Font size
S
M
L
XL
Worksheets120 câu đầu luật
Total questions: 120
Worksheet time: 4hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Người có thẩm quyền lập biên bản Văn bản Hành chính?
a)
Người có thẩm quyền xử phạt
b)
Công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành
c)
Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản
d)
Tất cả các đáp án trên
2.
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt thì?
a)
Chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
b)
Phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt
c)
Cả A và B
3.
Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì?
a)
Người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt
b)
Chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
c)
Cả A và B
4.
Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì?
a)
ra từng quyết định xử phạt
b)
chỉ ra 01 quyết định xử phạt
c)
ra nhiều quyết định xử phạt
5.
Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì?
a)
Có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức
b)
Chỉ ra 01 quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức
c)
Ra nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức
6.
Thẩm quyền xem xét quyết định miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính?
a)
Người đã ban hành quyết định xử phạt
b)
Cấp trên trực tiếp của người đã ban hành quyết định xử phạt
c)
Cấp trên của người đã ban hành quyết định xử phạt
7.
Theo quy định chung, người vi phạm phải thi hành quyết định xử phạt VPHC trong thời hạn mấy ngày?
a)
05 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt
b)
10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt
c)
15 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt
d)
20 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt
8.
Thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả là bao lâu?
a)
10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định XPVPHC
b)
Theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC
c)
Theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC hoặc Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
d)
10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định XPVPHC hoặc theo thời hạn ghi trong quyết định XPVPHC
9.
Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là bao lâu?
a)
không được quá 24 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm
b)
không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm
c)
không được quá 12 giờ; trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 18 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm
10.
Người nào dưới đây không có Thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính:
a)
Trưởng Công an xã
b)
Trưởng công an phường
c)
Chủ tịch UBND cấp xã
11.
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thể là người nước ngoài.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Mọi quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành đều là qui phạm pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Người từ đủ 12 tuổi có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Mọi Nghị quyết của Quốc hội đều không phải là nguồn của Luật Hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Các quan hệ pháp luật có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước đều là quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Việc cấp giấy phép lái xe cho chủ phương tiện cơ giới là hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Khấu trừ lương của người vi phạm hành chính là biện pháp xử phạt hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Tất cả các quyết định tuyển dụng của cán bộ, công chức đều không phải là nguồn của luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước luôn là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Văn bản nguồn của Luật hành chính phải do các chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Chánh thanh tra các cấp có quyền xử phạt hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Văn phòng Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Công dân có quyền khiếu nại tất cả các quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Khi hết thời hiệu xử phạt hành chính, người có thẩm quyền không được áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính nào.
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Tang vật phương tiện sử dụng vào vi phạm hành chính luôn bị tịch thu để xung vào công quỹ nước.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Chủ tịch UBND xã có quyền ban hành các quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính thì đồng thời có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Các quyết định hành chính do cơ quan hành chính ban hành đều là đối tượng khởi kiện.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành có thể áp dụng ở nước ngoài.
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Các quyết định hành chính chỉ được áp dụng thông qua hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Chiến sĩ cảnh sát đang thi hành công vụ đã ra quyết định xử phạt hành chính áp dụng hình thức phạt tiền với mức phạt 100.000đ đối với người thực hiện hành vi vi phạm hành chính có khung tiền phạt được pháp luật qui định từ 80.000đ đến 120.000đ.
a)
Đúng
b)
Sai
34.
Khi xử phạt hành chính người có thẩm quyền xử phạt không cần xem xét đến dấu hiệu thiệt hại xảy ra trên thực tế.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
Khi xem xét nội dung đối tượng bị khiếu kiện người có thẩm quyền chỉ xem xét tính hợp pháp của quyết định đó.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
Thẩm phán chủ toạ phiên toà khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính thì phải áp dụng theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Văn bản nguồn của luật hành chính luôn đồng thời là quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
Thanh tra Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
Hình thức thực hiện hoạt động khác mang tính pháp lý là hoạt động áp dụng pháp luật.
a)
Đúng
b)
Sai
40.
Quan hệ pháp luật giữa cơ quan hành chính nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật luôn bị truy cứu trách nhiệm pháp lý kỷ luật.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
Trưởng công an xã là công chức giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ.
a)
Đúng
b)
Sai
43.
Lập biên bản vi phạm hành chính là thủ tục bắt buộc khi xử phạt hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
Cưỡng chế hành chính có thể áp dụng ngay cả khi không có vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
Chỉ áp dụng độc lập biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép khi đã hết thời hiệu xử phạt hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
Vì nếu hết thời hiệu mà lỗi không do chủ thể vi phạm hành chính mà do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thiếu trách nhiệm để quá thời hiệu thì không xử phạt nhưng phải cưỡng chế công trình xây dựng trái phép.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
A là công chức có chức danh chuyên viên thuộc sở Tư pháp tỉnh H. A đã tự ý bỏ việc không đến cơ quan, sau 1 tháng kể từ ngày bỏ việc A vẫn không đến cơ quan và không có đơn xin phép. Do vậy Giám đốc Sở Tư pháp đã thành lập hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật tiến hành họp xử lý kỷ luật đối với A. Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng xử lý kỷ luật do giám đốc sở ký, Chủ tịch UBND tỉnh H đã ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với A.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
Người có thẩm quyền xử phạt hành chính luôn đồng thời là người có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
Tất cả các tổ chức xã hội đều hoạt động theo điều lệ.
a)
Đúng
b)
Sai
50.
Quyết định xử phạt khi đã hết thời hiệu thi hành được qui định tại Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính mà vẫn chưa được chấp hành thì người có thẩm quyền thay thế bằng quyết định khác.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
Tất cả các đại biểu Quốc hội đều là cán bộ, công chức theo quy định của pháp lệnh cán bộ, công chức hiện hành.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
Áp dụng biện pháp giáo dục tại xã phường thị trấn đối với người từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm ít nghiêm trọng là một biện pháp tư pháp.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
Người được tuyển dụng làm công chức trong các cơ quan nhà nước đều phải trải qua chế độ công chức dự bị.
a)
Đúng
b)
Sai
54.
Người được tuyển dụng làm công chức trong các cơ quan nhà nước đều phải trải qua chế độ công chức dự bị.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
Tất cả các tổ chức chính trị - xã hội đều có quyền trình dự thảo dự án luật trước Quốc hội.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
Người lao động làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước đều là cán bộ, công chức.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
Tất cả các văn bản luật đều không phải là quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
58.
Luật hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
Luật hành chính chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan hành chính với nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương.
a)
Đúng
b)
Sai
61.
Luật hành chính và luật hình sự không có liên quan gì nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
Tập quán có thể được sử dụng để giải quyết trong quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
Hệ thống hóa lực hành chính bắt buộc phải thực hiện công tác pháp điển hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
Trong nguyên tắc tập trung dân chủ yếu tố tập trung bao giờ cũng được đề cao hơn yếu tố dân chủ.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
Nguyên tắc tập trung dân chủ cho thấy sự lãnh đạo tập trung toàn diện tuyệt đối của cấp trên và sự chủ động sáng tạo không giới hạn cấp dưới.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
Đảng lãnh đạo các cơ quan hành chính Nhà nước thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
Nguyên tắc ĐảNguyên tắc Đảng lãnh đạo được hiểu là phải tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo của Đảng.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
Tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước đều hoạt động theo nguyên tắc 2 chiều trực thuộc.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
Nhân dân chỉ có thể tham gia quản lý hành chính Nhà nước bằng cách gián tiếp bầu ra người đại diện cho mình để họ quản lý Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
Khi có quan hệ pháp luật hoàn chỉnh đồng bộ thì sẽ có pháp chế xã hội chủ nghĩa.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
Chủ động sáng tạo của hoạt động hành chính là không giới hạn có.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
Công an tỉnh có quyền thực hiện mọt hình thức quản lý Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
Phương pháp cưỡng chế là phương pháp duy nhất thể hiện sự đặc trưng của hoạt động hành chính Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
74.
Trong trường hợp đối tượng quản lý tự giác thực hiện các nghĩa vụ của mình Nhà nước không cần các phương pháp quản lý.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
Hình thức ban hành văn bản áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi các cơ quan hành chính Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
Phương pháp cưỡng chế tác dụng khi các phương pháp quản lý khác tỏ ra không hiệu quả cao.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
Phương pháp cưỡng chế áp dụng kể cả khi đối tượng không có hành vi vi phạm pháp luật nhằm vào mục đích ngăn ngừa và bảo vệ.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
Mọi quyết định hành chính đều có đối tượng áp dụng cụ thể cá biệt.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng khởi kiện tại Tòa án hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
Không phải các quyết định hành chính đều được ban hành theo một trình tự thủ tục như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
81.
Một quyết định hành chính chỉ phát sinh nhiều lần Khi đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và tính hợp lý.
a)
Đúng
b)
Sai
82.
Một quyết định hành chính đảm bảo tính hợp lý chỉ cần nói được ban hành đúng thẩm quyền.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
Nghị quyết của chính phủ là quyết định hành chính quy phạm.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
Nghị quyết của chính phủ luôn luôn được ban hành để hướng dẫn các văn bản luật chuyên ngành.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
Mọi quyết định xử vi phạm hành chính là quyết định quy phạm.
a)
Đúng
b)
Sai
86.
Mọi cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
Quyết định hành chính bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
Quyết định hành chính là quyết định pháp luật.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
Quyết định pháp luật là quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
90.
Quyết định hành chính bắt buộc phải chứa đựng quy tắc xử sự chung.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
Tất cả các quyết định hành chính đều phải được đăng công báo. A. Đúng B. Sai
a)
Đúng
b)
Sai
92.
Chỉ có cơ quan hành chính Nhà nước mới là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
93.
Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính và chủ thể tham gia thủ tục hành chính có mối quan hệ bình đẳng nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
Cơ quan hành chính Nhà nước không bao giờ là chủ thể tham gia thủ tục hành chính hiện.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
Chỉ có cơ quan hành chính Nhà nước mới có quyền yêu cầu hình thành nên quan hệ pháp luật thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
Sự kiện pháp lý là sự kiện thực tế phát sinh do sự mong muốn của các chủ thể trong thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
97.
Khi có sự kiện pháp lý thì sẽ có quan hệ pháp luật thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
98.
Quyết định hành chính do Cơ quan hành chính Nhà nước ban hành có thể áp dụng ở nước ngoài.
a)
Đúng
b)
Sai
99.
Chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính thì đồng thời có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
a)
Đúng
b)
Sai
100.
Quan hệ giữa Cơ quan hành chính Nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
101.
Trang vật phương tiện sử dụng vào vi phạm hành chính luôn bị tịch thu để xung vào công quỹ Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
102.
Khi hết thời hiệu xử phạt hành chính, người có thẩm quyền không được áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính nào.
a)
Đúng
b)
Sai
103.
Cán bộ, công chức chỉ phải thực hiện theo những quy định của pháp luật về cán bộ côg chức khi đang còn là cán bộ công chức.
a)
Đúng
b)
Sai
104.
Tổ chức xã hội nghề nghiệp là tổ chức gồm những người cùng nghề nghiệp và giúp đỡ nhau hoạt động của hội.
a)
Đúng
b)
Sai
105.
Không phải mọi trường hợp kỷ luật vi phạm hành chính đều phải thành lập hội đồng kỷ luật.
a)
Đúng
b)
Sai
106.
Biện pháp xử lí hành chính khác chỉ áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra.
a)
Đúng
b)
Sai
107.
Công chức đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự được xin thôi việc.
a)
Đúng
b)
Sai
108.
Hành vi pháp lí hành chính hợp pháp không phải là sự kiện pháp lí hành chính làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
109.
Mọi tổ chức xã hội đều có điều lệ.
a)
Đúng
b)
Sai
110.
Mọi cơ quan hành chính đều tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều.
a)
Đúng
b)
Sai
111.
Luật viên chức được thành lập theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
112.
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật hành chính như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
113.
Các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính thì đều có thể áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác.
a)
Đúng
b)
Sai
114.
Tất cả mọi trường hợp bị phạt tiền đều được nộp tiền phạt nhiều lần.
a)
Đúng
b)
Sai
115.
Công chức không phải chịu trách nhiệm khi thi hành quyết định hành chính mà đã báo cáo với cấp có thẩm quyền về tính trái pháp luật của quyết định.
a)
Đúng
b)
Sai
116.
Luật cán bộ công chức là quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
117.
Tất cả các văn bản pháp luật đều là nguồn của luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
118.
Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
119.
14 là độ tuổi nhỏ nhất có năng lực hành vi hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
120.
Luật Cán bộ công chức vừa là luật hành chính vừa là quyết định hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
Reset
