wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

120 câu tiếp luật

Total questions: 120

Worksheet time: 4hrs 0mins

Name
Class
Date
1.
Tổ chức xã hội không được hoạt động vì lợi nhuận.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Các quan hệ mà có một bên chủ thể là cơ quan hành chính thì đều là quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Thủ tục hành chính được thực hiện trong mọi hoạt động của cơ quan Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Hết thời hạn 1 năm khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người bị xử phạt sẽ không phải thực hiện quyết định này nữa.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Văn phòng chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Ban thanh tra nhân dân là đơn vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Trong mọi trường hợp không xử phạt tiền ở mức cao nhất đối với người chưa thành niên phạm tội.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Quan hệ pháp luật hành chính không hình thành giữa hai cá nhân công dân.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Khi một cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền có thể áp dụng 2 hình phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Công dân thực hiện nghĩa vụ trong quản lý hành chính Nhà nước là sự kiện pháp lý.
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Các biện pháp cưỡng chế hành chính chỉ áp dụng cho vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Bộ trưởng là công chức.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Mọi hành vi trái pháp luật hành chính đều là vi phạm pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Áp dụng pháp luật là nghĩa vụ của tất cả công dân Việt Nam.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Các nghị quyết của Chính phủ đều không phải là các quyết định hành chính quy phạm.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Thủ tục lập biên bản là thủ tục bắt buộc trong xử phạt vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Chủ thể có thẩm quyền xử lý vị phạm hành chính luôn luôn có thẩm quyền thực hiện hình thức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Tất cả các quy phạm dưới luật là quyết định Hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Cán bộ và công chức vi phạm hành chính như nhau thì chịu trách nhiệm kỷ luật như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Mọi quyết định hành chính đều được ban hành theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có thể áp dụng hình thức phạt tiền.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xử phạt hành chính theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Mọi văn bản là nguồn của Luật Hành chính đều được ban hành theo thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Các cơ quan Nhà nước đều có quyền tham gia quản lý hành chính Nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Trong mọi trường hợp thẩm phán không được tư vấn về pháp luật cho cá nhân và tổ chức.
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Mọi văn bản quy phạm pháp luật hành chính đều do cơ quan hành chính Nhà nước ban hành.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Tất cả các chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính đều có quyền sử dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi phạm hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Trong mọi trường hợp, việc truy cứu trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa.
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Khiếu nại tố cáo là biện pháp đảm bảo pháp chế.
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Mọi quan hệ pháp luật của công dân với cơ quan Nhà nước đều là quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Mọi trường hợp nộp phạt tại chỗ là xử phạt theo thủ tục đơn giản.
a)
Đúng
b)
Sai
32.
Không cưỡng chế hành chính đối với người dưới 14 tuổi.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
Phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản trong mọi trường hợp
a)
Đúng
b)
Sai
34.
Phải cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt ngay khi trao quyết định xử phạt.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
Phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản trong mọi trường hợp.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
Quyết định hành chính chỉ là những quyết định quy phạm.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
Chỉ có cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức có thẩm quyền mới là chủ thể của thủ tục hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
Bồi thường bồi hoàn là 2 hình thức thực hiện trách nhiệm vật chất giống nhau của cán bộ, công chức.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
Trách nhiệm vật chất chỉ phát sinh khi công chức gây thiết hại cho cơ quan tổ chức mình đang công tác.
a)
Đúng
b)
Sai
40.
Trách nhiệm vật chất là loại trách nhiệm pháp lý độc lập của cán bộ, công chức.
a)
Đúng
b)
Sai
41.
Thế nào là tố tụng hành chính?
a)
Là thủ tục khởi kiện và xét xử các vụ án hành chính.
b)
Là các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Là trình tự xem xét các vụ kiện của công dân đối với các quyết định hành chính.
d)
Là thủ tục xem xét các hành vi hành chính khi có khiếu kiện về các hành vi đó.
42.
Những nguyên tắc đặc thù của tố tụng hành chính?
a)
Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Toà án không tiến hành hoà giải đối với cac vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất.
b)
Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại toà án sau khi đã được cơ quan Nhà nước, người đã ra quyết định hành chính giải quyết. Toà án không tiến hành hoà giải đối với các vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất.
c)
Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại toà án sau khi đã được cơ quan Nhà nước, người đã ra quyết định hành chính giải quyết. Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất.
d)
Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại toà án sau khi đã được cơ quan Nhà nước, người đã ra quyết định hành chính giải quyết. Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Toà án không tiến hành hoà giải đối với các vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất.
43.
Những quyết định hành chính nào có thể khiếu kiện trước toà án?
a)
Quyết định bằng văn bản của văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng quốc hội, cơ quan Nhà nước địa phương. Quyết định bằng văn bản của các toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp. Các quyết định nói trên là những quyết định được áp dụng một lần về vấn đề cụ thể với một đối tượng nhất định.
b)
Quyết định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. Quyết định bằng văn bản của văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng quốc hội, cơ quan Nhà nước địa phương. Quyết định bằng văn bản của các toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp. Các quyết định nói trên là những quyết định được áp dụng một lần về vấn đề cụ thể với một đối  tượng nhất định.
c)
Quyết định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. Quyết định bằng văn bản của văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng quốc hội, cơ quan Nhà nước địa phương. Các quyết định nói trên là những quyết định được áp dụng một lần về vấn đề cụ thể với một đối tượng nhất định.
d)
Quyết định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. Quyết định bằng văn bản của văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng quốc hội, cơ quan Nhà nước địa phương. Quyết định bằng văn bản của các toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp. Các quyết định nói trên là những quyết định được áp dụng một lần về vấn đề cụ thể với một đối  tượng nhất định.
44.
Những hành vi chính đáng nào có thể bị khiếu kiện trước toà?
a)
Hành vi của những người làm các công việc tự nguyện cho xã hội (chăm sóc trẻ mồ côi, người tàn tật).
b)
Hành vi của những người nước ngoài khi vi phạm trẩt tự công cộng.
c)
Là hành vi thực hiện, hoặc không thực hiện công vụ của cán bộ, viên chức Nhà nước.
d)
Là hành vi của những người không phải là cán bộ, viên chức Nhà nước.
45.
Bên bị kiện về vụ án hành chính là những cá nhân, tổ chức nào?
a)
Cơ quan Nhà nước.
b)
Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật.
c)
Cơ quan Nhà nước, Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật.
d)
Cơ quan Nhà nước, Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật. Thẩm phán toà án nhân dân đã ra bản sai.
46.
Trình bày khái niệm luật tố tụng?
a)
Là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội khi giải quyết các tranh chấp kinh tế, dân sự, lao động, hành chính và các vụ án hình sự.
b)
Là các nguyên tắc và quy định do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội khi giải quyết các tranh chấp kinh tế, dân sự, lao động hành chính và các vụ án hình sự.
c)
Là thủ tục khởi tố, khởi kiện, điều tra truy tố và xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động.
d)
Là các quy phạm pháp luật quy định về thẩm quyền, trình tự điều tra, truy tố, xét xử và thi hành các loại án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế.
47.
Những nguyên tắc chung trong hoạt động tố tụng?
a)
Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân. Tôn trọng sự thật khách quan.
b)
Mọi công dân đều bình đẳng trong xét xử. Bảo đảm quyền tự do thân thể của công dân. Khách quan, toàn diện, đầy đủ trong xét xử.
c)
Bảo đảm quyền dân chủ của công dân. Bảo đảm khách quan trong tố tụng. Bảo đảm trách nhiệm qua lại giữa Nhà nước và công dân.
d)
Xét xử công bằng và nghiêm minh. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Bảo đảm quyền và tự do của công dân.
48.
Những nguyên tắc riêng trong hoạt động tố tụng?
a)
Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc 2 cấp xét xử. Xét xử công khai. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Việc xét xử tại toà án có hội thẩm nhân dân tham gia, khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán. Nguyên tắc suy đoán vô tội.
b)
Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc 2 cấp xét xử. Xét xử công khai. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Việc xét xử tại toà án có hội thẩm nhân dân tham gia, khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán. Nguyên tắc suy đoán.
c)
Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc 2 cấp xét xử. Xét xử công khai. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Việc xét xử tại toà án có hội thẩm nhân dân tham gia, khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán. Nguyên tắc công minh đúng pháp luật.
d)
Khi xét xử, thẩm phán và chánh án độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc 2 cấp xét xử. Xét xử công khai. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Việc xét xử có đại diện nhân dân tham gia Nguyên tắc công minh, đúng pháp luật.
49.
Trình bày nội dung nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật?
a)
Mọi công dân kể nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, địa vị và thành phần xã hội đều bình đẳng trước pháp luật và trước toà án, không ai có đặc quyền, đặc lợi. Các bên đương sự trong các vụ án dân sự, kinh tế,lao động, hành chính bình đẳng trong việc khởi kiện, xuất trình chứng cứ, tranh luận tại phiên toà. Mọi người phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật cho dù họ là ai.
b)
Mọi công dân kể nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, địa vị và thành phần xã hội đều bình đẳng trước pháp luật và trước toà án, không ai có đặc quyền, đặc lợi. Các bên đương sự trong các vụ án dân sự, kinh tế,lao động, hành chính bình đẳng trong việc khởi kiện, xuất trình chứng cứ, tranh luận tại phiên toà.
c)
Các bên đương sự trong các vụ án dân sự, kinh tế,lao động, hành chính bình đẳng trong việc khởi kiện, xuất trình chứng cứ, tranh luận tại phiên toà. Mọi người phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật cho dù họ là ai.
d)
Mọi công dân kể nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, địa vị và thành phần xã hội đều bình đẳng trước pháp luật và trước toà án, không ai có đặc quyền, đặc lợi. Các bên đương sự trong các vụ án dân sự, kinh tế,lao động, hành chính bình đẳng trong việc khởi kiện, xuất trình chứng cứ, tranh luận tại phiên toà. Mọi người phạm tội đều bị xử lý theo pháp luật cho dù họ là ai. Bị cáo, các đương sự bình đẳng với Viện kiểm sát và Toà án.
50.
Trình bày nội dung nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân trong luật tố tụng.
a)
Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp…Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án). Các  quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế.
b)
Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án). Các quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế. Các tổ chức xã hội bảo đảm cho công dân thực hiện các quyền cơ bản của họ.
c)
Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp…Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án).
d)
Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp… Các quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế. Các tổ chức xã hội bảo đảm cho công dân thực hiện các quyền cơ bản của họ.
51.
Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt quy phạm pháp luật hành chính với những quy phạm pháp luật khác:
a)
Chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành
b)
Có tính bắt buộc chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước
c)
Được áp dụng nhiều lần, hiệu lực của quy phạm không bị chấm dứt khi đã bị áp dụng
d)
Là tiêu chuẩn để xác định tính giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp
52.
Đâu là sự kiện pháp lý hành chính:
a)
Hành vi khiếu nại
b)
Hành vi kí kết hợp đồng mua bán
c)
Hành vi trộm cắp tài sản
d)
Hành vi buôn bán động vật quý hiếm
53.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của một quan hệ pháp luật hành chính:
a)
Một bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính phải được sử dụng quyền nhà nước.
b)
Trách nhiệm của bên vi phạm là đối với Nhà nước.
c)
Đặc thù bởi quan hệ chấp hành và điều hành, chủ yếu là tính bình đẳng.
d)
Phần lớn các tranh chấp phát sinh được giải quyết theo thủ tục hành chính.
54.
Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính:
a)
Quan hệ giữa luật sư bào chữa với thân chủ của mình
b)
Quan hệ giữa Bộ tài chính với Bộ tư pháp trong việc kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ tư pháp
c)
Quan hệ mua bán nhà đất giữa Chủ tịch UBND tỉnh A với công dân B
d)
Quan hệ giữa người lao động A và công ty B
55.
Năng lực chủ thể của cá nhân được biểu hiện thông qua:
a)
Độ tuổi: đủ 18 tuổi.
b)
Tình trạng sức khỏe: không bị mắc các bệnh tâm thần.
c)
Tổng thể năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính.
d)
Trình độ hiểu biết và khả năng tài chính.
56.
Cơ sở làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính:
a)
Quy phạm pháp luật hành chính
b)
Sự kiên pháp lý
c)
Năng lực chủ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
d)
Cả A, B và C
57.
Quy phạm: “Người tố cáo có quyền tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết” được thực hiện theo hình thức nào:
a)
Sử dụng QPPLHC
b)
Tuân thủ QPPLHC
c)
Chấp hành QPPLHC
d)
Áp dụng QPPLHC
58.
Việc phân biệt hai ngành luật: luật hành chính và luật dân sự chủ yếu dựa vào:
a)
Khái niệm
b)
Đối tượng điều chỉnh
c)
Phương pháp điều chỉnh
d)
Phạm vi điều chỉnh
59.
Quy phạm pháp luật: “Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ” thuộc loại nào sau đây:
a)
Quy phạm bắt buộc
b)
Quy phạm trao quyền
c)
Quy phạm cấm
d)
Quy phạm cho phép
60.
Chủ thể quản lý hành chính Nhà nước là:
a)
Bao gồm cơ quan nhà nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
b)
Chỉ bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
c)
Chỉ là cán bộ, công chức nhà nước được trao quyền quản lý hành chính nhà nước.
d)
Công dân Việt Nam.
61.
Quy phạm pháp luật hành chính:
a)
Chỉ do cơ quan hành chính ban hành.
b)
Có thể nằm trong các văn bản pháp luật của các ngành luật khác.
c)
Phải do cá nhân ban hành.
d)
Phải do quốc hội ban hành.
62.
Văn bản nào sau đây là nguồn của luật hành chính:
a)
Nghị quyết 592- NQ/TVQH đặc xá nhân dịp lễ Quốc khánh lần thứ 23
b)
Bản án số 01/2016/KDTM – ST của TAND huyện Hoài Đức
c)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
d)
Luật xử lý vi phạm hành chính
63.
Người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về:
a)
Vi phạm hành chính do vô ý
b)
Vi phạm hành chính do cố ý
c)
Mọi vi phạm hành chính
d)
Vi phạm hành chính nghiêm trọng
64.
Quy phạm: “Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.” được thực hiện theo hình thức nào:
a)
Sử dụng QPPLHC
b)
Tuân thủ QPPLHC
c)
Chấp hành QPPLHC
d)
Áp dụng QPPLHC
65.
Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính:
a)
Quan hệ của Công dân A với Chủ tịch UBND về giải quyết khiếu nại của Công dân A
b)
Quan hệ giữa người tham gia giao thông B đi xe máy không đội mũ bảo hiểm và cảnh sát giao thông A
c)
Quan hệ giữa Sở Công Thương với Công ty TNHH B về Hợp đồng cung cấp trang thiết bị văn phòng
d)
Cả A và B
66.
Đâu là hình thức quản lý hành chính nhà nước:
a)
Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp.
b)
Thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kĩ thuật.
c)
Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý.
d)
Cả ba hình thức trên.
67.
Biện pháp nào dưới đây là biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
a)
Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm.
b)
Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.
c)
Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.
d)
Cả ba phương án trên.
68.
Có mấy loại cưỡng chế nhà nước:
a)
Có hai loại.
b)
Có ba loại.
c)
Có bốn loại.
d)
Có năm loại.
69.
Nguyên tắc quản lý nhà nước nào sau đây là nguyên tắc chính trị – xã hội:
a)
Tập trung dân chủ.
b)
Đảng lãnh đạo.
c)
Nhân dân tham gia quản lý Nhà nước.
d)
Cả ba nguyên tắc trên.
70.
Theo nguyên tắc chức năng, một đối tượng bị quản lý sẽ:
a)
Chịu sự chỉ đạo của một cơ quan cấp trên duy nhất.
b)
Chịu sự quản lý của nhiều cơ quan chức năng cấp trên.
c)
Chịu sự quản lý lần lượt của nhiều cơ quan khác nhau theo nhiệm kỳ.
d)
Không có đáp án nào đúng.
71.
Đâu là hình thức phạt bổ sung trong xử phạt vi phạm hành chính:
a)
Cảnh cáo.
b)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
c)
Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
d)
Cả B và C.
72.
Nguyên tắc quản lý nhà nước pháp chế đòi hỏi tiền đề:
a)
Có hệ thống pháp luật đồ sộ.
b)
Có hệ thống pháp luật ngắn gọn.
c)
Có hệ thống pháp luật có tính thực thi cao.
d)
Có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh.
73.
Ai có quyền biểu quyết trong Phiên họp Chính phủ:
a)
Tất cả những người tham gia phiên họp Chính Phủ.
b)
Chủ tịch nước.
c)
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên của Chính Phủ.
d)
Cả B và C.
74.
Đơn vị hành chính cấp huyện được phân làm mấy loại:
a)
Không phân loại.
b)
Hai loại.
c)
Ba loại.
d)
Bốn loại.
75.
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cùng cấp với cơ quan nào sau đây:
a)
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương.
b)
Hội đồng nhân dân thành phố Quảng Ninh.
c)
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
d)
Ủy ban nhân dân quân Từ Liêm.
76.
Cơ quan nào sau đây KHÔNG phải cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương:
a)
Ủy ban Dân tộc.
b)
Văn phòng chính phủ.
c)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d)
Thanh tra Chính phủ.
77.
Bộ trưởng làm việc theo chế độ:
a)
Thủ trưởng
b)
Tập thể
c)
Kết hợp
d)
Chuyên viên
78.
Chính phủ làm việc theo chế độ:
a)
Thủ trưởng, Thủ tướng Chính Phủ quyết định mọi việc.
b)
Thủ trưởng, kết hợp với chế độ chuyên viên.
c)
Tập thể, quyết định theo đa số.
d)
Tập thể kết hợp chế độ thủ trưởng.
79.
Đâu là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ:
a)
Công khai, minh bạch và hiện đại hóa hoạt động của Bộ.
b)
Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
c)
Tổ chức bộ máy của Bộ theo hướng quản lý đơn ngành, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
d)
Không cần phân rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc Bộ mà phải phối hợp cùng thực hiện.
80.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Người tham dự phiên họp của Chính phủ không phải là thành viên Chính phủ ……. phát biểu ý kiến …. …… biểu quyết”
a)
Có quyền/ và có quyền.
b)
Không có quyền/ nhưng có quyền.
c)
Có quyền/ nhưng không có quyền.
d)
Không có quyền/ và không có quyền.
81.
Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp nào sau đây:
a)
Viên chức có 01 năm bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.
b)
Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.
c)
Viên chức có 03 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ.
d)
Cả ba phương án trên.
82.
Người được bổ nghiệm vào ngạch phải đảm bảo điều kiện nào sau đây:
a)
Có đủ điều kiện tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
b)
Có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch.
c)
Đạt kết quả trong kì thi nâng chức danh nghề nghiệp.
d)
Trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch.
83.
Trong thời gian tập sự, người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng:
a)
75% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng.
b)
85 % mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng.
c)
85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng.
d)
100% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng.
84.
Đâu không phải là công chức trong cơ quan hành chính cấp tỉnh:
a)
Chánh văn phòng.
b)
Phó chủ tịch UBND.
c)
Trưởng ban.
d)
Trưởng phó ban.
85.
Công chức được phân loại như thế nào theo ngạch bổ nghiệm:
a)
Ba loại : A, B, C.
b)
Ba loại : I, II, III.
c)
Bốn loại : A, B, C, D.
d)
Bốn loại: I, II, III, IV.
86.
Cán bộ, công chức có mấy loại nghĩa vụ chính:
a)
02 loại.
b)
03 loại.
c)
04 loại.
d)
05 loại.
87.
Luật cán bộ, công chức 2008 quy định mấy nguyên tắc trong thi hành công vụ:
a)
03 nguyên tắc.
b)
04 nguyên tắc.
c)
05 nguyên tắc.
d)
07 nguyên tắc.
88.
Trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây:
a)
Tận tụy phục vụ nhân dân.
b)
Bảo đảm sự lãnh đạo và thống nhất quản lý Nhà nước.
c)
Bảo đảm trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
d)
Việc tuyển dụng, sử dụng viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
89.
Nhận định nào sau đây là đúng: Khi tham gia vào quản lý xã hội, quản lý nhà nước:
a)
Tổ chức xã hội luôn nhân danh nhà nước.
b)
Tổ chức xã hội nhân danh tổ chức mình trong mọi trường hợp chứ không phải nhân danh của nhà nước.
c)
Tổ chức xã hội nhân danh chính tổ chức mình trừ một số trường hợp được nhà nước trao quyền.
d)
Tổ chức xã hội vừa nhân danh tổ chức mình vừa nhân danh nhà nước.
90.
Chủ thể nào có thể được mời tham dự hội nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan.
a)
Chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ.
b)
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc.
c)
Thanh tra nhân dân.
d)
Hội nông dân.
91.
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
a)
Người có cha mẹ đẻ là người Việt Nam.
b)
Người nước ngoài có quốc tịch Việt Nam.
c)
Người Việt Nam đã nhập tịch nước ngoài.
d)
Trẻ em sinh ra tại Việt Nam.
92.
Người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc nào tại Việt Nam:
a)
Giáo viên Toán.
b)
Công chứng viên.
c)
Giám đốc.
d)
Hành nghề đấu giá với tư cách tổ chức.
93.
Ký hiệu thị thực LV2 được cấp cho đối tượng nào sau đây:
a)
Cấp cho người vào thực tập, học tập.
b)
Cấp cho phóng viên, báo chí.
c)
Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
d)
Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
94.
Có bao nhiêu hình thức bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
95.
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 3 không quá:
a)
21
b)
22
c)
23
d)
25
96.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ ra quyết định nghỉ hưu vào thời điểm nào:
a)
01 tháng trước ngày cán bộ nghỉ hưu.
b)
02 tháng trước ngày cán bộ nghỉ hưu.
c)
03 tháng trước ngày cán bộ nghỉ hưu.
d)
04 tháng trước ngày cán bộ nghỉ hưu.
97.
Tố cáo được thể hiện qua các hình thức:
a)
Bằng đơn hoặc tố cáo trực tiếp
b)
Qua việc ghi âm
c)
Tố cáo qua các băng ghi hình
d)
Cả A, B và C đều đúng
98.
Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh tiến hành là:
a)
Không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày;
b)
Không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày;
c)
Không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày;
d)
Không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 120 ngày;
99.
Trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì trách nhiệm của người tiếp nhận tố cáo là:
a)
Ghi âm lời tố cáo
b)
Ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản
c)
Hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo
d)
Cả B và C
100.
Đâu KHÔNG phải là tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên:
a)
Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra.
b)
Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật.
c)
Có ít nhất 03 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ một số trường hợp đặc biệt.
d)
Thanh tra viên chuyên ngành phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó.
101.
Người tố cáo có quyền rút:
a)
Toàn bộ nội dung tố cáo trong mọi thời điểm
b)
Một phần nội dung tố cáo trong mọi thời điểm
c)
Toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo
d)
Toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo bằng cách trực tiếp thông qua lời nói
102.
Chủ thể nào sau đây có thể làm đơn tố cáo:
a)
Công dân
b)
Viên chức
c)
Công chức
d)
Tổ chức
103.
Thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật là:
a)
15 ngày kể từ ngày nhận quyết định
b)
30 ngày kể từ ngày nhận quyết định
c)
45 ngày kể từ ngày nhận quyết định
d)
60 ngày kể từ ngày nhận quyết định
104.
Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn:
a)
Tiến hành cảnh cáo và kỷ luật đối với thành viên này.
b)
Tiến hành bãi nhiệm và để trống vị trí này.
c)
Tiến hành bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.
d)
Đề nghị cơ quan đã bầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.
105.
Quy trình nghiệp vụ thanh tra diễn ra thông qua bao nhiêu giai đoạn:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
106.
Nhiệm kì của Ban thanh tra nhân dân là bao nhiêu năm:
a)
01 năm.
b)
02 năm.
c)
03 năm.
d)
05 năm.
107.
Anh A là nhân viên của công ty X, anh A có thể khiếu nại trong trường hợp nào sau đây:
a)
Hành vi đánh anh A của một cán bộ xã ngoài giờ làm việc
b)
Quyết định xử phạt hành chính anh A do đi xe máy không đội mũ bảo hiểm
c)
Quyết định bổ nhiệm anh B (đồng nghiệp của anh A) lên làm giám đốc
d)
Cả B và C
108.
Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì:
a)
Cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết
b)
Tất cả cơ quan cùng phối hợp giải quyết
c)
Các cơ quan thảo luận và phân công cơ quan giải quyết chính
d)
Chuyển cho cơ quan cấp cao hơn giải quyết
109.
Có bao nhiêu biện pháp bảo vệ người tố cáo:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
110.
Chủ thể khiếu nại:
a)
Được bảo vệ về tính mạng
b)
Được bảo vệ về tài sản
c)
Không được bảo vệ
d)
Cả A và B
111.
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
112.
Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính luôn là chủ thể quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
113.
Quốc hội có thể có chức năng quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
114.
Quốc hội có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai
115.
Nghị quyết của Quốc hội luôn là nguồn của Luật Hành chính Việt Nam.
a)
Đúng
b)
Sai
116.
Mọi nghị định của Chính phủ đều là nguồn của Luật Hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
117.
Tất cả các văn bản luật đều là nguồn của Luật Hành chính Việt Nam.
a)
Đúng
b)
Sai
118.
Nghị quyết của Đảng là nguồn của Luật Hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
119.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp không có thẩm quyền ban hành nguồn của Luật Hành chính.
a)
Đúng
b)
Sai
120.
Tòa án có thể tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
a)
Đúng
b)
Sai