Font size
WorksheetsCâu hỏi về Cân Bằng Nước và Điện Giải
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Khoảng bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể người trưởng thành là nước?
40%
50%
60%
70%
Nước nội bào chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước cơ thể?
20%
40%
60%
80%
Điện giải chính trong dịch ngoại bào là:
Kali
Magie
Natri
Canxi
Điện giải chính trong dịch nội bào là:
Natri
Kali
Clor
Bicarbonat
Cơ quan chính điều hòa cân bằng nước là:
Gan
Thận
Tim
Phổi
Hormone điều hòa tái hấp thu nước ở ống thận:
Aldosterone
ADH (vasopressin)
Cortisol
Renin
Tăng natri huyết thường gây triệu chứng:
Mất tri giác
Phù phổi
Khát nước nhiều
Co giật
Hạ natri huyết nặng có thể gây:
Tăng huyết áp
Rối loạn tri giác
Mất ngủ
Giảm tiết nước bọt
Tăng kali huyết có thể gây:
Run tay
Rối loạn nhịp tim
Giảm nhu động ruột
Tăng tiết mồ hôi
Cơ chế chính làm giảm natri máu là:
Mất nước ưu trương
Uống nước quá nhiều
Ăn ít muối
Thở nhanh
Nguyên nhân thường gặp nhất của hạ natri máu là:
Tiêu chảy cấp
Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH)
Tiểu đường
Tăng aldosteron
Khi natri máu <120 mmol/L, cần xử trí:
Truyền dịch muối đẳng trương
Truyền nhanh NaCl 3%
Truyền glucose
Cho uống nước nhiều
Tăng natri máu thường đi kèm với:
Phù ngoại biên
Mất nước tế bào
Tăng thể tích tuần hoàn
Giảm ADH
Trong hội chứng mất muối qua thận (renal salt wasting):
Natri máu tăng
Kali máu tăng
Natri niệu tăng
Nước tiểu cô đặc
Tăng natri máu nặng thường gây biến chứng:
(a)
Trong hội chứng mất muối qua thận (renal salt wasting):
Natri máu tăng
Kali máu tăng
Natri niệu tăng
Nước tiểu cô đặc
Tăng natri máu nặng thường gây biến chứng:
Suy thận cấp
Xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết não
Suy hô hấp
Điều trị hạ natri máu mạn tính cần:
Tăng nhanh natri máu
Bù chậm natri để tránh tổn thương thần kinh
Truyền dịch Glucose
Tiêm insulin
Trong SIADH, nồng độ ADH:
Tăng bất thường
Giảm
Không thay đổi
Tăng khi có khát
Tăng natri máu ưu trương thường do:
Tiêu chảy
Tiểu nhạt (Diabetes insipidus)
Bỏng rộng
Hội chứng thận hư
Chẩn đoán hạ natri máu cần dựa trên:
Triệu chứng lâm sàng
Xét nghiệm máu
Huyết áp
Mạch
Khi truyền NaCl 3%, cần theo dõi:
Mạch
Nồng độ kali
Tốc độ thay đổi natri
Chức năng gan
Giá trị bình thường của kali huyết tương:
2-4 mmol/L
3.5-5.0 mmol/L
4.5-6.0 mmol/L
5.5-7.0 mmol/L
Nguyên nhân thường gặp của tăng kali máu:
Tiêu chảy
Suy thận
Đái tháo đường
Bù dịch nhiều
Tăng kali máu ảnh hưởng chủ yếu đến:
Hệ tiêu hóa
Hệ tim mạch
Hệ thần kinh trung ương
Hệ hô hấp
Điều trị cấp cứu tăng kali máu nặng:
Truyền nước muối
Truyền insulin + glucose
Tiêm vitamin C
Cho uống lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu giữ kali (như Spironolactone) có thể gây:
Tăng natri
Giảm kali
Tăng kali
Giảm calci
Biểu hiện điện tim điển hình của tăng kali máu:
Sóng T cao nhọn
QT kéo dài
PR ngắn
Nhịp nhanh xoang
Kali máu < 3.0 mmol/L được gọi là:
Tăng kali nhẹ
Hạ kali máu nặng
Kali bình thường
Không xác định
Hạ kali máu gây ra:
(a)
Kali máu < 3.0 mmol/L được gọi là:
Tăng kali nhẹ
Hạ kali máu nặng
Kali bình thường
Không xác định
Hạ kali máu gây ra:
Tăng trương lực cơ
Yếu cơ
Nhịp tim nhanh
Chóng mặt
Nguyên nhân gây hạ kali máu:
Tiêu chảy
Tiểu nhạt
Suy thận
Nhiễm toan
Bù kali đường tĩnh mạch cần lưu ý:
Truyền nhanh
Pha với nước cất
Truyền chậm, có theo dõi tim mạch
Dùng chung với natri bicarbonat
Thang pH bình thường của máu là:
6.8-7.0
7.00-7.20
7.35-7.45
7.45-7.60
Toan hô hấp đặc trưng bởi:
Tăng HCO3
Giảm HCO3
Tăng PaCO2
Giảm PaCO2
Kiềm chuyển hóa đặc trưng bởi:
Tăng PaCO2
Tăng HCO3
Giảm HCO3
Giảm Na+
Nguyên nhân thường gặp của toan chuyển hóa:
Nôn ói
Suy thận
Dùng lợi tiểu
Tăng aldosteron
Canxi máu bình thường dao động trong khoảng:
1.0-1.5 mmol/L
2.2-2.6 mmol/L
2.8-3.5 mmol/L
3.0-4.0 mmol/L
Hạ canxi máu gây dấu hiệu:
Chvostek
Babinski
Kernig
Brudzinski
Tăng calci máu nặng có thể gây:
Buồn ngủ
Chóng mặt
Tăng tiết nước bọt
Co giật
Nguyên nhân thường gặp của tăng calci máu:
Cường cận giáp
Suy giáp
Bệnh Addison
Thiếu vitamin K
Magie máu thấp có thể gây:
Mất tri giác
Co giật
Tăng tiết mồ hôi
Tăng huyết áp
Điều trị hạ magie máu bằng:
MgSO4 đường tĩnh mạch
Truyền natri
Truyền glucose
Bổ sung vitamin C
