NEW
Font size
WorksheetsLesson 1 Review
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Đâu là cách phân biệt đúng giữa thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn?
Thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn tương tự nhau
Thì hiện tại đơn chỉ hành động mang tính tạm thời trong khi thì hiện tại tiếp diễn chỉ hành động mang tính cố định, bền vững
Thì hiện tại đơn chỉ hành động mang tính bền vững trong khi thì hiện tại tiếp diễn chỉ hành động mang tính tạm thời
Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn cùng chỉ hành động đang xảy ra
Overall, it is predicted that most car manufacturers (2. see) a fall in production, whereas China (3. witness) the opposite trend. Moreover, China (4. overtake) Japan to become the major car producer. (Chia những động từ sau ở thì quá khứ đơn)
2. saw
3. witness
4. overtake
2. saw
3. witnessed
4. overtake
2. saw
3. witness
4. overtaken
2. saw
3. witnessed
4. overtook
Dựa vào biểu đồ và chia thì:
Regarding Japan and China, in 2020, Japan (5. manufacture) roughly 350,000 cars, which (6. be) over three times more than China in the same year. Japan’s car production is forecast to peak at roughly 370,000 in 2025, then plunge to 100,000 by 2035. Conversely, China’s manufacturing capacity likely (7. follow) a slow upward trend, surpassing Japan by 2035 and reaching 150,000.
5. manufactured
6. will be
7. follow
5. manufactured
6. was
7. will follow
5. manufactured
6. was
7. followed
5. manufacture
6. will be
7. follow
Đâu là công thức đúng và cách dùng đúng cho thì hiện tại hoàn thành?
S + has/have + Vp3 - Diễn tả một hành động xảy ra từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và để lại kết quả ở hiện tại.
S + has/have + Vp2 - Diễn tả một hành động xảy ra từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và để lại kết quả ở hiện tại.
S + has/have + Ved/d - Diễn tả một hành động xảy tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ và kết thúc trong quá khứ.
S + V d/ed - Diễn tả một hành động xảy ra từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và để lại kết quả ở hiện tại.
Công thức và cách dùng đúng của thì Quá khứ tiếp diễn:
S + V2/ed - Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, có thời điểm xác định.
S + was/were + V-ing - Diễn tả hành động đang xảy thì hành động khác xen vào.
S + had + Vp2 - Diễn tả hành động kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.
S + am/is/are + V-ing - Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
I have lived in this city since five years ago. My city is famous for tea. I am loving my family. My family is consisting of 5 members. Tìm lỗi sai trong câu sau:
(1) since five years ago
(2) am loving
(3) is consisting
(1) have lived
(2) I am
(3) 5 members
(1) in this city
(2) is famous for
(3) 5 members
(1) I have
(2) is famous
(3) members
Chọn cách mô tả đúng cho biểu đồ sau:
From 2000 to 2050, the figure for 0-14 increased from 10% to 20%.
In 2050, the figure for 38 - 45 will increase to 40%.
In 2050, the percentage of 25 - 37 will drop to almost 0%.
From 1950 to 1960, the proportion of 0 - 14 has stayed constant at 5%.
By the time the police (arrive), the thief (escape). Chia thì đúng cho các câu trong ngoặc.
1. was arrived
2. had escaped
1. arrived
2. was escaped
1. arrived
2. escaped
1. arrived
2. had escaped
Có hai bản đồ vào năm 1980 và năm 2025. Đâu là cách mô tả đúng?
“The market ___ from the north side of the river to the south-east corner.”
moved
has moved
has been moved
will have moved
Một biểu đồ đường mô tả số liệu từ năm 2020 đến 2024. Đâu là cách mô tả đúng
“Between 2012 and 2016, arrivals ___ steadily before plateauing.”
increased
had increased
have increased
will have increased
“Kể từ khi tôi bắt đầu học IELTS, tôi đã tham gia 10 buổi học.” Chọn câu đúng
A. I have attended 10 classes since I started learning IELTS.
B. I attended 10 classes since I started learning IELTS.
C. I had attended 10 classes since I started learning IELTS.
D. I will have attended 10 classes since I started learning IELTS.
Chia thì đúng cho câu sau: “By 2030, many people ___ working from home most days.”
A. will work
B. will be working
C. work
D. will have worked
Cách dùng sau đây là của thì nào?
"Mô tả một chuỗi hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ."
Quá khứ đơn
Quá khứ tiếp diễn
Quá khứ hoàn thành
Hiện tại đơn
Một bài bản đồ có 2 bản đồ. Một bản đồ chỉ năm 1980, một bản đồ ghi Present. Chúng ta có thể sử dụng những thì nào để mô tả?
Hiện tại đơn, quá khứ đơn
Quá khứ đơn
Quá khứ đơn, hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn
Quá khứ đơn, hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành
Đâu là cách dùng đúng cho thì quá khứ hoàn thành?
Mô tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ.
Mô tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Mô tả một hành động xảy ra trước một thời điểm hoặc hành động khác trong quá khứ.
Mô tả một hành động xen vào một hành động khác trong quá khứ.
Đâu là cách mô tả đúng cho biểu đồ sau?
The figure for cell phone services increase from $200 to $700.
The figure for cell phone services grow from $200 to $700.
The figure for cell phone services drops from $200 to $700.
The figure for cell phone services grew from $200 to $700.
Trong IELTS Speaking, thì hiện tại đơn dùng để làm gì?
Mô tả hành động lặp đi lặp lại, thói quen.
Mô tả hành động tạm thời, đang xảy ra.
Mô tả hành động trong quá khứ.
Mô tả hành động đang xảy ra trong tương lai.
Đâu là ngôn ngữ dự đoán cho biểu đồ?
it is predicted that + S + will/may + V
it must increase
it should increase
the figure may to increase
Đâu là cách sử dụng đúng cho thì tương lai trong Writing?
The figure for A may to increase from 60 to 70.
The figure for A will to increase from 60 to 70.
The figure for A can possibly increase from 60 to 70.
The figure for A might to increase from 60 to 70.
Thì nào mô tả một hành động xảy ra từ quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn có thể tiếp diễn tới tương lai?
Hiện tại đơn
Hiện tại tiếp diễn
Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành
