wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lồng Ghép Quyền Con Người

Total questions: 82

Worksheet time: 4hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Ở tiểu học, chương trình GDPT 2018 đã tích hợp nội dung về Quyền con người vào tất cả các khối lớp thông qua các môn học và hoạt động giáo dục. Quyền được chăm sóc, bảo vệ, học tập, tham gia và được tôn trọng. Việc tích hợp này giúp học sinh phát triển toàn diện về năng lực và phẩm chất. Chọn chủ đề “Lồng ghép giáo dục quyền con người trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2”

4 lines
2.

Giáo dục quyền con người là xu thế toàn cầu => phù hợp với các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết như Công ước về Quyền. Chương trình GDPT 2018 nhấn mạnh giáo dục phẩm chất, năng lực => có các nội dung gắn với quyền con người như: nhân ái, trách nhiệm, tôn trọng, trung thực.

4 lines
3.

Môn Tự nhiên và Xã hội cấp tiểu học phù hợp để tích hợp giáo dục quyền con người => giúp học sinh hiểu về bản thân, gia đình, cộng đồng và các hành vi ứng xử xã hội.

4 lines
4.

Tâm lí học sinh lớp 2 phù hợp với phương pháp dạy học trải nghiệm => dễ tiếp thu các nội dung về quyền qua kể chuyện, trò chơi, đóng vai, thảo luận nhóm...

4 lines
5.

Thực tế học sinh tiểu học còn hạn chế nhận thức về quyền của bản thân, chưa biết cách tự bảo vệ, thể hiện ý kiến hay phản ứng với tình huống xâm phạm quyền.

4 lines
6.

Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các hình thức tí

4 lines
7.

Học còn hạn chế nhận thức về quyền của bản thân, chưa biết cách tự bảo vệ, thể hiện ý kiến hay phản ứng với tình huống xâm phạm quyền.

4 lines
8.

Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các hình thức tích cực như: kể chuyện, đóng vai, xử lý tình huống, thảo luận nhóm... để học sinh được trải nghiệm và rèn kỹ năng sống phù hợp lứa tuổi.

4 lines
9.

Môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 có nhiều chủ đề gần gũi, thuận lợi để tích hợp các quyền như: được học, được yêu thương, được an toàn, được tham gia.

4 lines
10.

Hiến pháp và luật pháp nước CHXHCN Việt Nam

4 lines
11.

Hiến pháp 1946, Chương II với tên gọi “Nghĩa vụ và quyền công dân” gồm 18 điều.

4 lines
12.

Hiến pháp năm 1959, Chương III với tên gọi “Quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của công dân” gồm 21 điều.

4 lines
13.

Hiến pháp năm 1980 ghi nhận các nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân tại Chương V với tên gọi “Quyền và nghĩa vụ, cơ bản của công dân” gồm 29 điều.

4 lines
14.

Quyền con người là quan điểm nội dung xuyên suốt trong toàn bộ Hiến pháp năm 2013, đặc biệt hiến pháp đã dành riêng Chương II để quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ, cơ bản của công dân.

4 lines
15.

Luật trẻ em 2016, Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em đều năm luật trẻ em (Điều 5, Luật trẻ em năm 2016)

4 lines
16.

Luật giáo dục 2019

4 lines
17.

Liên Hợp Quốc ban hành công ước riêng bảo vệ trẻ em, đó là công ước quốc tế về quyền trẻ em 1989

4 lines
18.

Lợi ích tốt nhất của trẻ (Điều 3)

4 lines
19.

Không phân biệt đối xử (Điều 2)

4 lines
20.

Quyền tồn tại và phát triển cuộc sống (Điều 6)

4 lines
21.

Quyền được lắng nghe (Điều 12)

4 lines
22.

Nội dung giáo dục quyền con người trong Chương trình môn học, hoạt động giáo dục cấp Tiểu học

4 lines
23.

Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở liên hệ quyền con người trong phần khám phá nội dung bài học. Ví dụ: Khi dạy bài “An toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường”, hỏi học sinh: “Em được tham gia hoạt động nào ở trường?”

4 lines
24.

Tổ chức trò chơi xử lý tình huống: Đưa ra một tình huống nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường (bị bắt nạt, bị phân biệt, bị phạt không lý do…), học sinh thảo luận cách xử lý đúng.

4 lines
25.

Giáo viên kể chuyện có thật hoặc ngụ ngôn, từ đó gợi ra nội dung về quyền được chăm sóc, bảo vệ, hoặc quyền được học tập.

4 lines
26.

Học sinh thảo luận: nhân vật nào đang được thực hiện quyền? Quyền gì bị vi phạm ?

4 lines
27.

Học sinh vẽ “Quyền mà em yêu thích nhất”, hoặc “Em và quyền được chơi – học – bảo vệ”.

4 lines
28.

Thực hiện làm tranh tuyên truyền theo nhóm: “Các quyền của trẻ em”, “Bày tỏ yêu thương với mọi người”, “Vui chơi là niềm vui và quyền của trẻ thơ”,...

4 lines
29.

Tổ chức ngày hội “Quyền của em” với các góc trải nghiệm như: Góc vẽ tranh, Góc đọc sách về quyền trẻ em, Góc tình huống – đóng vai, Góc hành động: viết thông điệp bảo vệ quyền b

4 lines
30.

Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.

4 lines
31.

Quyền được lắng nghe ý kiến.

4 lines
32.

Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng.

4 lines
33.

Bổn phận của trẻ em với gia đình.

4 lines
34.

Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

4 lines
35.

Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.

4 lines
36.

Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.

4 lines
37.

Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc. Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.

4 lines
38.

Xác định được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia những hoạt động ở trường và cách phòng tránh.

4 lines
39.

Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường.

4 lines
40.

Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật.

4 lines
41.

Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

4 lines
42.

Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.

4 lines
43.

Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.

4 lines
44.

Quyền, nghĩa vụ bảo vệ môi trường.

4 lines
45.

Bổn phận của trẻ em với nhà trường.

4 lines
46.

Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống.

4 lines
47.

Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp.

4 lines
48.

Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.

4 lines
49.

Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe.

4 lines
50.

Quyền được nghỉ ngơi.

4 lines
51.

Quyền đuộc đảm bảo an toàn về sức khỏe.

4 lines
52.

Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khỏe mạnh.

4 lines
53.

Nhận biết và mô tả được một số hiện t.

4 lines
54.

Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai (ví dụ: bão, lũ, lụt, giông sét, hạn hán,...) ở mức độ đơn giản.

4 lines
55.

Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.

4 lines
56.

Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra.

4 lines
57.

Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương.

4 lines
58.

Hãy chia sẻ việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, yêu thương với các thế hệ trong gia đình của mình.

4 lines
59.

Hôm nay, nhà em có khách đến chơi và chú ấy ngồi trò chuyện và hút thuốc gần chỗ em chơi. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống đó.

4 lines
60.

Hôm nay, nhà em có khách đến chơi và chú ấy ngồi trò chuyện và hút thuốc gần chỗ em chơi. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống đó.

4 lines
61.

Em sẽ nói gì trong tình huống này?

4 lines
62.

Trong bài “Giữ vệ sinh nhà ở”, GV tổ chức trò chơi : “Ai giỏi hơn”. Nhiệm vụ : thảo luận nhóm 4, mỗi HS sẽ viết một việc làm giữ sạch nhà ở của mình vào phiếu rồi gắn vào bảng cài của nhóm.

4 lines
63.

Góc quyền của em: Trang trí góc lớp bằng các câu khẩu hiệu đơn giản như: “Không ai được bắt nạt bạn”, “Tớ có quyền nói lên ý kiến của mình”.

4 lines
64.

Học sinh thể hiện hiểu biết và quan điểm về quyền con người bằng hình ảnh, màu sắc hoặc sản phẩm thủ công.

4 lines
65.

Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể.

4 lines
66.

Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt, hành động nào là xấu đối với trẻ em.

4 lines
67.

Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doạ đến sự an toàn của bản thân.

4 lines
68.

Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần.

4 lines
69.

Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Bước đầu biết tôn trọng và bảo vệ các quyền này của bản thân và của người khác.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Bước đầu nhận xét thái độ, hành vi, việc làm của bản.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Ai có thể được nhìn hoặc chạm vào những vùng riêng tư của cơ thể em?

4 lines
74.

Trong các tình huống được vẽ trong các hình 1, 2, 3, 4, hành động nào là tốt, hành động nào là xấu đối với trẻ em?

a)

Hành động của người lớn trong các hình 1, 2 và 4

b)

Hành động của bố chúc con ngủ ngon (hình 3)

75.

Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại?

4 lines
76.

Xâm hại trẻ em là gì?

4 lines
77.

Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại?

4 lines
78.

Hành vi nào là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm?

a)

Hành vi dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng các tranh/ảnh không phù hợp với lứa tuổi

b)

Hành vi bắt trẻ em nhìn/động chạm vào vùng kín của người khác

c)

Hành vi nhìn/động chạm vào vùng kín của trẻ em

d)

Hành vi dùng vũ lực

e)

Hành vi đe dọa dùng vũ lực

79.

HS đọc chỉ dẫn thực hành ba bước phòng tránh bị xâm hại ở trang 125 (SGK).

4 lines
80.

HS trao đổi với các bạn trong nhóm tên ba người em tin cậy và cho biết họ là ai, họ có quan hệ với em như thế nào.

4 lines
81.

GV yêu cầu HS ghi nhớ những kiến thức chủ yếu ở trang 125 (SGK).

4 lines
82.

GV giao nhiệm vụ để HS về nhà chia sẻ với người thân một nội dung của Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục hoặc quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc.

4 lines