wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Ai đã đặt tên cho dòng sông

Total questions: 51

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về “gặp lại thành phố lần cuối ở góc thị trấn Bao Vinh”, tác giả đã so sánh dòng sông với điều gì?

a)

Với “một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”.

b)

Với “một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.

c)

Với “nàng Kiều sau đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó để nói một lời thề trước khi về biển cả”.

d)

Với “người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu”.

2.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì? “...dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé vừa bằng con thoi...”.

a)

Nói giảm nói tránh.

b)

Câu hỏi tu từ.

c)

So sánh.

d)

Điệp từ.

3.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về vẻ đẹp sông Hương ở vùng thượng nguồn trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn vừa hùng vĩ, man dại vừa trữ tình, say đắm lòng người.

b)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp hùng vĩ, man dại.

c)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình.

d)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp e lệ và kín đáo.

4.

Trong tác phẩm Ai đã đặt tên cho dòng sông?, tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường đã không dùng hình ảnh nào để diễn tả sông Hương khi đi trong lòng thành phố Huế?

a)

Chảy lững lờ

b)

Ngập ngừng như muốn đi, muốn ở.

c)

Mặt nước như vấn vương của một nỗi lòng.

d)

Như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp nói.

5.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi có tên là gì?

a)

Giang Linh.

b)

Sông Hồng.

c)

Linh Giang.

d)

Sông Huế.

6.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với điều gì?

a)

Điệu slow tình cảm.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông.

d)

Những chiếc hoa đăng bồng bềnh trôi nhẹ trên mặt nước những đêm hội rằm tháng bảy.

7.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là một trong những nhà văn chuyên viết về thể loại văn học nào?

a)

Tùy bút.

b)

Truyện ngắn.

c)

Thơ ca.

d)

Bút kí.

8.

Ngay câu mở đầu bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí Nn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất.

9.

Theo tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường, sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên trong dòng sông? mang “vẻ đẹp trầm mặc nhất” ở đâu?

a)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn.

b)

Đoạn chảy từ chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tNm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long.

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt s.

10.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: “... dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ...” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?

a)

Văn học

b)

Địa lí

c)

Văn hóa

d)

Lịch sử

11.

Đáp án nào chính xác về nơi sinh của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Thành phố Hồ Chí Minh

b)

Đà Nẵng

c)

Huế

d)

Kon Tum

12.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về vẻ đẹp sông Hương ở vùng thượng nguồn trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình giống như một bức tranh thủy mặc của một danh họa thời cổ.

b)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp e lệ và kín đáo như một nàng công chúa ngủ mơ màng trong câu chuyện cổ tích.

c)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khiến người lái đò khiếp sợ.

d)

Sông Hương ở vùng thượng nguồn vừa hùng vĩ, man dại vừa trữ tình, say đắm lòng người.

13.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn: “Giáp mặt thành phố ở cồn Giã Viên, sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ sang Cồn Hến: đường cong ấy làm cho dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu.” Sử dụng biện pháp nghệ thuật

4 lines
14.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn: “Giáp mặt thành phố ở cồn Giã Viên, sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ sang Cồn Hến: đường cong ấy làm cho dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu.” Sử dụng biện pháp nghệ thuật Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh và câu hỏi tu từ.

b)

Chêm xen và câu hỏi tu từ.

c)

Nhân hóa và so sánh.

d)

Ẩn dụ và chêm xen.

15.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường có cách viết hướng nội, súc tích, mê đắm và tài hoa.

b)

Sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường là kết quả của sự tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí...

c)

Sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường mang đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn đặc biệt gây ấn tượng cho người đọc bởi những tác phẩm viết về đất và người Tây Nguyên

d)

Sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường là sự kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với tư duy đa chiều.

16.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), vẻ đẹp của sông Hương khi ở thượng nguồn KHÔNG được so sánh với hình ảnh nào?

a)

“Một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại”.

b)

“Người tài nữ đánh đàn đêm khuya”.

c)

“Bản trường ca của rừng già”.

d)

“Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.

17.

Trong Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), khi ở thượng nguồn, vẻ đẹp của sông Hương KHÔNG được so sánh với hình ảnh nào dưới đây?

a)

Người con gái hiếu thảo

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở

c)

Cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại

d)

Bản trường ca của rừng già

18.

Mối quan hệ giữa sông Hương với kinh thành Huế trong cái nhìn của tác giả ở Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường) là gì?

a)

Tình thầy trò khăng khít

b)

Cặp tình nhân say đắm và chung thuỷ

c)

Cặp vợ chồng đã chung sống cùng nhau nhiều năm

d)

Những người bạn tri kỉ không bao giờ xa rời

19.

Trong Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường), toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Những sáng tác của các nghệ sĩ phải các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương

b)

Trong những hội hè của cư dân sống trên dòng sông và cư dân quần tụ đôi bờ sông Hương

c)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương

d)

Trong những sinh hoạt văn hóa tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang

20.

Nét đặc sắc làm nên sức hấp dẫn trong Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường là gì?

a)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lí và văn chương, cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa.

b)

Vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lí, văn chương, cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế và tài hoa.

c)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

d)

Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện đặc

21.

Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

Vũ Như Tô.

b)

Bắc Sơn.

c)

Những người ở lại.

d)

Sống mãi với thủ đô.

22.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.

23.

Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

Vũ Như Tô.

b)

Đan Thiềm.

c)

Lê Tương Dực.

d)

Trịnh Duy Sản.

24.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.

c)

Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

25.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.

b)

Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở.

c)

Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

26.

Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

(a)  

27.

Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

Tố Như.

b)

Thanh Hiên.

c)

Ức Trai.

d)

Nguyễn Trãi.

28.

Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

b)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.

c)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền thống văn chương.

d)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh

29.

Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên thi tập.

b)

Nam trung tạp ngâm.

c)

Bắc hành tạp lục.

d)

Truyện Kiều.

30.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)?

a)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

31.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.

32.

Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.

33.

duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

b)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

c)

Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.

d)

Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.

34.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?

a)

Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.

c)

Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.

d)

Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.

35.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?

a)

Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.

b)

Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

c)

Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình.

d)

Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.

36.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

4 lines
37.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông.

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.

c)

Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch.

d)

Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.

38.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.

b)

Rất nhiều ánh lửa.

c)

Hoa trái quanh tôi.

d)

Thuyền và biển.

39.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì? “Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói...”

a)

Nhân hóa.

b)

So sánh.

c)

Điệp từ.

d)

Câu hỏi tu từ.

40.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: “... dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ...” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?

a)

Văn hoá.

b)

Văn học.

c)

Địa lí.

d)

Lịch sử.

41.

Câu 20: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.

b)

Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.

d)

Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải.

42.

Câu 21: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.

d)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

43.

Câu 22: Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu “Nhớ linh xưa” có nghĩa là gì?

a)

Linh thiêng.

b)

Linh nghiệm.

c)

Linh tính.

d)

Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).

44.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

Là lính chuyên nghiệp.

c)

Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

d)

Không được rèn luyện võ nghệ.

45.

Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật đối.

b)

Đảo ngữ.

c)

Liệt kê.

d)

Ẩn dụ.

46.

Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

c)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.

d)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

47.

Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?

a)

Lục bát.

b)

Ca dao.

c)

Truyện thơ.

d)

Hát nói.

48.

Câu thơ “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?

a)

Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình.

b)

Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.

c)

Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.

d)

Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc.

49.

Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?

a)

Hiệu của Nguyễn Công Trứ.

b)

Hiệu của một vị quan.

c)

Tên một vị tướng.

d)

Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.

50.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?

a)

Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.

c)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.

d)

Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

51.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.

b)

miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.

c)

miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.

d)

tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo.