Font size
WorksheetsVị trí địa lí Hoa Kỳ
Total questions: 125
Worksheet time: 2hrs 45mins
Vị trí địa lí của Hoa Kỳ nằm ở
bán cầu Tây.
bán cầu Nam.
tiếp giáp với Cu Ba.
tiếp giáp Ấn Độ Duong.
Hoa Kỳ tiếp giáp với
Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Mê-hi-cô, Ca-na-đa.
Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Mê-hi-cô, Ca-na-đa.
Nam Đại Dương, Thái Bình Dương, Mê-hi-cô, Ca-na-đa.
Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Mê-hi-cô, Ca-na-đa.
Vị trí của Hoa Kỳ có nhiều thuận lợi trong giao lưu kinh tế với
ASEAN, các nước ở châu Âu.
EU, các quốc gia ở Mỹ Latinh.
Trung Quốc, các nước Đông Á.
Ả-rập Xê-út, các nước châu Phi.
Vị trí của Hoa Kỳ tạo điều kiện giao lưu kinh tế bằng đường biển qua Thái Bình Dương với
các nước châu Phi và Nam Mỹ.
Nhật Bản và các nước Đông Á.
Liên Bang Nga và các nước châu Âu.
Ấn Độ và nhiều nước Nam Á.
Vị trí của Hoa Kỳ tạo điều kiện giao lưu kinh tế bằng đường biển qua Đại Tây Dương với
các nước châu Phi và Nam Mỹ.
Nhật Bản và các nước Đông Á.
Cộng hòa Liên bang Đức và nhiều nước EU.
Ấn Độ và nhiều nước Nam Á.
Hoa Kỳ không phải là một đất nước có
thiên nhiên đa dạng.
khoáng sản phong phú.
tài nguyên dồi dào.
lãnh thổ quần đảo.
Phần lãnh thổ nào sau đây không thuộc Hoa Kỳ?
Phần ở trung tâm Bắc Mỹ.
Bán đảo A-la-xca.
Quần đảo Ha-oai.
Quần đảo Ăng-ti Lớn.
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về lợi thế của vị trí địa lí Hoa Kỳ trong phát triển kinh tế - xã hội?
1) Tiếp giáp với Ca-na-đa và các nước Mỹ Latinh.
2) Nằm trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
3) Tiếp giáp Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
4) Diện tích rộng lớn và hình dạng lãnh thổ cân đối.
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ, Hoa Kỳ còn bao gồm
bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
quần đảo Ha-oai
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mỹ, Hoa Kỳ còn bao gồm
bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
quần đảo Ha-oai và quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti lớn, quần đảo Ăng-ti nhỏ.
quần đảo Ăng-ti nhỏ và bán đảo A-la-xca.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
Nằm ở bán cầu Đông.
Giáp Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mỹ Latinh.
Ở trên lục địa Bắc Mỹ.
Tự nhiên Hoa Kỳ
đa dạng nhưng ít có sự phân hóa.
đa dạng và có sự phân hóa rõ rệt.
phong phú và có sự phân hóa rõ.
có nhiều nét nổi bật và phân hóa.
Vùng phía Đông Hoa Kỳ có
các dãy núi trẻ chạy theo hướng bắc - nam.
nhiều kim loại màu như vàng, đồng, chì.
tài nguyên năng lượng hết sức phong phú.
các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng phía Tây Hoa Kỳ?
Các dãy núi trẻ chạy theo hướng bắc - nam.
Nhiều kim loại màu như vàng, đồng, chì.
Tài nguyên năng lượng hết sức phong phú.
Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương.
Vùng phía Tây Hoa Kỳ có
dãy A-pa-lat với độ cao trung bình, sườn thoải.
than đá, quặng sắt trữ lượng lớn, dễ khai thác.
các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương rộng.
các bồn địa và cao nguyên với khí hậu khô hạn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng phía Đông Hoa Kỳ?
Dãy A-pa-lat với độ cao trung bình, sườn thoải.
Than đá, quặng sắt trữ lượng lớn, dễ khai thác.
Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương rộng.
Các bồn địa và cao nguyên với khí hậu khô hạn.
Vùng Trung tâm Hoa Kỳ có
dãy A-pa-lat với độ cao trung bình, sườn thoải.
than đá, quặng sắt trữ lượng lớn, dễ khai thác.
trữ năng thủy điện và diện tích rừng tương đối lớn.
đồng bằng phù sa do sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của A-la-xca?
Bán đảo rộng lớn.
Có nhiều than đá.
Ở tây bắc Bắc Mỹ.
Địa hình đồi núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lãnh thổ vùng phía Tây Hoa Kỳ?
Gồm các dãy núi trẻ cao trên 2 000 m.
Các bồn địa và cao nguyên xen giữa núi.
Hoàn toàn không có đồng bằng.
Có diện tích rừng tương đối lớn.
Đặc điểm tự nhiên của vùng phía Tây Hoa Kỳ là
gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2 000 m.
gồm địa hình gò đồi thấp và nhiều đồng cỏ rộng.
có đồng bằng phù sa Mi-xi-xi-pi màu mỡ, rộng lớn.
có các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương rộng.
Đặc điểm tự nhiên của vùng phía Đông Hoa Kỳ là
rừng tương đối nhiều và có các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
có dãy núi già A-pa-lat và các đồng bằng ven Đại Tây Dưong.
có đồng bằng phù sa màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp.
có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên đứng vào hàng thứ hai cả nước.
Kiểu khí hậu phổ biến ở vùng phía Đông và vùng Trung tâm Hoa Kỳ là
ôn đới lục địa và hàn đới.
hoang mạc và ôn đới lục địa.
cận nhiệt đới và ôn đới hải dương.
cận nhiệt đới và cận xích đạo.
Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc ở Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương.
Các bồn địa và cao nguyên ở vùng phía Tây.
Khu vực giữa dãy A-pa-lat và dãy Rốc-ki.
Vùng đồi núi thuộc bán đảo A-la-xca.
Than đá và quặng sắt có trữ lượng rất lớn của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Vùng phía Tây và vùng Trung tâm.
Vùng phía Đông và vùng Trung tâm.
Vùng Trung tâm và A-la-xca.
Vùng phía Đông và Ha-oai.
Các loại khoáng sản kim loại màu tập trung chủ yếu ở vùng nào sa
Các loại khoáng sản kim loại màu tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Hoa Kỳ?
Vùng phía Đông.
Vùng phía Tây.
Vùng Trung tâm.
A-la-xca và Ha-oai.
Dầu khí của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
Bang Tếch-đat, ven vịnh Mê-hi-cô, A-la-xca.
Ven vịnh Mê-hi-cô, dãy A-pa-lat, Ha-oai.
Dãy A-pa-lat, Bồn địa Lớn, bang Tếch-dat.
Bồn địa Lớn và đồng bằng Mi-xi-xi-pi, A-la-xca.
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về giá trị kinh tế nổi bật của thiên nhiên vùng Trung tâm?
1)
2)
3)
4)
Thế mạnh vê thủy điện của Hoa Kỳ tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Vùng phía Tây và vùng phía Đông.
Vùng phía Đông và vùng Trung tâm.
Vùng Trung tâm và ở vùng A-la-xca.
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Hoa Kỳ đứng thứ mấy trên thế giới về số dân (năm 2020)?
1.
2.
3.
4.
Năm 2020, dân số Hoa Kỳ đứng sau
Trung Quốc và Liên bang Nga.
Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a.
Bra-xin và Trung Quốc.
Trung Quốc và Ấn Độ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ?
Quy mô số dân đứng thứ ba thế giới.
Dân số tăng nhanh nhờ nhiều vào nhập cư.
Dân nhập cư hầu hết là người châu Á.
Người dân Mỹ Latinh nhập cư nhiều.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ?
Quy mô đứng thứ ba thế giới.
Dân số tăng nhanh do nhập cư.
Người nhập cư đa số từ châu Âu.
Hiện nay không còn dân nhập cư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ?
Quy mô đứng thứ ba thế giới.
Dân số tăng nhanh do nhập cư.
Người nhập cư đa số từ châu Âu.
Hiện nay không còn dân nhập cư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ?
Dân đông nhờ một phần lớn vào nhập cư.
Người châu Âu chiếm đa số dân cư.
Chi phí đầu tư ban đầu cho nhập cư cao.
Nguồn nhập cư là nguồn lao động lớn.
Ích lợi của dân nhập cư đến Hoa Kỳ không phải chủ yếu là mang lại
nguồn tri thức.
nguồn vốn.
lực lượng lao động.
bản sắc văn hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ hiện nay?
Gia tăng tự nhiên thấp.
Tuổi thọ trung bình cao.
Nhóm tuổi trên 65 tăng.
Cơ cấu dân số trẻ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kỳ hiện nay?
Số dân đông thứ ba thế giới.
Thành phần dân cư đa dạng.
Nhiều dân nhập cư từ châu Âu.
Rất ít người nhập cư từ châu Á.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kỳ?
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi đặc điểm dân số Hoa Kỳ từ năm 1950 đến nay?
Tỉ suất tăng dân số tự nhiên tăng.
Tuổi thọ trung bình dân số tăng.
Nhóm dân cư dưới 15 tuổi giảm.
Nhóm dân cư trên 65 tuổi tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số theo tuổi của Hoa Kỳ hiện nay so với trước đây?
Tuổi thọ trung bình tăng, nhóm tuổi dưới 15 giảm.
Nhóm tuổi dưới 15 giảm, nhóm tuổi 16-65 tăng.
Nhóm tuổi 16-65 giảm, nhóm tuổi trên 65 tuổi tăng.
Nhóm tuổi trên 65 tăng, nhóm tuổi dưới 15 giảm.
Biểu hiện đa dạng về thành phần chủng tộc của dân cư của Hoa Kỳ là có cả
người da trắng, da đen, da màu.
chủng tộc Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it.
người A
Biểu hiện đa dạng về thành phần chủng tộc của dân cư của Hoa Kỳ là có cả
người da trắng, da đen, da màu.
chủng tộc Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it, Nê-grô-it.
người Anh điêng và người gốc Mỹ Latinh.
người gốc Âu, Á, Phi và Mỹ Latinh.
Thành phần dân cư có số lượng đứng thứ hai ở Hoa Kỳ là người
da trắng.
da đen.
Anh điêng.
da màu.
Thành phần dân cư với số lượng đứng đầu ở Hoa Kỳ có nguồn gốc
châu Âu.
châu Phi.
châu Á.
Mỹ Latinh.
Thành phần dân cư với số lượng đứng thứ hai ở Hoa Kỳ có nguồn gốc
châu Âu.
châu Phi.
châu Á.
Mỹ La tinh.
Chiếm đến 83% dân số Hoa Kỳ là thành phần dân cư có nguồn gốc
Mỹ Latinh.
châu Á.
châu Phi.
châu Âu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thành phần dân cư của Hoa Kỳ?
Có nhiều chủng tộc và dân tộc khác nhau.
Phần lớn dân số có nguồn gốc châu Âu.
Dân cư từ châu Á đến gần đây tăng mạnh.
Dân Anh điêng chiếm cao nhất trong cơ cấu.
Người dân Hoa Kỳ chủ yếu sinh sống ở các
đô thị cực lớn.
đô thị vừa và nhỏ.
vùng ven đô thị.
vùng nông thôn.
Các tiêu cực của đô thị hóa ở Hoa Kỳ được hạn chế một phần nhờ vào việc người dân tập trung sinh sống ở các
đô thị cực lớn.
đô thị vừa và nhỏ.
vùng ven đô thị.
vùng nông thôn.
Dân cư Hoa Kỳ tập trung với mật độ cao ở
ven Thái Bình Dương.
ven Đại Tây Dương.
ven vịnh Mê-hi-cô.
khu vực trung tâm.
Dân cư Hoa Kỳ hiện nay đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía
nam và ven Đại Tây Dương.
nam và ven bờ Thái Bình Dương.
bắc và ven bờ Thái Bình Dương.
tây và ven bờ Đại Tây Dương.
Dân cư Hoa kỳ đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam do nguyên nhân chủ yếu là
sự dịch chuyển của phân bố công nghiệp.
sự thu hút của các điều kiện sinh thái.
Dân cư Hoa kỳ đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam do nguyên nhân chủ yếu là
sự dịch chuyển của phân bố công nghiệp.
sự thu hút của các điều kiện sinh thái.
tâm lí thích dịch chuyến của người dân.
có nhiều đô thị mới xây dựng hấp dẫn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân thành thị ở Hoa Kỳ?
Người dân chủ yếu sống trong các thành phố.
Tỉ lệ dân thành thị cao, đạt 83% (năm 2020).
Dân cư tập trung chủ yếu trong các siêu đô thị.
Các thành phố vừa và nhỏ chiếm phần lớn số dân.
Dân số Hoa Kỳ tăng nhanh một phần quan trọng là do
tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
tỉ suất nhập cư lớn, tỉ suất tử giảm.
tỉ suất sinh tăng, tỉ suất nhập cư cao.
tỉ suất tử giảm, tỉ suất xuất cư nhỏ.
Một trong những vấn đề khó khăn nhất đối với xã hội Hoa Kỳ hiện nay là
dân cư tập trung quá nhiều vào các đô thị.
chênh lệch giàu nghèo ngày càng gia tăng.
nhiều dân tộc với nền văn hóa khác nhau.
người dân thường xuyên thay đổi nơi ở.
Vùng phía Đông Hoa Kì có địa hình chủ yếu là
Đồng bằng ven biển tương đối lớn, núi thấp.
Đồng bằng châu thổ rộng lớn, núi thấp.
Cao nguyên cao, đồ sộ và núi thấp.
Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, núi thấp.
Lãnh thổ Hoa Kì không tiếp giáp với
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương.
(Thông hiểu) Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng phía Tây Hoa Kỳ?
Các dãy núi trẻ chạy theo hướng bắc - nam.
Nhiều kim loại màu như vàng, đồng, chì.
Tài nguyên năng lượng hết sức phong phú.
Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương.
(Thông hiểu) Vùng phía Tây Hoa Kỳ phát triển mạnh hoạt động lâm nghiệp chủ yếu do
cao nguyên rộng.
các bồn địa lớn.
nhiều dãy núi trẻ.
diện tích rừng lớn.
Dân số Hoa Kỳ tăng nhanh một phần quan trọng là do
tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
tỉ suất nhập cư lớn, tỉ suất tử giảm.
tỉ suất sinh tăng, tỉ suất nhập cư cao.
tỉ suất tử giảm, tỉ suất xuất cư nhỏ.
Vùng ven vịnh Mê-hi-cô của Hoa Kỳ trồng được lúa gạo chủ yếu do nguyên nhân nào?
khí hậu ôn đới, cao nguyên lớn, bằng phẳng.
khí hậu nóng ẩm, đồng bằng phù sa màu mỡ.
nguồn nước phong phú, sinh vật đa dạng.
đồng bằng rộng lớn, khí hậu lạnh quanh năm.
Phía nam Hoa Kỳ ven Đại Tây Dương trồng nhiều cây ăn quả nhiệt đới, chủ yếu do nguyên nhân nào?
Đồng bằng phù sa rộng, phì nhiêu; khí hậu cận nhiệt đới.
Đồng bằng phù sa rộng, phì nhiêu; khí hậu ôn đới lục địa.
Đồng bằng hẹp, đất màu mỡ; khí hậu ôn đới hải dương.
Đồng bằng hẹp, đất màu mỡ; khí hậu cận xích đạo.
Phía Tây phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mỹ của Hoa Kỳ tiếp giáp với
Ca-na-đa.
Mê-hi-cô.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình đô thị hóa của Hoa Kỳ?
Dân tập trung của yếu ở các đô thị trung tâm.
Quá trình đô thị hóa nhanh và có trình độ cao.
Tỉ lệ dân thành thị giảm rất nhanh do xuất cư.
Có rất ít đô thị lớn với quy mô dân số đông.
Vùng Đồng bằng Trung tâm Hoa Kỳ chuyên canh các loại cây chủ yếu nào sau đây?
Lúa gạo, ngô.
Lúa gạo, bông.
Lúa mì, ngô.
Lúa mì, bông.
Vị trí của Hoa Kỳ tạo điều kiện giao lưu kinh tế bằng đường biển qua Đại Tây Dương trực tiếp với
các nước châu Phi và Đông Á.
Nhật Bản và các nước Đông Á.
các nước châu Phi và châu Âu.
Ấn Độ và nhiều nước ở Nam Á.
Hoa Kỳ phát triển đa dạng các ngành công nghiệp khai khoáng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Hoa Kỳ phát triển đa dạng các ngành công nghiệp khai khoáng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Trữ lượng khoáng sản lớn, nhiều loại.
Nhiều loại khoáng sản, trữ lượng nhỏ.
Trữ lượng khoáng sản nhỏ, phân tán.
Ít loại khoáng sản nhưng có giá trị cao.
Quy mô dân số lớn mang lại thuận lợi chủ yếu nào sau đây cho Hoa Kỳ?
Lực lượng lao động dồi dào, trình độ cao.
Lao động có trình độ cao, ít phải đào tạo.
Lực lượng lao động dồi dào, thị trường lớn.
Thị trường tiêu thụ lớn, giá lao động thấp.
Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1920 - 2020?
tròn.
miền.
đường.
cột.
Trong các phát biểu sau phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai về giá trị kinh tế nổi bật của thiên nhiên vùng Trung tâm Hoa Kỳ?
Có nhiều gò đồi thấp, nhiều đồng cỏ rộng thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.
Có đồng bằng phù sa Mi-xi-xi-pi rộng lớn, màu mỡ, thuận lợi cho trồng trọt.
Có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn như than đá và quặng sắt, dầu khí.
Có tài nguyên năng lượng phong phú và giàu tiềm năng về hải sản và du lịch.
Trong các phát biểu sau phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai về lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kỳ?
Nguồn lao động có trình độ cao.
Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu.
Bổ sung thêm nguồn vốn.
Hạn chế tỉ suất sinh thô.
Trong các phát biểu sau phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai về cơ cấu dân số theo tuổi của Hoa Kỳ hiện nay so với trước?
Trong các phát biểu sau phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai về cơ cấu dân số theo tuổi của Hoa Kỳ hiện nay so với trước đây?
Tuổi thọ trung bình tăng, nhóm tuổi dưới 15 giảm.
Nhóm tuổi dưới 15 giảm, nhóm tuổi 16-65 tăng.
Nhóm tuổi 16-65 giảm, nhóm tuổi trên 65 tuổi tăng.
Nhóm tuổi trên 65 tăng, nhóm tuổi dưới 15 giảm.
Trong các phát biểu sau phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai với thành phần dân cư của Hoa Kỳ?
Có nhiều chủng tộc và dân tộc khác nhau.
Phần lớn dân số có nguồn gốc châu Âu.
Dân cư từ châu Á đến gần đây tăng mạnh.
Dân Anh điêng chiếm cao nhất trong cơ cấu.
Trong các phát biểu sau phát biểu nào Đúng, phát biểu nào Sai về Hoa Kỳ?
Là quốc gia rộng lớn ở trung tâm Bắc Mỹ.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Dân cư được hình thành chủ yếu do nhập cư.
Nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.
Cho bảng số liệu sau: Số dân Hoa Kì giai đoạn 1960- 2020.
Hoa kì là nước có dân số đông và tiếp tục tăng nhanh trong giai đoạn 1960- 2020.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp và có xu hướng giảm
Dân số Hoa Kì tăng nhanh chủ yếu là do nhập cư.
Tốc độ tăng dân số của Hoa Kì đồng đều qua các năm
Cho đoạn thông tin sau
Hoa Kỳ có thể phát triển nhiều ngành công nghiệp là do khoáng sản phong phú.
Đúng
Sai
Nguồn năng lượng tái tạo chưa được chú trọng khai thác.
Đúng
Sai
Hệ thống sông hồ có giá trị lớn về công nghiệp.
Đúng
Sai
Công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển dự trên tiềm năng dầu mỏ, khí tự nhiên.
Đúng
Sai
Dân số Hoa Kỳ đông nhất thế giới.
Đúng
Sai
Số dân Hoa Kỳ tăng nhanh do gia tăng tự nhiên cao.
Đúng
Sai
Người nhập cư mang lại cho Hoa Kỳ nguồn vốn đầu tư rất lớn.
Đúng
Sai
Mật độ dân số Hoa Kỳ năm 2020 khoảng 34 người/km2.
Đúng
Sai
Hoa Kỳ nằm hoàn toàn ở bán cầu Nam, cách xa các trung tâm kinh tế khác.
Đúng
Sai
Khí hậu Hoa Kỳ không thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.
Đúng
Sai
Các sông ở Hoa Kỳ có giá trị về nhiều mặt: thuỷ lợi, giao thông, thuỷ điện, du lịch,...
Đúng
Sai
Hoa Kỳ có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và giàu có bậc nhất thế giới.
Đúng
Sai
Biển là tài nguyên quan trọng đối với Hoa Kỳ, đây là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế.
Đúng
Sai
Người nhập cư đến Hoa Kỳ thường mang theo kiến thức và kỹ năng đa dạng từ quốc gia gốc của họ. Điều này đã làm cho Hoa Kỳ có nguồn lao động đa dạng và giàu kinh nghiệm, giúp nâng cao năng suất và cạnh tranh của nền kinh tế. Sự đa dạng về chủng tộc và văn hóa đã thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong nhiều lĩnh vực, bao gồm khoa học, công nghệ, nghệ thuật và văn hóa. Sự hợp huyết của các người nhập cư từ khắp nơi trên thế giới đã tạo ra một nền văn hoá đa dạng và độc đáo tại Hoa Kỳ. Người nhập cư thường tiêu tiền vào nền kinh tế Hoa Kỳ thông qua việc mua sắm, đầu tư vào bất động sản, và khởi nghiệp. Điều này tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Hoa Kỳ có nguồn lao động đa dạng và giàu kinh nghiệm là do nhập cư nhiều
Động lực cho sự sáng tạo, phát triển của Hoa Kỳ do người bản địa tạo nên.
Người nhập cư nhiều đã tăng sự đầu tư và tiêu dùng, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng.
Nền văn hoá, xã hội Hoa Kỳ rất bất ổn, xung đột liên miên do nhập cư mang lại.
Dân số và tỉ lệ dân thành thị của Hoa Kì giai đoạn 1975 - 2015
Tổng số dân liên tục tăng.
Tỉ lệ dân thành thị liên tục tăng.
Tổng số dân từ 1975 - 2015 tăng 102,9 triệu người.
Tỉ lệ dân thành thị từ 1975 - 2015 tăng 9,5%.
GDP của thế giới, Hoa Kì và một số châu lục năm 2014. (Đơn vị: tỉ USD)
Toàn thế giới 78037,1
Hoa Kì 17348,1
Châu Âu 21896,9
Châu Á 26501,4
Châu Phi 2475,0
So với thế giới và các châu lục khác thì GDP năm 2014 của Hoa Kì bằng
79,2% GDP của châu Á.
22.3% GDP của thế giới.
65,5 % GDP của châu Âu.
7,0 lần GDP của châu Phi.
Cho bảng số liệu sau: Số dân Hoa Kì, giai đoạn 1800 - 2015. (Đơn vị: Triệu người) Năm 1900 1960 1980 2005 2015 Số dân 76,0 179,0 227,0 296,5 321,8
Dân số Hoa kì tăng liên tục và nhanh.
Dân số Hoa kì tăng, giảm không ổn định.
Dân số Hoa kì không thay đổi.
Dân số Hoa kì luôn ổn định.
Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA HOA KỲ, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 Năm 2000 2005 2010 2015 2020 Số dân (triệu người) 282,2 295,5 309,3 320,7 331,5 Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,2 0,9 0,9 0,8 0,6
Cho bảng số liệu sau:SỐ DÂN HOA KÌ, GIAI ĐOẠN 1900 - 2020 (Đơn vị: triệu người) Năm 1900 1960 1980 2005 2020 Số dân 76,0 179,0 227,0 296,5 331,5 a) Dân số Hoa Kì năm 2020 gấp 4,3 lần năm 1900. b) Dân số Hoa Kì tăng, giảm không ổn định. c) Dân số Hoa Kì tăng liên tục và nhanh. d) Dân số Hoa Kì không thay đổi.
Dân số Hoa Kì năm 2020 gấp 4,3 lần năm 1900.
Dân số Hoa Kì tăng, giảm không ổn định.
Dân số Hoa Kì tăng liên tục và nhanh.
Dân số Hoa Kì không thay đổi.
Cho bảng số liệu. MỘT SỐ CHỈ SỐ CỦA DÂN SỐ HOA KỲ QUA CÁC NĂM Năm Chỉ số 1950 2000 2010 2014 2020 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) 1,7 1,2 0,9 0,8 0,6 Tuổi thọ trung bình (năm) 70,8 76,6 78,5 78,9 79,0 Nhóm dưới 15 tuổi (%) 27,0 21,3 19,8 19,0 18,5
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết a) Dân số Hoa Kỳ năm 2020 so với năm 1960 tăng lên bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người). b) Tỉ lệ tăng dân số của Hoaa Kỳ năm 2020 so với 1960 giảm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Tỉ trọng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Hoa Kì năm 2014 là bao nhiêu ( làm tròn đến 1 chữ số hàng thập phân)
Năm 2020, dân số Hoa Kỳ là 331.5 triệu người. Người da trắng chiếm 76.3%. Tính số dân của người da trắng?
Năm 2020. Dân số Hoa Kỳ là 331.5 triệu người, diện tích là 9.5 triệu km2 . Mật độ dân số Hoa Kỳ là bao nhiêu?
Năm 2020 giá trị xuất khẩu Hoa Kỳ là 1 424,9 tỉ USD giá trị nhập khẩu là 2 406,9 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ?
Năm 2020. GDP của Hoa Kỳ là 20 893,7 tỉ USD, Trung Quốc là 14 687,7 tỉ USD. GDP của Hoa Kỳ lớn hơn GDP Trung Quốc bao nhiêu tỉ USD.
GDP theo giá hiện hành của Hoa Kỳ năm 2020 là 20 893,7 tỉ USD. Dân số của Hoa Kỳ là 331,5 triệu người. Tính GDP bình quân
GDP của Hoa Kỳ lớn hơn GDP Trung Quốc bao nhiêu tỉ USD.
GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ năm 2020 là bao nhiêu?
Theo bảng số liệu năm 2020, GDP của Hoa Kỳ gấp bao nhiêu lần GDP của châu Phi?
Nền kinh tế của Hoa Kỳ
A. đứng sau Trung Quốc.
B. đứng đầu thế giới.
C. đứng sau Nhật Bản.
D. lớn gấp nhiều lần EU.
Năm 2020, GDP của Hoa Kỳ là
A. 23, 4 nghìn tỉ USD.
B. 22.4 nghìn tỉ USD.
C. 20, 8 nghìn tỉ USD.
D. 20,4 nghìn tỉ USD.
Năm 2019, GDP của Hoa Kỳ
A. gấp châu Phi trên 15 lần.
B. chiếm 24,5% của thế giới.
C. bằng 90% của châu Âu.
D. gấp 1,5 lần của châu Á.
Nền kinh tế Hoa Kỳ phát triển cao không phải do
A. phát triển cao độ nền kinh tế thị trường.
B. đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu phát triển.
C. lao động năng suất cao, tiêu dùng nhiều.
D. thu hút nhiều nguồn đầu tư nước ngoài.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển kinh tế của Hoa Kỳ không phải là
A. tài nguyên thiên nhiên giàu có.
B. nguồn lao động kĩ thuật dồi dào.
C. đất nước tránh được chiến tranh.
D. phát triển từ nước tư bản lâu đời.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP và thu hút lực lượng lao động lớn nhất ở Hoa Kì là
A. Dịch vụ
B. Nông nghiệp
C. Công nghiệp
D. Thủy sản
Nền kinh tế Hoa Kỳ
A. chủ yếu thuộc sự quản lí của thành phần kinh tế nhà nước.
B. rất linh hoạt, phát huy sức mạnh của tất cả các thành phần.
C. đáp ứng cao thị trường, nhưng vẫn do nhà nước quyết định.
D. phụ thuộc nhiều vào các nguồn đầu tư lớn từ nước ngoài.
Biểu hiện của nền kinh tế tri thức ở Hoa Kỳ không phải là
Biểu hiện của nền kinh tế tri thức ở Hoa Kỳ không phải là
hiện đại hóa thông tin, liên lạc.
phát triển mạnh hàng không - vũ trụ.
phân bố công nghiệp về phía nam.
Mở rộng ngành dịch vụ viễn thông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành GTVT Hoa Kỳ?
Hiện đại bậc nhất TG.
Trải dộng trên khắp lãnh thổ.
Đường ô tô đóng vai trò thứ yếu trong vận chuyển đường bộ
Đầy đủ các loại hình GTVT
Ngành dịch vụ của Hoa Kỳ có
tỉ trọng trong GDP lớn nhất.
số lượng lao động khá đông.
tốc độ tăng trưởng khá nhỏ.
hàng hóa ít có sự đa dạng.
Năm 2020, ngành dịch vụ Hoa Kỳ chiếm khoảng
80,9% GDP.
81,9% GDP.
80,1% GDP.
83,9% GDP.
Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho nền kinh tế Hoa Kỳ?
Trình độ phát triển kinh tế đứng hàng đầu TG
Tập trung phát triển các ngành có hàm lượng khoa học, công nghệ cao.
Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào bên ngoài
Dẫn đầu TG về lĩnh vực trao đổi thương mại tài sản, trí tuệ.
Câu nào sau đây không đúng về ngành dịch vụ của Hoa Kỳ?
Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng, tạo ra doanh thu lớn cho nền kinh tế, nổi bật với các ngành như thể thao, báo chí, mua bán, trao đổi vũ khí, binh lực,…
Ngành ngoại thương của Hoa Kỳ phát triển, hàng hoá đa dạng, kim ngạch xuất, nhập khẩu lớn (đạt 3 580 tỉ USD, năm 2020).
Các sản phẩm xuất khẩu chính là các sản phẩm của ngành lọc hoá dầu, sản xuất ô tô, sản xuất linh kiện điện tử, nông sản có giá trị cao như đậu tương, ngô, thịt lợn, thịt bò,...
Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Canada, Mexico, Trung Quốc, Nhật Bản,...
