wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ B3

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Tình cảnh nước ta sau cách mạng tháng Tám được ví với hình ảnh

a)

phôi thai.

b)

ngàn cân treo sợi tóc.

c)

trứng nước.

d)

nếm mật nằm gai.

2.

Ngày 25/11/1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị

a)

Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

b)

Kháng chiến, kiến quốc.

c)

Hòa để tiến.

d)

Toàn quốc kháng chiến.

3.

Chỉ thị "Kháng chiến, kiến quốc" của Đảng xác định kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

Nhật.

b)

Đức.

c)

Mỹ.

d)

Pháp.

4.

Quân Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng Hải Phòng, Lạng Sơn, đổ bộ lên Hà Nội vào

a)

tháng 11/1945.

b)

tháng 11/1946.

c)

tháng 11/1947.

d)

tháng 11/1948.

5.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi vào

a)

tháng 12/1945.

b)

tháng 12/1946.

c)

tháng 2/1947.

d)

tháng 5/1948.

6.

Phương châm của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (12/1946) được Đảng đề ra là

a)

kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

b)

kháng chiến trường kỳ, toàn diện, quyết liệt, dựa vào sức mình và giúp đỡ quốc tế.

c)

kháng chiến toàn quốc, toàn diện, bền bỉ, dựa vào nhân dân và giúp đỡ quốc tế.

d)

kháng chiến toàn lực, toàn diện, sáng tạo, dựa vào đoàn kết toàn dân tộc.

7.

Ngày 19/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp Hội nghị mở rộng tại làng Vạn Phúc, Hà đông đã quyết định

a)

chấp nhận những yêu sách trong tối hậu thư của Pháp.

b)

tiếp tục hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.

c)

phát động cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp trong cả nước.

d)

tiến hành tổng khởi nghĩa.

8.

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống xâm lược (lần thứ 2) của thực dân Pháp khởi đầu bằng "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Hồ Chủ tịch, được phát trên đài tiếng nói Việt Nam là vào

a)

rạng sáng ngày 19/12/1946.

b)

rạng sáng ngày 20/12/1946.

c)

rạng sáng ngày 21/12/1946.

d)

rạng sáng ngày 22/12

9.

Câu 9: Văn kiện thể hiện nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng là

a)

Chỉ thị Toàn dân đánh giặc.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc tổng khởi nghĩa của Hồ Chủ tịch.

c)

tác phẩm Kháng chiến nhất định thành công.

d)

chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

10.

Câu 10: Đại hội II của của Đảng diễn ra vào

a)

tháng 2/1930.

b)

tháng 8/1945.

c)

tháng 2/1951.

d)

tháng 7/1954.

11.

Câu 11: Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết ở

a)

Pari (Pháp), ngày 27/01/1953.

b)

Giơnevơ (Thụy Sỹ), ngày 21/07/1954

c)

Bruxen (Bỉ), ngày 27/01/1955.

d)

Hà Nội (Việt Nam), ngày 27/01/1972.

12.

Câu 12: Thắng lợi làm thất bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của thực dân Pháp vào năm 1947 là

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Biên giới.

c)

Khe Sanh.

d)

Việt Bắc.

13.

Câu 13: Thắng lợi đánh dấu việc ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ là

a)

chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)

chiến dịch Biên giới (1950).

c)

trận Ấp Bắc (1963).

d)

chiến dịch Việt Bắc (1947).

14.

Câu 14: Đại hội lần thứ III của Đảng diễn ra

a)

ở Hương Cảng, vào tháng 5/1945.

b)

ở Tân trào, vào tháng 3/1950.

c)

ở Việt Bắc, vào tháng 7/1954.

d)

ở Hà Nội, vào tháng 9/1960.

15.

Câu 15: Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước, do hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 11 và lần thứ 12 đề ra trong bối bối cảnh:

a)

Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

b)

Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam và gây hấn ở vịnh Bắc Bộ

c)

Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh đơn phương ở miền Nam và leo thang bắn phá miền Bắc

d)

Mỹ thực hiện

16.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ trung tâm, bao trùm nhất là

a)

củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

cải thiện đời sống nhân dân.

d)

giành chính quyền.

17.

Chỉ thị Kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng 8/1945 là

a)

dân tộc giải phóng.

b)

thành lập chính quyền cách mạng.

c)

dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.

d)

đoàn kết dân tộc và thế giới.

18.

Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng 8/1945 là

a)

thêm bạn bớt thù.

b)

Hoa - Việt thân thiện.

c)

độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp.

d)

cả ba phương án kể trên.

19.

Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau 1945 là

a)

tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp.

b)

củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh.

c)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

tất cả các phương án trên.

20.

Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng 8/1945 là

a)

xây dựng nếp sống văn hoá mới.

b)

bình dân học vụ.

c)

bài trừ các tệ nạn xã hội.

d)

xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động.

21.

Nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào

a)

ngày 23/9/1945.

b)

ngày 23/11/1945.

c)

ngày 19/12/1946.

d)

ngày 10/12/1946.

22.

Những phong trào do Đảng phát động để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23/9/1945 là

a)

vì miền Nam "thành đồng Tổ quốc".

b)

hướng về miền Nam ruột thịt.

c)

Nam tiến.

d)

cả ba phương án trên.

23.

Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được bầu vào

a)

ngày 4/1/1946.

b)

ngày 5/1/1946.

c)

ngày 6/1/1946.

d)

ngày 7/1/1946.

24.

Kỳ họp Quốc hội thứ nhất thành lập chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vào

a)

ngày 3/2/1946.

b)

ngày 2/3/1946.

c)

ngày 3/4/1946.

d)

ngày 3/3/1945.

25.

Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thông qua vào

a)

ngày 9/11/1945.

b)

ngày 10/10/1946.

c)

ngày 9/11/1946.

d)

ngày 9/11/1947.

26.

Hà Nội được xác định là thủ đô của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vào

a)

năm 1945.

b)

năm 1946.

c)

năm 1954.

d)

năm 1930.

27.

Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào

a)

ngày 2/9/1945.

b)

ngày 25/11/1945.

c)

ngày 3/2/1946.

d)

ngày 11/11/1945.

28.

Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau cách mạng tháng Tám là

a)

cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ.

b)

cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng.

c)

chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kin, Quốc tệ.

d)

cả ba phương án kể trên.

29.

Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau cách mạng tháng 8/1945 là

a)

thực dân Pháp xâm lược.

b)

Tưởng Giới Thạch và tay sai.

c)

thực dân Anh xâm lược.

d)

giặc đói và giặc dốt.

30.

Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết là

a)

chống ngoại xâm.

b)

chống ngoại xâm và nội phản.

c)

diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.

d)

cả ba phương án trên.

31.

Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng 8/1945 là

a)

thêm bạn bớt thù.

b)

Hoa - Việt thân thiện.

c)

độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp.

d)

cả ba phương án kể trên.

32.

Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm ở

a)

Thành phố Hải Phòng, Thị xã Lạng Sơn.

b)

Đà Nẵng, Sài Gòn.

c)

Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái.

d)

Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội.

33.

Quân đội của Tưởng Giới Thạch đã rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào

a)

cuối tháng 8/1946.

b)

đầu tháng 8/1946.

c)

đầu tháng 9/1946.

d)

cuối tháng 9/1946.

34.

Tác giả tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" là của

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Lê Duẩn.

c)

Trường Chinh.

d)

Phạm Văn Đồng.

35.

Nơi được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống Pháp là

a)

Tây Bắc.

b)

Việt Bắc.

c)

Hà Nội.

d)

Điện Biên Phủ.

36.

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) đã đề ra đường lối

a)

kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam.

b)

kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

c)

kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên cả nước.

d)

kháng chiến chống mỹ, thống nhất đất nước.

37.

Thắng lợi chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công là

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Khởi.

d)

Điện Biên Phủ trên không.

38.

Câu 38: Sau thất bại của "Chiến tranh đơn phương", đế quốc Mỹ đã chuyển sang chiến lược

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh phá hoại.

39.

Câu 39: Chiến lược chiến tranh Mỹ trực tiếp đổ quân ồ ạt vào miền Nam là

a)

Chiến tranh đặc biệt (1961-1965).

b)

Chiến tranh cục bộ (1965-1968).

c)

Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1975).

d)

Chiến tranh đơn phương.

40.

Câu 40: Chiến thắng buộc Mỹ phải chấp thuận ngồi đàm phán với chúng ta ở hội nghị Paris là

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Mậu Thân (1968).

c)

Chiến dịch mùa khô (1972).

d)

Điện Biên Phủ trên không (1972).

41.

Câu 41: Thắng lợi trực tiếp buộc Mỹ phải ký kết hiệp định Paris theo điều khoản chúng ta đưa ra là

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Mậu Thân (1968).

c)

chiến dịch mùa khô (1972).

d)

Điện Biên Phủ trên không (1972).

42.

Câu 42: Sau phong trào Đồng Khởi (1960), mặt trận được thành lập ở miền Nam là

a)

Miền Nam thống nhất.

b)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

c)

Dân chủ Miền Nam.

d)

Dân tộc giải phóng niền Nam Việt Nam.

43.

Câu 43: Chiến dịch mở đầu cho cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam là

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên.

44.

Câu 44: Chiến thắng đầu năm 1975, củng cố cho quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị là

a)

giải phóng Buôn Mê Thuật.

b)

giải phóng Đông Nam Bộ.

c)

giải phóng Phước Long.

d)

giải phóng Tây Nguyên.

45.

Câu 45: Nhận định: "Thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sang ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người" được trích trong

a)

tác phẩm "Đại thắng mùa xuân" của đại tướng Văn Tiến Dũng.

b)

hồi ký của đại tướng Võ Nguyên Giáp.

c)

báo cáo chính trị tại Đại hội IV của Đảng

d)

di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

46.

Câu 46: Lời kêu gọi: "Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ. Không có gì quý hơn độc lập, tự do" được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói tại

a)

Đại hội III của Đảng (1960).

b)

Hội nghị lần thứ 11 (1965)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1959).

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Hồ Chí Minh (17/7/1966).

47.

Câu 47: Câu nói: "Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà" được trích dẫn trong tác phẩm của chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

Đường kách mệnh.

b)

Tuyên ngôn độc lập.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Di chúc.

48.

Câu 48: Lực lượng nòng cốt được Mỹ sử dụng trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân đội Mỹ.

c)

quân đội Đồng minh.

d)

quân đội NATO.

49.

Câu 49: Chiến thắng buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến lược Chiến tranh cục bộ và ngừng ném bom miền Bắc là

a)

Đồng Khởi (1960).

b)

Ấp Bắc (1965).

c)

Mậu Thân (1968).

d)

Điện Biên Phủ trên không (1972).

50.

Câu 50: Nội dung quan trọng nhất của hiệp định Paris 1973 là

a)

Mỹ tôn trọng chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Mỹ quyết định chấm dứt chiến tranh.

c)

Mỹ cam kết rút quân, để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

d)

Mỹ công nhận chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

51.

Câu 51: Tháng 3/1951, Đại Hội thống nhất Việt Minh và Liên Việt thành

a)

Mặt trận Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Mặt trận Tổ Quốc.

d)

Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (Liên Việt)

52.

Việt Nam đã bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và một số nước khác vào

a)

năm 1945.

b)

năm 1948.

c)

năm 1950.

d)

năm 1953.

53.

Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6/1950, lần đầu tiên Trung ương Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn. Đó là

a)

Chiến dịch Việt Bắc.

b)

Chiến dịch Tây Bắc.

c)

Chiến dịch Biên Giới.

d)

Chiến dịch Thượng Lào.

54.

Sau 16 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, lần đầu tiên Đảng đã tuyên bố ra hoạt động công khai. Đó là

a)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất.

b)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai.

c)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ba.

d)

Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ tư.

55.

Thời gian và địa điểm nào diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai là

a)

tháng 3/1935, tại Ma Cao, Trung Quốc.

b)

tháng 2/1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang.

c)

tháng 2/1951, tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang.

d)

tháng 3/1951, tại Việt Bắc.

56.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai của Đảng Lao Động Việt Nam đã thông qua

a)

Cương lĩnh cách mạng Việt Nam.

b)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Luận cương về cách mạng Việt Nam.

d)

Cương lĩnh của Đảng Lao Động Việt Nam.

57.

Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam (2/1951) đã nêu ra các tính chất của xã hội Việt Nam là

a)

dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.

b)

dân chủ và dân tộc.

c)

thuộc địa nửa phong kiến.

d)

dân tộc và dân chủ mới.

58.

Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam là

a)

công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước (nhân dân)

b)

công nhân, nông dân, lao động trí thức

c)

công nhân, trí thức, tư sản dân tộc

d)

nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc

59.

Ngày 20/11/1953, giữa lúc quân ta tiến quân lên Tây Bắc, Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở

a)

Lai Châu.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Thượng Lào.

d)

Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.

60.

Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở Chiến dịch Điện Biên Phủ vào

a)

ngày 20/11/1953.

b)

ngày 3/12/1953.

c)

ngày 6/12/1953.

d)

ngày 25/01/1954.

61.

Người đã được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ Chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

Hoàng Văn Thái.

b)

Văn Tiến Dũng.

c)

Phạm Văn Đồng.

d)

Võ Nguyên Giáp.

62.

Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định thay đổi để thực hiện phương châm

a)

đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh.

c)

Đánh chắc, tiến chắc.

d)

cơ động, chủ động, linh hoạt.

63.

Hội nghị mở đường cho phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam năm 1960 là

a)

Hội nghị Trung ương 12, Khoá II (3-1957).

b)

Hội nghị Trung ương 13, Khoá II (12-1957).

c)

Hội nghị Trung ương 14, Khoá II (11-1958).

d)

Hội nghị Trung ương 15, Khoá II (1-1959).

64.

Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc được thông qua tại

a)

Đại hội II.

b)

Đại hội III.

c)

Đại hội IV.

d)

Đại hội V.

65.

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời vào

a)

ngày 20/12/1960.

b)

ngày 21/12/1960.

c)

ngày 20/12/1961.

d)

ngày 21/12/1961.

66.

Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của đế quốc Mỹ trong

a)

10 ngày đêm (từ 15 đến 25/10/1970).

b)

11 ngày đêm (từ 16 đến 26/11/1971).

c)

12 ngày đêm (từ 17 đến 29/12/1972).

d)

12 ngày đêm (từ 18 đến 30/12/1972).

67.

Mỹ đã đưa quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến ở Việt Nam vào

a)

năm 1963.

b)

năm 1964.

c)

năm 1965.

d)

năm 1966.

68.

Mỹ đã đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủ tướng vào

a)

ngày 5/7/1954.

b)

ngày 6/7/1954.

c)

ngày 7/7/1954.

d)

ngày 15/7/1955.

69.

Hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá II) đã thông qua Nghị quyết về đường lối cách mạng miền Nam là

a)

Hội nghị lần thứ 15.

b)

Hội nghị lần thứ 16.

c)

Hội nghị lần thứ 17.

d)

Hội nghị lần thứ 18.

70.

Người dự thảo "Bản đề cương cách mạng miền Nam" là

a)

Phạm Hùng.

b)

Lê Đức Thọ.

c)

Phạm Văn Đồng.

d)

Lê Duẩn.

71.

Mỹ - Diệm đã ra luật 10/59 vào

a)

ngày 6/5/1959.

b)

ngày 10/5/1959.

c)

ngày 10/10/1959.

d)

ngày 5/10/1959.

72.

Trung ương cục miền Nam được thành lập vào

a)

tháng 10/1959.

b)

tháng 11/1960.

c)

tháng 5/1961.

d)

tháng 10/1961.

73.

Người được cử làm Bí thư Trung ương cục miền Nam đầu tiên là

a)

Phạm Hùng.

b)

Nguyễn Văn Linh.

c)

Phan Đăng Lưu.

d)

Lê Duẩn.

74.

Trận đọ sức quyết liệt đầu tiên giữa quân và dân ta với quân viễn chinh Mỹ là vào

a)

tháng 3/1965.

b)

tháng 4/1965.

c)

tháng 5/1965.

d)

tháng 6/1966.

75.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào

a)

tháng 5/1965.

b)

tháng 7/1965.

c)

tháng 8/1965.

d)

tháng 7/1966.