wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN - LIÊN HỢP QUỐC

Total questions: 125

Worksheet time: 2hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 1/1/1942, tại Oa - sinh - tơn (Mỹ), đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Hiệp ước Maxtrích.

c)

Hiệp ước Rôma.

d)

Hiệp định Muy-ních.

2.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.

3.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh khẳng định

a)

quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.

b)

nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

c)

nguyên tắc phân chia nước Đức.

d)

thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

4.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh.

b)

khủng hoảng kinh tế.

c)

phân hóa giàu nghèo.

d)

chiến tranh thế giới.

5.

Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

6.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Hiệp định đình chiến ở Đông Dương

b)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

c)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

7.

“Duy trì hoà bình và an ninh thế giới; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc , cùng cố hoà bình thế giới” là nhiệm vụ chính của tổ chức quốc tế nào sau đây?

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Liên hợp quốc.

d)

Tổ chức NATO.

8.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

Ngân hàng Thế giới.

b)

Quỹ Nhi đồng.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

9.

Liên hợp quốc được thành lập (1945) không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

b)

Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.

c)

Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Duy trì Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

10.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là

a)

tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

tôn trọng quyết định của 5 nước Ủy viên thường trực.

c)

không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.

d)

tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.

11.

Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.

b)

Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.

c)

Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.

12.

Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?

a)

Đề ra các nguyên tắt hoạt động của Liên Hợp Quốc

b)

Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên Hợp Quốc

c)

Nêu ra các mục đích hoạt động của Liên Hợp Quốc.

d)

Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên Hợp Quốc.

13.

Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ và Đức.

b)

Liên Xô, Mỹ và Anh.

c)

Mỹ, Anh và Đức.

d)

Liên Xô, Anh và Ba Lan.

14.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.

b)

Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.

d)

Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

15.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu còn lại?

a)

Duy trì nền hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới.

d)

Trung tâm điều hoà hoạt động của các quốc gia.

16.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Năng lượng sạch và bền vững.

17.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến nay của Liên hợp quốc?

a)

Chống chiến tranh.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Chất lượng giáo dục.

18.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) diễn ra trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

19.

Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)?

a)

Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

b)

Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

20.

Mục tiêu chính được các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thi tiêu chủ nghĩa thống nhất và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

21.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

b)

Anh và Liên Xô sẽ tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

d)

Liên Xô không tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Á.

22.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

23.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Đông.

24.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17.

d)

Cảng Incheon.

25.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là

a)

đơn cực.

b)

I-an-ta.

c)

Ve-xai.

d)

đa cực.

26.

Những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945)

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Pháp.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

27.

Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa sau những năm 90.

c)

nửa đầu những năm 80.

d)

nửa đầu những năm 90.

28.

Năm 1989, tại đảo Man-ta Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

29.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (1991).

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

c)

Bức tường Bec-lin sụp đổ (1989).

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973).

30.

Nội dung quan trọng cải gây gắt quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (tháng 2 – 1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

c)

ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

d)

số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

31.

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Dấu hiệu xu thế đa cực.

b)

Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

c)

Làm suy yếu trật tự hai cực.

d)

Đã củng cố trật tự hai cực.

32.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

b)

mua bán vũ khí cho các nước đồng minh.

c)

chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

d)

tán công yếu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

33.

Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).

b)

Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

c)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).

d)

sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955).

34.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 – 1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?

a)

Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

b)

Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

d)

Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

35.

Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích chủ yếu là

a)

cướp đoạt thuộc địa.

b)

chống lại Liên Xô.

c)

cướp đoạt tài nguyên.

d)

thống trị châu Á.

36.

Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

37.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cực đối lập hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

b)

Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

d)

Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

38.

Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

c)

Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

d)

Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.

39.

Một trong những nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và ra đời của các quốc gia độc lập.

b)

Các nước tư bản chạy đua sản xuất hàng hóa ở qt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.

c)

Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các đế quốc thắng trận.

40.

Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

a)

Nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.

b)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới bị mất, Liên Xô bị thu hẹp.

c)

Sự lớn mạnh Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

d)

Công cuộc cải tổ của Gốc-ba-chốp thất bại dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.

41.

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.

b)

Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.

c)

Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được các lập trượng quan hệ quốc tế.

c)

Mĩ vẫn giữ vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.

43.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi

a)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

44.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

b)

xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

45.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là

a)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế

b)

hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.

c)

rào riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.

d)

hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.

46.

“Một trật tự thế giới mới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không có một quốc gia nào có quyền lực áp đảo các quốc gia khác, chi phối sự phát triển của thế giới” là khái niệm về trật tự thế giới

a)

hai cực Ianta.

b)

Veccxai-Oasinhtơn.

c)

đơn cực.

d)

đa cực.

47.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

xu thế đa cực.

b)

xu thế đơn cực.

c)

xu thế hòa hoãn.

d)

xu thế đối thoại.

48.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

b)

xu thế đơn cực vươn lên mạnh mẽ.

c)

các trung tâm quyền lực đối đầu gay gắt.

d)

Nga, Mỹ chi phối mọi quan hệ quốc tế.

49.

Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

trật tự thế giới “đơn cực” đang dần được hình thành.

b)

trật tự thế giới “đa cực” đang dần được hình thành.

c)

cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng.

d)

hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những chuyển biến quan trọng.

50.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế kinh tế, chính trị,...của các nước lớn.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe dọa đến vị trí số một của Mỹ.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

51.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm kinh tế, tài chính lớn.

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh lớn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc, đe dọa đến vị trí số một của Mỹ.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

52.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

ASEM.

b)

UNICEF.

c)

WHO.

d)

UNESCO.

53.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

UNESCO.

b)

UNICEF.

c)

WHO.

d)

G20.

54.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển thế giới?

a)

A. Liên minh châu (EU).

b)

B. UNICEF.

c)

C. WHO.

d)

D. UNESCO.

55.

Trong xu thế đa cực, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực nào sau đây có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

UNICEF.

b)

ASEAN.

c)

WHO.

d)

UNESCO.

56.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

b)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

quá trình thống nhất thị trường thế giới.

d)

sự phụ thuộc giữa các quốc gia trên thế giới.

57.

Xu thế "đa cực" được hiểu là

a)

trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

b)

một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

c)

một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

d)

một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.

58.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

b)

hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu, hợp tác.

c)

hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

d)

hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước có chế độ chính trị khác nhau sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Hòa hoãn, đối thoại, cùng phát triển.

d)

Giảm dần cuộc chạy đua vũ trang.

60.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại.

b)

Xu thế hòa hoãn.

c)

Xu thế đa cực.

d)

Xu thế toàn cầu hóa.

61.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

62.

“Các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa dạng hóa, đa phương hóa, xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược ổn định và lâu dài” là một trong những nội dung của xu thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

a)

Xu thế đa cực.

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế là trọng tâm.

c)

Xu thế toàn cầu hóa.

d)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

63.

Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

b)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

c)

tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

d)

hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

64.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

c)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

65.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã tạo điều kiện cho

a)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

b)

chạy đua vũ trang trở thành hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các nước.

c)

sức mạnh cuả các quốc gia không phụ thuộc vào lực lượng quốc phòng

d)

quan hệ giữa các nước lớn diễn ra theo chiều hướng đối dấu

66.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

67.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

b)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

c)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

d)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

68.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

69.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Xin-ga-po.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

70.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập

a)

tại Băng Cốc, ngày 8/8/1967.

b)

tại Gia-các-ta, năm 6/8/1966.

c)

tại Cua-la Lăm-pơ, tháng 11/1971.

d)

tại Hà Nội, ngày 28/7/1965.

71.

Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Thái Lan.

b)

Nhật Bản.

c)

Ca-na-đa.

d)

Đan Mạch.

72.

Thành viên thứ 10 của ASEAN là

a)

Bru-nây.

b)

Lào.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

73.

Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là

a)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

b)

Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

74.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

75.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

76.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

1968 – 1984.

b)

1961 – 1976.

c)

1976 – 1999.

d)

1995 – 2003.

77.

Năm 1961, Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-lip-pin thỏa thuận thành lập:

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

c)

Tổ chức MAPHILINDO.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

78.

Tổ chức MAPHILINDO (1963) gồm những nước nào?

a)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Cam-pu-chia.

b)

Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam.

c)

Đông-timọ, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.

d)

Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.

79.

ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Quốc tế hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

lấy hợp tác làm chủ đạo.

80.

ASEAN là một liên minh hợp tác kinh tế- chính trị của các nước thuộc khu vực

a)

Đông Nam Á

b)

Nam Á

c)

Trung Á

d)

Tây Á

81.

ASEAN ra đời khi

a)

Liên minh châu Âu (EU) đã phát triển mạnh.

b)

tất cả các nước châu Á đã giành được độc lập.

c)

xu hướng khu vực hóa trên thế giới phát triển.

d)

cuộc chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

82.

Sự ra đời và thành công bước đầu của tổ chức khu vực nào sau đây đã có các nước Đông Nam Á liên kết hợp tác với nhau?

a)

Liên minh châu Âu (EU).

b)

Liên minh châu Phi (AU).

c)

Liên hợp quốc (UN).

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

83.

Nội dung nào không phải là bối cảnh, yêu cầu lịch sử dẫn đến sự hình thành lập của ASEAN?

a)

Sau khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác khu vực.

b)

xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX.

c)

Nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các quốc bên ngoài.

d)

Xung đột giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á ngày càng gia tăng.

84.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 khi

a)

các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.

b)

cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.

c)

một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

85.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.

b)

Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.

c)

Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.

d)

Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.

86.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xoá bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

87.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

88.

Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

c)

Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.

89.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

c)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.

d)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

90.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

91.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

d)

Sự đoàn kết trong tổ chức ASEAN được củng cố.

92.

Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào?

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Tuyên bố Kua-la-lăm-pơ (2015).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN (1997).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).

93.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội.

b)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.

c)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.

d)

xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao.

94.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ mấy?

a)

Lần thứ 14

b)

Lần thứ 15

c)

Lần thứ 20

d)

Lần thứ 25.

95.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội.

b)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học - công nghệ.

c)

Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường.

d)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

96.

Đâu không phải là nội dung của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Điều phối sự hợp tác an ninh, chính trị trong khu vực.

b)

Tạo khối phòng thủ chung.

c)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định, hợp tác trong khu vực.

d)

Mở rộng an ninh bên ngoài.

97.

Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN có quyết định chính thức

a)

thành lập tổ chức ASEAN.

b)

thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

xác lập quan hệ ngoại giao với EU.

d)

kết nạp Đông Timor vào ASEAN.

98.

Trong Cộng đồng ASEAN để giải quyết các vấn đề xung đột cần dựa vào

a)

quyết định của Hội nghị thượng đỉnh ASEAN.

b)

sự hoạt động của Diễn đàn khu vực ASEAN.

c)

Hiến chương của ASEAN.

d)

Hội đồng điều phối ASEAN.

99.

Phương án nào thể hiện mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

a)

Năm 2003, ra kế hoạch tổ chức tập trận chung.

b)

Xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, phát triển.

c)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế trong các vấn đề an sinh.

100.

“Xây dựng ASEAN thành Cộng đồng gắn kết về chính trị, hợp tác kinh tế và có trách nhiệm xã hội với người dân” là

a)

kế hoạch của Cộng đồng ASEAN.

b)

nguyên tắc thực hiện của Cộng đồng ASEAN.

c)

mục tiêu đối ngoại giữa ASEAN với các đối tác.

d)

cơ chế hoạt động của cộng đồng.

101.

Văn kiện “Tầm nhìn ASEAN 2020” xác định Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên sự nhận thức rõ ràng về yếu tố

a)

tương đồng chính trị.

b)

liên kết an ninh.

c)

tương đồng về kinh tế.

d)

lịch sử - văn hóa.

102.

Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?

a)

Thành lập lực lượng quân sự khu vực.

b)

Tạo rào cản kinh tế.   

c)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa.

d)

Bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực.

103.

Đâu là thách thức của Cộng đồng ASEAN trong việc đạt được sự hội nhập sâu rộng hơn?

a)

Hệ thống chính trị và trình độ kinh tế đa dạng.

b)

Văn hóa và ngôn ngữ đồng nhất, phong phú.

c)

Chính sách kinh tế thống nhất.      

d)

Thiếu tài nguyên thiên nhiên.

104.

Trong các nội dung chính của Cộng đồng văn hóa – Xã hội, nội dung quan trọng nhất?

a)

Con người làm trung tâm.

b)

Phúc lợi và bảo hiểm XH.

c)

Các quyền và bình đẳng xã hội.

d)

Bảo đảm bền vững môi trường.

105.

Điểm kế thừa và phát triển của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN được rút ra từ bài học trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

a)

Các quyền của con người và bình đẳng xã hội.

b)

Gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc

c)

Liên kết chặt chẽ với các cường quốc lớn trên thế giới.

d)

Lấy phát triển kinh tế, quân sự làm trung tâm.

106.

Để tạo dựng một Cộng đồng ASCC chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và mở rộng cần các tiêu chí, ngoại trừ?

a)

Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

b)

Thu hẹp khoảng cách phát triển

c)

đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ.

d)

Các quyền và bình đẳng xã hội.

107.

Thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN là mục tiêu?

a)

“Tuyên bố Cuala Lăm pơ”

b)

Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN”

c)

“Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025”

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

108.

Thách thức Cộng đồng ASEAN phải đối mặt, ngoại trừ?

a)

Vấn đề ô nhiễm môi trường.

b)

Chiến tranh kinh tế từ nội bộ của ASEAN.

c)

Sự đa dạng về chính trị.

d)

Vấn đề biến Đông.    

109.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội xây dựng một ASEAN lấy yếu tố nào làm trung tâm

a)

Y tế.

b)

Con người.

c)

Giáo dục.

d)

Văn học.

110.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên cơ sở pháp lý chủ yếu nào?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố về sự Hoả hợp ASEAN.

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Tuyên bố Băng Cốc.

111.

Cộng đồng ASEAN được hình thành không dựa trên trụ cột chính nào?

a)

Cộng đồng Quân sự - Ngoại giao.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

c)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

112.

Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) đang được thúc đẩy trên lĩnh vực nào là chủ yếu?

a)

Giáo dục.

b)

Kinh tế.

c)

Du lịch.

d)

Dich vụ

113.

“Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột (hợp tác chính trị - an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá - xã hội) có mức độ liên kết sâu rộng hơn, rằng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN, đồng thời mở rộng hợp tác với bên ngoài” phản ánh vấn đề nào của Cộng đồng ASEAN?

a)

Mục tiêu xây dựng.

b)

Nguyên tắc hoạt động.

c)

Vai trò chủ yếu.

d)

Cơ cấu tổ chức.

114.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN đẩy mạnh hợp tác bảo vệ quyền của các nhóm đối tượng nào sau đây là chủ yếu?

a)

Phụ nữ.

b)

Công nhân.

c)

Nông dân.

d)

Nam giới

115.

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN đẩy mạnh hợp tác bảo vệ quyền của các nhóm đối tượng nào sau đây là chủ yếu?

a)

Trẻ em.

b)

Người phạm tội.

c)

Người trung niên.

d)

Người nhập cư.

116.

Tăng cường năng lực thể chế và sự hiện diện của ASEAN là mục tiêu của Cộng đồng nào?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Kinh tế.

c)

Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.

d)

Cộng đồng Quân sự - Văn hoá.

117.

Nội dung nào không phải là mục tiêu của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN?

a)

Xây dựng cộng đồng tự do.

b)

Xây dựng cộng đồng bền vững.

c)

Xây dựng cộng đồng dung nạp.

d)

Xây dựng cộng đồng năng động.

118.

Cho bảng dữ kiện sau về quá trình hình thành tổ chức Liên hợp quốc. (3 đúng)

a)

Theo quyết định của hội nghị I-an -ta, từ tháng 4 đến tháng 6 -1945, một hội  nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran - xi - xcô (Mỹ) đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Sự ra đời của Liên hợp quốc chứng tỏ duy trì hòa bình thế giới là vấn đề toàn cầu, cần có sự chung tay của toàn thể nhân loại và một công cụ để bảo vệ nó.

c)

Quá trình thành lập Liên hợp quốc diễn ra vào nửa đầu những năm 40 của thế kỉ XX, trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

d)

Tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.

119.

“Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại.” (3 đúng)

a)

Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là nếu có tranh chấp quốc tế thì các bên phải giải quyết bằng biện pháp hoà bình.

b)

Liên hợp quốc quy định các nước thành viên phải tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của 5 cường quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc).

c)

Theo tư liệu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc có nhiều nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh việc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

120.

[Đối với việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới, năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dẫn tộc thuộc địa. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dẫn đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế, khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức". (2 đúng)

a)

Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.

b)

Cuộc đấu tranh xoá bỏ thuộc địa do các nước đế quốc lập ra trước Chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hoá.

c)

Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dân chủ và tiên tiến, đi tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá trên thế giới.

d)

Liên hợp quốc đóng vai trò quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.

121.

“ Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) thế giới đã kết thúc thời kỳ thế giới hai cực, chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, mở ra một thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu thực sự với sự chuyển đổi của hầu hết các quốc gia đã từng là XHCN, các quốc gia đang phát triển sang kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, xu thế hòa bình, hợp tác phát triển đã trở thành xu thế chính của thời đại. Đây là đặc trưng cực kỳ quan trọng. (3 đúng)

a)

Chiến tranh lạnh thực sự kết thúc khi Liên Xô tan rã và trật tự hai cực sụp đổ.

b)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là dòng chảy chính của thời đại, phổ biến của sự phát triển thế giới.

c)

Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh mở ra xu thế toàn cầu hóa và một thời kỳ hội nhập quốc tế toàn cầu thực sự.

d)

Chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội đã đưa đến sự xác lập của trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.

122.

“Cục diện thế giới hiện nay (từ đầu thế kỷ XXI đến nay), vừa chứa đựng một số đặc điểm kế thừa từ các cục diện trước đó, vừa có biểu hiện mới của đặc điểm cũ và cả những đặc điểm mới. Rõ nhất là đặc điểm đa cực, đa trung tâm: hiển nhiên đã từng xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ XX, nhưng từ khi Trung Quốc trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới (năm 2010), tương quan quyền lực giữa các cực, các trung tâm đã khác hẳn, tạo cơ sở cho quyết định chấm dứt thời kỳ “giấu mình, chờ thời" (năm 2017) của cường quốc đang trỗi dậy. Cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong những năm vừa qua có thể được xem như đặc điểm mới của cục diện thế giới hiện nay, mặc dù đã manh nha từ nhiều năm trước” (2 đúng)

a)

Từ năm 1991, cuộc cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh là chạy đua vũ trang được thay thế bằng cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp.

b)

Tương quan lực lượng giữa các cường quốc là một trong những nhân tố tác động đến việc hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.

c)

Đoạn tư liệu đề cập đến bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay.

d)

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự đa cực nhiều trung tâm dần hình thành với ưu thế tuyệt đối thuộc về Mỹ và Trung Quốc.

123.

“Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công

nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa” (2 đúng)

a)

Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

b)

Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.

c)

Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.

d)

 Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.

124.

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần binh đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng” (3 đúng)

a)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ khi ASEAN được thành lập.

b)

Tuyên bố Băng Cốc đã nêu ra mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố Băng Cốc đã xác định nguyên tắc và thể chế cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

d)

Cộng đồng ASEAN là bước phát triển cao hơn của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

125.

Trong quá trình phát triển Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với những thách thức như sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển giữa các nước gây trở ngại cho hợp tác. Bên cạnh đó sự cạnh tranh ảnh hưởng các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế;  biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh… đặt ra những thách thức không nhỏ cho Cộng đồng ASEAN. (3 đúng)

a)

Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với những thách thức trong nội khối và cả bên ngoài.

b)

Những thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ nhiều phương diện như: kinh tế, chính trị, văn hóa

c)

Sự cạnh tranh của các cường quốc ở Biển Đông là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN.

d)

Cộng đồng ASEAN chịu sự chi phối của trật tự thế giới hai cực Ianta.