Đình Thi

a)

A. 1923 - 2004

b)

B. 1934 - 2002

c)
C. 1924 - 2003
d)

D. 1932 - 2002

134.

Câu 145: Đâu là quê hương của tác giả?

a)
A. Hà Nội
b)

B. Nam Định

c)

C. Nghệ An

d)

D. Hưng Yên

135.

Câu 146: Phong cách thơ của Nguyễn Đình Thi là:

a)

A. Thơ ông tự do, phóng khoáng mà vẫn hàm súc, sâu lắng, suy tư và có nhiều tìm tòi theo hướng hiện đại.

b)

B. Thơ luôn hướng đến cái chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

c)

C. Thơ giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén. Mang màu sắc trữ tình chính luận.

d)

D. Thơ mang cảm xúc chân thành, chất phác, lời thơ toát lên một nét riêng biệt trong suy tư và diễn đạt của người miền núi.

136.

Câu 147: Bài thơ Lá Đỏ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1970

b)

1958

c)

1955

d)

1974

137.

Câu 149: Tác giả đã so sánh "Em đứng bên đường" với cái gì?

a)

A. Cánh đồng

b)

B. Ngọn gió

c)
C. Quê hương
d)

D. Lửa trời

138.

Câu 150: Cuộc gặp gỡ được nhắc đến trong bài giữa ai với ai?

a)
A. Giữa người lính và một cô thanh niên xung phong
b)

B. Giữa người lính và người vợ anh ấy

c)

C. Giữa tình báo và cô thanh niên

d)

D. Giữa người lính hành quân và hậu phương

139.

Câu 151: Đâu là mô tả quang cảnh của cuộc gặp gỡ?

a)

A. Trên cao lộng gió

b)

B. Trong cơn mưa lá đỏ ào ào

c)

C. Mưa bom bão đạn

d)
D. Cả A và B đều đúng
140.

Câu 152: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: "Em đứng bên đường như quê hương"

a)

A. Giúp sự việc thêm phong phú

b)

B. Tạo cho người đọc cảm giác gần gũi

c)

C. Nổi bật vẻ đẹp bình dị, thân thương

d)
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
141.

Câu 153: Lời hẹn gặp trong dòng thơ cuối thể hiện tình cảm gì?

a)

A. Tình yêu nước sâu sắc, mãnh liệt

b)

B. Tình cảm nam nữ giữa người lính và em gái tiền phương

c)
C. Niềm lạc quan, tin tưởng vào thắng lợi
d)

D. Cả B và C đều đúng

142.

Câu 154: Hình ảnh "vai áo bạc súng trường" gợi lên điều gì?

a)
A. Sự tần tảo, kiên cường và mạnh mẽ ở những cô gái tiền phương
b)

B. Sự lạc quan, yêu đời của những người lính kháng chiến

c)

C. Sự trẻ trung, xinh đẹp và mảnh mai của những cô gái tiền phương

d)

D. Cả A và B đều đúng

143.

Câu 155: Hình ảnh "bụi Trường Sơn nhoà bụi lửa" cho em suy nghĩ gì?

a)
B. Sự khắc nghiệt và gian lao của chiến tranh
b)

A. Sự kiên cường, bất khuất của những người lính

c)

C. Vẻ đẹp của núi rừng Trường Sơn

d)

D. Niềm tin và khát vọng chiến thắng rực lửa

144.

Câu 156: Nêu những biểu hiện của không khí sử thi được thể hiện trong bài thơ

a)

A. Khung cảnh cuộc hành quân hào hùng, thần tốc

b)

B. Đoàn quân hành quân vội vã

c)

C. Em gái tiền phương gan dạ, dũng cảm

d)
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
145.

Câu 157: Nêu những biểu hiện của cảm hứng lãng mạn được thể hiện trong bài thơ

a)

B. Vẻ đẹp của người con gái trẻ trung, tươi tắn

b)

A. Vẻ đẹp của thiên nhiên rừng Trường Sơn

c)

C. Niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến

d)

all

146.

Câu 159: Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về vẻ đẹp của con người Việt Nam trong những năm chiến tranh gian khổ?

a)

A. Sự dũng cảm, kiên cường

b)

B. Sự lãng mạn, vui tươi

c)

C. Sự lạc quan, yêu đời

d)
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
147.

Câu 160: Đâu là nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ?

a)

A. Giọng thơ chân thực

b)

B. Hình ảnh thơ gần gũi, mang ý nghĩa biểu tượng

c)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

d)

. Bút pháp so sánh

148.

Câu 181: Tác phẩm những ngôi sao xa xôi do ai sáng tác?

a)

A. Hữu Thỉnh

b)

B. Nguyễn Thành Long

c)

C. Nguyễn Minh Châu

d)

D. Lê Minh Khuê

149.

Câu 182: Truyện ngắn những ngôi sao xa xôi ra đời vào năm nào?

a)

1971

b)

11970

c)

1976

d)

1975

150.

Câu 183: Nội dung chính được thể hiện trong truyện Những ngôi sao xa xôi là gì?

a)

A. Cuộc sống gian khó ở Trường Sơn trong những năm tháng chống Mĩ

b)

B. Vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn

c)

C. Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn

d)

D. Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn

151.

Câu 184: Nhân vật chính Phương Định được khắc họa ở những phương diện nào?

a)

A. Ngoại hình

b)

B. Tâm trạng

c)

C. Hành động

d)

D. Cả 3 phương diện

152.

Câu 185: Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào chính?Những ngôi sao xa xôi

a)

A. Tự sự

b)

B. Miêu tả

c)

C. Nghị luận

153.

Câu 186: Câu văn “Sao chóng thế?” được dùng với mục đích gì?

a)

A. Bày tỏ ý nghi vẫn

b)

B. Trình bày một sự việc

c)

D. Bộc lộ cảm xúc

d)

C. Thể hiện sự cầu khiến

154.

Câu 187: Nội dung chính được thể hiện trong truyện Những ngôi sao xa xôi là gì?

a)

A. Cuộc sống gian khó ở Trường Sơn trong những năm tháng chống Mĩ 

b)

vB. Vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn

c)

C. Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn

d)

D. Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn

155.

Câu 188: Tại sao chị Thao, Phương Định, Nho lại thích hát? Sự thích thú đó thể hiện vẻ đẹp gì trong tâm hồn họ?

a)

A. Thích văn nghệ.

b)

B. Cảm thấy “Tiếng hát át tiếng bom”.

c)

C. Một thói quen.

d)

D. Lạc quan và yêu đời.

156.

Câu 189: Hoàn cảnh sống của ba nhân vật nữ thanh niên xung phong như thế nào?

a)

A. Trên cao điểm của tuyến đường Trường Sơn, thường xuyên phải chịu bom mìn kẻ thù dội xuống

b)

B. Sống ở làng quê nghèo khó, cuộc sống cơ cực vất vả

c)

C. Sống ở thành thị nhưng rất khó khăn

d)

D. Trên căn cứ kháng chiến, thường xuyên ở trong hầm tránh nạn

157.

Câu 190: Tính cách của ba nữ thanh niên xung phong được thể hiện như thế nào?

a)

B. Dũng cảm, kiên cường, hồn nhiên, sống tình cảm

b)

A. Đỏng đảnh, khó ưa, khó chiều.

c)

C. Ngây thơ, trong sáng, tràn đầy nhiệt huyết tuổi trẻ

d)

D. Cả 3 đáp án đều sai

158.

Câu 192: Truyện “Những ngôi sao xa xôi” được nói tới những nhân vật nào là chủ yếu?

a)

A. Chị Thao.

b)

B. Nho.

c)

C. Phương Định

d)

.D. Cả 3 người.

159.

Câu 193: Người kể là ngôi thứ mấy?

a)

1

b)

3

160.

Câu 194: “Nhân vật Phương Định kể chuyện có tác dụng làm cho câu chuyện kể được cụ thể, sinh động và chân thật. Vì nhân vật Phương Định kể về cuộc sống chiến đấu của mình, của tổ trinh sát mặt đường của mình”.

Ý kiến ấy đúng hay chưa đúng?

a)

dd

b)

ađ

161.

Câu 195: Truyện “Những ngôi sao xa xôi” kể chuyện gì?

a)

A. Chuyện của các cô thanh niên xung phong.

b)

B. Cuộc sống và chiến đấu của tổ trinh sát mặt đường trên cao điểm của con đường chiến lược Trường Sơn thời đánh Mĩ.

c)

C. Chuyện ca hát, lấp hố bom, phá bom nổ châm của ba cô thanh niên xung trên cao điểm.

162.

Câu 196: Đọc đoạn văn sau và cho biết tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?

“Chúng tôi có ba người. Ba cô gái. Chúng tôi ở trong một hang dưới chân cao điểm. Con đường qua trước hang, kéo lên đồi, di đến đâu đó, xa! Đường bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lần lộn. Hai bên đường không có lá xanh. Chỉ cố những thân cây bị tước khô cháy. Những cây nhiều rễ nằm lăn lóc. Những táng đá to. Một vài cái thùng xăng hoặc thành ô tô méo mó, han gỉ nằm trong đất

a)

A. Tự sự.

b)

B. Biểu cảm.

c)

C. Miêu tả.

d)

D. Tự sự kết hợp với miêu tả.

163.

Câu 197: Đọc đoạn văn sau và cho biết Phương Định là một cô gái Hà Nội như thế nào?

“Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”.

Xa đến đáu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm mắt tôi trong gương. Nó dài dài, màu náu, hay nheo lại như chói nắng”.

a)

A. Xinh đẹp.

b)

B. Xinh đẹp, duyên dáng.

c)

C. Xinh đẹp, duyên dáng, thích tự ngắm nghía làm dáng.

164.

Câu 198: Chị Thao tổ trưởng tổ trinh sát mặt đường là người như thế nào?

a)

A. Thích thêu chỉ màu lên áo.

b)

B. Thích hát, có ba cuốn sổ dày chép đầy bài hát. Sợ máu, sợ vắt.

c)

C. Trong chiến đấu rất bình tĩnh, cương quyết, táo bạo.

d)

D. Tất cả A, B, C.

165.

Câu 199: Trong đoạn văn nói về Nho, tác giả đã dừng biện pháp tu từ gì?

“Nho chống tay về đằng sau, ngả hẳn người ra. Cái cổ tròn và những chiếc cúc áo nhỏ nhắn. Tôi muốn bế nó lên tay. Trông nó nhẹ, mát mẻ như một que kem trắng”.

a)

A. Nhân hoá.

b)

B. Ẩn dụ.

c)

C. So sánh.

d)

D. Điệp ngữ.

166.

Câu 200: Đây là đoạn văn miêu tả không khí dữ dội ác liệt trên cao điểm và tư thế chiến đấu quả cảm hiên ngang của Phương Định và đồng đội. Có đúng không?

“Tôi, một quả bom trên đồi. Nho, hai quả dưới lòng dường. Chị Thao, một quả dưới chân cái hầm ba-ri-e cũ. Vắng lặng đến phát sợ. Cây còn lại xơ xác. Đất nóng. Khói đen vật vờ từng cụm trong không trung, che đi những gì từ xa”...

a)

đ

b)

ai

167.

Câu 207: Khi thị Nở nghĩ về Chí Phèo: “Phải cho hắn ăn tí gì mới được”, thì ý của thị là:

a)

A. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là việc không có gì cấp thiết.

b)

B. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” không phải là trách nhiệm của thị.

c)

C. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là việc rất khó khăn.

d)

D. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là trách nhiệm của thị.

168.

Câu 208: Cho 2 câu:

- Bây giờ mới tám giờ.

- Bây giờ đã tám giờ.

 Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Trong cả 2 câu, người nói (viết) không thể hiện thái độ hay cách đánh giá nào cả.

b)

B. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng “tám giờ” là muộn.

c)

C. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng “tám giờ” là sớm.

d)

D. Hai câu biểu thị 2 thái độ hay cách đánh giá khác nhau của người nói (viết).

169.

Câu 209: Khi viết: “Cũng may thị Nở vào” thì tác giả cho rằng: 

a)

A. Việc “thị Nở vào” là một việc chưa xảy ra.

b)

B. Việc “thị Nở vào” là một việc có thể xảy ra.

c)

C. Việc “thị Nở vào” là một việc chắc chắn xảy ra.

d)

D. Việc “thị Nở vào” là một việc đã xảy ra.

170.

Câu 230: Câu văn sau thể hiện thái độ gì của người nói với người nghe: "Em thắp đèn lên chị Liên nhé?"

a)

A. Tình cảm thân mật, gần gũi

b)

B. Thái độ bực tức, hách dịch

c)

C. Thái độ kính cẩn

d)

D. Thái độ nể trọng

171.

Câu 231: Trong câu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”. “Giọt máu đào”, chỉ cái gì?

a)

A. Là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có chung một huyết thống

b)

B. Là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống.

c)

C. Là hình ảnh hoán dụ chỉ những người có quan hệ huyết thống

d)

D. Là hình ảnh hoán dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống.

172.

Câu 232: Tác dụng của ẩn dụ tu từ trong bài ca dao: “Bây giờ mận mới hỏi đào – Vườn hồng đã có ai vào hay chưa – Mận hỏi thì đào xin thưa – Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”.

a)

A. Làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.

b)

B. Làm cho cách nói trở nên hấp dẫn, trau chuốt, thể hiện lời tỏ tình của chàng trai.

c)

C. Làm cho cách nói trở nên dễ hiểu, gần gũi với đời sống tâm tình của người bình dân.

d)

D. Làm cho cách nói trở nên ý nhị, tinh tế, bộc lộ được tình cảm của chàng trai.

173.

Câu 234: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Cái nết đánh chết cái đẹp”

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. Nói quá

c)

C. Nói giảm, nói tránh

d)

D. Hoán dụ

174.

Câu 235: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Ai làm cho bướm lìa hoa – Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng”

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. Nói quá

c)

C. Nói giảm, nói tránh

d)

D. Hoán dụ

175.

Câu 236: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Mấy hôm nay cụ nhà cháu khó ở”

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. Nói quá

c)

C. Nói giảm, nói tránh

d)

D. Hoán dụ

176.

Câu 238: Biện pháp so sánh trong câu “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng” có tác dụng gì?

a)

A. Người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh dòng sông Năm Căn mênh môngsóng nước

b)

B. Khiến câu văn trở nên sinh động hơn, người đọc dễ tưởng tượng ra khung cảnh tự nhiên

c)

C. Giúp nhà văn thêm gần gũi với độc giả

d)

D. Câu văn trở nên giàu hình tượng hơn.

177.

Câu 240: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản sau: “Ai đi đâu đấy hỡi ai – Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm”

a)

A. ẩn dụ     

b)

B. nói quá

c)

C. nói giảm, nói tránh

d)

D. hoán dụ