wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Lực lượng Dân quân Tự vệ

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng tự vệ được tổ chức ở:

a)

Ở xã, phường thị trấn.

b)

Ở một số cơ quan

c)

Ở một số tổ chức kinh tế đặc biệt

d)

Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị. Tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.

2.

Vị trí, vai trò của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân.

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

3.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Học tập chính trị và huấn luyện quân sự.

b)

Đề cao chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và thực hành.

c)

Thực thi nhiều nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

d)

Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

4.

Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính.

b)

Vững mạnh, toàn diện lấy chất lượng chính trị là chính.

c)

Vững mạnh, coi trọng cả số lượng và chất lượng.

d)

Vững mạnh về mọi mặt, lấy chính trị làm cơ sở.

5.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:

a)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng chính trị.

d)

Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị.

6.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động:

a)

Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

b)

Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ.

c)

Chiến đấu, chi viện cho lực lượng quân đội và công an khi cần.

d)

D. Chiến đấu, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ và địa phương khác khi cần.

7.

Khi hết thời gian phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thì có thể tham gia:

a)

Lực lượng dân quân tự vệ cơ động.

b)

Lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ.

c)

Lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ thường trực.

8.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

c)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

d)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

9.

Tiểu đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tự vệ do ai bổ nhiệm:

a)

Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã bổ nhiệm.

b)

Chủ tịch ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm.

c)

Huyện đội trưởng bổ nhiệm.

d)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm.

10.

Trong ban chỉ huy quân sự, chính trị viên do ai đảm nhiệm:

a)

Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng ủy chủ nhiệm.

b)

Phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.

c)

Ủy viên thường vụ Đảng ủy đảm nhiệm.

d)

Chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.

11.

Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay:

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng.

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân trên địa bàn.

12.

Lực lượng dự bị động viên bao gồm:

a)

Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật.

b)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật.

c)

Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật.

d)

Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an.

13.

Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên có vị trí vai trò:

a)

Rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

c)

Trọng tâm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Cấp bách trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

14.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Đảm bảo số lượng, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu.

b)

Đảm bảo toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng.

c)

Đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm trọng điểm.

d)

Đảm bảo số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

15.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

16.

Câu 16: Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc Phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.

17.

Câu 17: Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng.

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Nhà nước.

c)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Bộ Quốc Phòng.

d)

Toàn diện về mọi mặt của các tổ chức xã hội.

18.

Câu 18: Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo quy định.

19.

Câu 19: Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:

a)

Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú.

b)

Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn.

d)

Theo hạng và theo trình độ văn hóa.

20.

Câu 20: Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản thống nhất, coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

21.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của:

a)

Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Cấp ủy, chính quyền địa phương.

c)

Cán bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến địa phương.

d)

Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị.

22.

Động viên công nghiệp Quốc phòng được chuẩn bị:

a)

Từ thời bình.

b)

Khi bắt đầu chiến tranh.

c)

Trong quá trình chiến tranh.

d)

Kết thúc chiến tranh.

23.

Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không:

a)

Có.

b)

Không.

c)

Tùy tình hình cụ thể.

d)

Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ.

24.

Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do:

a)

Chủ tịch Quốc hội quy định.

b)

Chủ tịch nước quy định.

c)

Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

d)

Chính phủ quy định.

25.

Dân quân tự vệ là lực lượng gì?

a)

Là lực lượng vũ trang có tổ chức; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Là lực lượng vũ trang chuyên nghiệp; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Là lực lượng vũ trang cách mạng; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.