wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2222

Total questions: 93

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là gì?

a)

Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng an ninh

b)

Kinh tế quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng an ninh

c)

Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng an ninh

d)

Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng an ninh.

2.

Hoạt động kinh tế-xã hội với hoạt động quốc phòng, an ninh có quan hệ gắn bó, hỗ trợ, thúc đẩy nhau. Trong đó:

a)

kinh tế giữ vai trò quyết định

b)

quốc phòng, an ninh giữ vai trò quyết định

c)

thời bình kinh tế giữ vai trò quyết định

d)

thời chiến quốc phòng giữ vai trò quyết định

3.

Điền vào chỗ trống trong phát biểu sau: "Đối với dân tộc Việt Nam, dựng nước đi đôi với giữ nước trở thành… tồn tại và phát triển"

a)

nhu cầu

b)

mục tiêu

c)

nguyên tắc

d)

quy luật

4.

Mối quan hệ giữa kinh tế với quốc phòng an ninh là gì?

a)

Kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng an ninh.

b)

Bản chất của kinh tế-xã hội quyết định bản chất của quốc phòng an ninh

c)

Quốc phòng an ninh tác động trở lại kinh tế theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

d)

Câu A, B, C đúng

5.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước

b)

Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

c)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

6.

Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:

4 lines
7.

Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:

a)

Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển

b)

Đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển

c)

Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển

d)

Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển

8.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh ở nước ta hiện nay là:

a)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh

c)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau

d)

Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên phạm vi cả nước

9.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

a)

Tiêu thụ sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế

b)

Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển

c)

Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh rất lớn sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

d)

Lực lượng thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự sẽ là nguồn lao động tốt

10.

Khẳng định: "Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế" là của?

a)

A. Hồ Chí Minh.

b)

B. Ph. Ăngghen

c)

C. V.I.Lênin

d)

D. C.Mác

11.

Một trong những kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh

4 lines
12.

"Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế" là của?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác

13.

Một trong những kế sách của ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng:

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Ngụ nông ư binh

c)

Nông binh cư ngụ

d)

Ngụ binh công nông

14.

"Động vi binh, tĩnh vi dân" nghĩa là gì?

a)

Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu.

b)

Khi đất nước chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế

c)

Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế

d)

Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.

15.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đề ra chủ trương kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh như thế nào?

a)

Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế

b)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc

c)

Vừa tăng gia sản xuất, vừa tích trữ lương thực.

d)

Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa củng cố nhân lực.

16.

Trong kháng chiến chống Mỹ, Đảng đã đề ra chủ trương: "Trong xây dưng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụ phục vụ quốc phòng, cũng như trong củng cố quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộc xây dựng kinh tế", chủ trương đó được triển khai thực hiện:

a)

Trên phạm vi cả nước

b)

Ở miền Nam

c)

Ở miền Trung

d)

Ở miền Bắc

17.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ phát triển vùng kinh tế chiến lược với xây dựng vùng chiến lược quốc phòng an ninh.

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội

18.

Kế

4 lines
19.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh thì lĩnh vực nào đóng vai trò là động lực, là nền tảng cho sự phát triển?

a)

Công nghiệp và bưu chính viễn thông

b)

Khoa học và công nghệ, giáo dục

c)

Giao thông vận tải

d)

Câu A, B, C đúng.

20.

Kết hợp kinh tế, xã hội với quốc phòng, an ninh ở vùng núi, biên giới, cần tập trung vào những nội dung gì?

a)

Tổ chức tốt việc định canh, định cư tại chỗ, có chính sách điều chỉnh dân số phù hợp

b)

Thực hiện tốt chương trình xoá đói, giảm nghèo.

c)

Kết hợp mọi nguồn lực, mọi lực lượng của cả trung ương và địa phương.

d)

Tất cả đều đúng

21.

Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh đối với vùng núi biên giới là cực kỳ quan trọng, vì vùng núi biên giới là:

a)

Vùng dân cư còn nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội

b)

Vùng trọng điểm của chiến lược "Diễn biến hòa bình"

c)

Vùng hậu phương chiến lược của cả nước nếu chiến tranh xảy ra

d)

Vùng có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lược phòng thủ bảo vệ Tổ quốc

22.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý.

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới.

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế

23.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh ở các vùng kinh tế trọng điểm là gì?

a)

Phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến tranh

b)

Phát triển kinh tế phải đáp

24.

kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh ở các vùng kinh tế trọng điểm là gì?

4 lines
25.

Những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh ở vùng biển, đảo gồm những vấn đề gì?

a)

Nhà nước có cơ chế chính sách thoả đáng động viên, khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.

b)

Phát triển các loại hình dịch vụ trện biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ làm ăn.

c)

Xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện mở rộng liên kết làm ăn kinh tế vùng biển, đảo thuộc chủ quyền nước ta và các nước phát triển.

d)

Cả A; B; C đều đúng

26.

Về kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung?

a)

Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị ở các vùng núi biên giới nước ta.

b)

Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội

c)

Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.

d)

Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị

27.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh trong xây dựng công trình cần chú ý gì?

a)

Công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và sẵn sàng phục vụ cho quốc phòng an ninh.

b)

Công trình nào cũng đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hoá phục vụ cho quốc phòng an ninh.

c)

Công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và phục vụ cho chiến đấu.

d)

Công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo

28.

Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh là phải tăng cường?

a)

Sự lãnh đạo của nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ

b)

Sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước, của chính quyền các cấp

d)

Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân

29.

Kết hợp phát triển KT- XH với tăng cường, củng cố QPAN trong giao thông vận tải cần phải làm gì?

a)

Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình

b)

Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến

c)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến

d)

Xây dưng kế hoach động viên giao thông từng giai đoạn

30.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QPAN trong khoa học và công nghệ, giáo dục là gì?

a)

Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước

b)

Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ của đất nước

c)

Coi trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ quân sự

d)

Cả A và B

31.

Tại sao trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?

a)

Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế.

b)

Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh.

c)

Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn.

d)

Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chỗ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp.

32.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho:

(a)  

33.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong công nghiệp sẽ làm cơ sở cho:

a)

Phát triển ngành sản xuất vũ khí

b)

Phát triển công nghiệp quốc phòng

c)

Phát triển sản xuất trang bị quốc phòng

d)

Phát triển sản xuất thiết bị quốc phòng

34.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong công nghiệp là:

a)

Kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

b)

Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung

c)

Kết hợp ngay từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp

d)

Kết hợp ngay trong quy hoạch công nghiệp quốc phòng và xây dựng khu vực phòng thủ

35.

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước là?

a)

Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng và an ninh.

b)

Quan tâm bảo vệ đất nước là mục tiêu hàng đầu.

c)

Giữ đất nước là chủ yếu, là vấn đề quan trọng nhất.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

36.

Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lược vì:

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có nhiều khoáng sản

c)

Việt Nam có nhiều cảnh đẹp

d)

Việt Nam có truyền thống quý báu

37.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng

b)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

c)

Từ luận điểm đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Từ kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh trong khu vực

38.

Lý Thường Kiệt sử dụng kế sách "Tiên phát chế nhân" nhằm?

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địch

c)

Chủ động phòng thủ làm cho địch lúng túng trong tiến công

39.

"Tiên phát chế nhân" nhằm?

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địch

c)

Chủ động phòng thủ làm cho địch lúng túng trong tiến công

d)

Chủ động tiến công trước, làm giảm thiểu sức mạnh, ý chí và hành động xâm lược của quân địch

40.

Câu 05: "Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình. Mỗi thôn, xóm, làng, bản là một pháo đài…" thuộc nội dung nào trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta?

a)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

c)

Nghệ thuật lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

d)

Nghệ thuật chiến tranh toàn dân, toàn diện lấy đấu tranh quân sự là chủ chốt.

41.

Câu 06: Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương.

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận.

42.

Câu 07: Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị đóng vai trò:

a)

Là mặt trận chủ yếu nhất

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp.

c)

Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù.

43.

Câu 08: Trong nghệ thuật đánh giặc của dân tộc ta, tư tưởng "Tích cực chủ động tiến công giặc" là:

a)

tư tưởng nhất thời

b)

tư tưởng xuyên suốt

c)

tư tưởng trong tiến công

d)

tư tưởng trong phòng thủ

44.

Câu 09: Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha ta luôn thể hiện:

a)

Lấy kế thắng lực

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy mưu thắng lực

d)

Lấy chí thắng lực

45.

Câu 10. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước của ông cha t

4 lines
46.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước của ông cha ta là:

a)

Nắm vững tư tưởng phòng ngự

b)

Nắm vững tưởng phòng thủ

c)

Nắm vững tư tưởng tiến công

d)

Nắm vững tư tưởng chiến thắng

47.

Nội dung nào là chủ đạo trong nghệ thuật quân sự VN từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến lược

b)

Chiến thuật quân sự

c)

Nghệ thuật chiến dịch

d)

Tất cả các câu đều đúng

48.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên.

b)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước.

c)

Từ lòng yêu nước, ý chí chiến đấu của nhân dân.

d)

Cả 2 đáp án B và C

49.

Nghệ thuât đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

b)

Chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc.

c)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận.

d)

Tất cả đều đúng.

50.

Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu thua, nhưng ông cha ta đã sớm xác định đúng về sức mạnh chiến tranh, đó là:

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua

b)

Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố

c)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua

d)

Đoàn kết thì thắng, không đoàn kết thì thua.

51.

Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác.

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính.

52.

"Đánh địch bằng ba mũi giáp công : quân sự, chính trị, binh vận" thuộc nội dung nào?

a)

Cách tiến hành chiến tranh

b)

Cách đánh địch trong chiến dịch quân sự

c)

Xác định

53.

"Đánh địch bằng ba mũi giáp công : quân sự, chính trị, binh vận" thuộc nội dung nào?

a)

Cách tiến hành chiến tranh

b)

Cách đánh địch trong chiến dịch quân sự

c)

Xác định cách đánh địch hiệu quả

d)

Phương thức tiến hành chiến tranh

54.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là gì?

a)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.

d)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.

55.

"Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng" đây là tư tưởng của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975)

b)

Chiến dich Điện Biên Phủ trên không (1972)

c)

Chiến dich Điện Biên Phủ (1954)

d)

Chiến dich Bình Trị Thiên (1975)

56.

Mặt trận binh vận có ý nghĩa là gì?

a)

Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan.

b)

Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công.

c)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta.

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến.

57.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích.

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công.

c)

Phục kích, đánh úp.

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích.

58.

Tại sao trong chiến tranh chống kẻ thù xâm lược, đất nước ta luôn phải lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều?

a)

Vì tương quan lực lượng giữa ta và địch, địch có quân số, vũ khí, trang bị lớn hơn ta.

b)

Giữa ta và địch, địch luôn có sức mạnh về mọi mặt hơn ta.

c)

Vì đó là truyền thống nghìn năm đánh giặc của dân tộc ta.

d)

Tất cả đều sai.

59.

Một trong những nội dung vận dụng nghệ thuật quân sự Việt Nam vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đổi mới là:

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống.

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh

60.

Một trong những nội dung vận dụng nghệ thuật quân sự Việt Nam vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đổi mới là?

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống.

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế.

c)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc.

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà.

61.

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Tây Nguyên, Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch tổng hợp.

b)

Chiến dịch phòng ngự.

c)

Chiến dịch tiến công.

d)

Chiến dịch phản công.

62.

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đ��nh giặc giữ nước là?

a)

Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng và an ninh.

b)

Quan tâm bảo vệ đất nước là mục tiêu hàng đầu.

c)

Giữ đất nước là chủ yếu, là vấn đề quan trọng nhất.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

63.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược quân sự Việt Nam là?

a)

Xác định đúng bạn bè, đúng đối tác chiến lược

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng âm mưu thủ đoạn

c)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

d)

Xác định đúng lực lượng, đúng vũ khí phương tiện

64.

Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:

a)

Mỹ rất giàu và rất mạnh

b)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

c)

Mỹ không giàu nhưng rất mạnh

d)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

65.

Phương thức xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là?

a)

Tăng cường tiềm lực xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hóa, khoa học và giáo dục.

b)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế, tạo lập môi trường thuận lợi để phát triển.

c)

Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh trên biển, đảo.

d)

Duy trì, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội trên biển.

66.

Lực lượng nào làm nòng cốt trong quản lý, bảo vệ biển, đảo là?

a)

Lực lượng kiểm ngư Việt Nam.

b)

Dân quân Tự vệ.

c)

Hải quân nhân dân Việt Nam.

d)

Tất cả đáp án trên.

67.

Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia là?

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

Là vùng nước nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

68.

Vùng lãnh hải của quốc gia là?

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Là vùng biển tiếp giáp phía ngoài vùng nội thủy có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.

69.

Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của VN không?

a)

Không được phép đi lại.

b)

Được phép đi lại tự do.

c)

Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép.

d)

Được phép đi lại không gây hại.

70.

Quyền chủ quyền của quốc gia đối với vùng nội thủy là gì?

a)

Thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn.

b)

Thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên lãnh thổ đất liền.

c)

Thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác.

d)

Thực hiện quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bào tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

71.

Hiện nay huyện đảo Hoàng Sa thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào?

4 lines
72.

Hiện nay huyện đảo Hoàng Sa thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào?

a)

Thành phố Đà Nẵng

b)

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

c)

Tỉnh An Giang

d)

Tỉnh Trà Vinh

73.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?

a)

Tỉnh Kiên Giang

b)

Tỉnh Khánh Hoà

c)

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Tỉnh Bình Thuận

74.

Một trong những giải pháp xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo của nước ta hiện nay là?

a)

Tăng cường tiềm lực xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tư tưởng - văn hóa, khoa học và giáo dục.

b)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tự lực là chính để quản lí, bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

c)

Khi xử lý các vấn đề, các tình huống xảy ra trên biển, đảo cần hết sức khẩn trương, thận trọng.

d)

Tất cả đều sai

75.

Trong bảo vệ chủ quyền biển đảo, chúng ta cần:

a)

Thường xuyên thay đổi các nguyên tắc chiến lược và linh hoạt về sách lược

b)

Kiên định nguyên tắc chiến lược, linh hoạt về sách lược

c)

Linh hoạt về chiến lược và sách lược

d)

Kiên định nguyên tắc chiến lược và sách lược

76.

Chọn phương án đúng:

a)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tận dụng tối đa sức mạnh quốc tế để bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

b)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần khoan dung, hòa hoãn bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

c)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tự giác của các bên để bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

d)

Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh với tinh thần tự lực là chính để bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia trên các vùng biển.

77.

Luật Biển Việt Nam năm 2012 quy định nguyên tắc của Nhà nước Việt N

4 lines
78.

Luật Biển Việt Nam năm 2012 quy định nguyên tắc của Nhà nước Việt Nam giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác:

a)

Bằng tổng hợp các biện pháp, phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

b)

Bằng các biện pháp hòa bình là chủ yếu, quân sự là hỗ trợ, phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

c)

Bằng các biện pháp hòa bình, ngoại giao, pháp luật phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

d)

Bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.

79.

Trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển thuộc về:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam

b)

Lực lượng quân đội, công an

c)

Mọi công dân Việt Nam trong và ngoài nước

d)

Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam

80.

Nhà nước đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trên cơ sở:

a)

Pháp luật quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi.

b)

Pháp luật Việt Nam và quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi.

c)

Pháp luật quốc tế, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm các bên cùng có lợi.

d)

Pháp luật quốc tế, tôn trọng độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi.

81.

Nội dung nào không thuộc về chính sách quản lý và bảo vệ biển của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:

4 lines
82.

Nội dung nào không thuộc về chính sách quản lý và bảo vệ biển của Nhà nước CHXHCN Việt Nam:

a)

Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhân dân sinh sống trên các đảo và quần đảo;

b)

Thực hiện chế độ ưu đãi đối với các lực lượng tham gia quản lý và bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo.

c)

Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào việc sử dụng, khai thác, phát triển kinh tế biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển,

d)

Tăng cường thông tin, phổ biến về tiềm năng, chính sách, pháp luật về biển. Quản lý chặt chẽ thông tin về những vấn đề nhạy cảm trên biển.

83.

Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

84.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

85.

quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

86.

Biên giới quốc gia trên biển là:

a)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của lãnh hải.

b)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy.

c)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau; là ranh giới phía ngoài của vùng đất liền tiếp giáp với biển.

87.

Biên giới quốc gia trên không được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên trên vùng trời, có độ cao là:

a)

Độ cao bằng với trần bay mà loại máy bay bay cao nhất của nước đó có thể thực hiện được

b)

Độ cao bằng giới hạn ngoài cùng của tầng khí quyển

c)

Độ cao được xác định bằng độ cao của vệ tinh bay cao nhất của quốc gia đó

d)

Các quốc gia chưa xác định độ cao cụ thể

88.

Khu vực biên giới trên đất liền gồm:

a)

Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền.

b)

Là khu vực chạy dọc biên giới trên đất liền, có chiều rộng từ đường biên giới kéo vào lãnh thổ Việt Nam 10km.

c)

Huyện, thị xã, thành phố có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền.

d)

Là khu vực chạy dọc biên giới trên đất liền, được quy định về diện tích cụ thể theo

89.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Thực hiện tổng thể các biện pháp quân sự để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới

b)

Thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới

c)

Thực hiện tổng thể các biện pháp để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới

d)

Thực hiện tổng thể các biện pháp quân sự, chính trị, ngoại giao để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường, lợi ích quốc gia trên khu vực biên giới; giữ gìn an ninh an toàn ở khu vực biên giới

90.

Lực lượng chuyên trách và làm nòng cốt trong bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

Công an nhân dân và Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Bộ đội biên phòng và hải quân

c)

Bộ đội biên phòng

d)

Lực lượng vũ trang các quân khu

91.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Xây dựng các khu công nghiệp tại khu vực biên giới, phát triển kinh tế xã hội vùng biên, củng cố thế trận phòng thủ biên giới

b)

Xây dựng và bảo vệ công trình quốc phòng trên khu vực biên giới, các công trình bảo vệ biên giới.

c)

Tập trung tăng cường mật độ dân số ở các vùng biên giới, đặc biệt là biên giới trên đất liền, qua đó củng cố thế trận chiến tranh nhân dân bảo vệ b

92.

Xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của:

a)

Lực lượng bộ đội biên phòng và nhân dân các vùng biên giới

b)

Lực lượng bộ đội biên phòng, hải quân nhân dân

c)

Lực lượng bộ đội biên phòng, hải quân nhân dân và nhân dân các vùng biên giới

d)

Lực lượng toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành

93.

Xây dựng và bảo vệ biên giới thường xuyên là:

a)

Hình thức bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biển ở mức độ cao; tình hình an ninh chính trị, xã hội trong địa bàn có diễn biến đột xuất.

b)

Hình thức bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biển ở mức độ mạnh; tình hình an ninh chính trị, xã hội trong địa bàn có diễn biến nguy hiểm.

c)

Hình thức bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biển ở mức độ bình thường; tình hình an ninh chính trị, xã hội trong địa bàn không có diễn biến đột xuất.

d)

Hình thức bảo vệ biên giới cơ bản và phổ biến nhất, được tiến hành trong tình hình hoạt động của địch và đối tượng ở hai bên biên giới, vùng biển ở mức độ bình thường; tình hình an ninh chính trị, xã hội tro