Font size
WorksheetsBài 2
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Đường kính của nang noãn trưởng thành:
15 - 18mm
15 - 20mm
18- 20mm
18- 22mm
Thời gian sống trung bình của tinh trùng trong đường sinh dục nữ là:
1 ngày
2 ngày
3 ngày
4 ngày
Yếu tố giúp trứng di chuyển về buồng tử cung làm tổ:
Co bóp của vòi trứng
Chất dịch đường âm đạo
Chuyện đồng từ tong ra ngoài cia các nhung mao ống dẫn trứng
Nhu động ống dẫn trứng
Sự thụ tinh xảy ra ở vị trí nào của ống dẫn trứng:
Đoạn thành
1/3 trong
1/3 ngoài
Đoạn bóng
Khi có thai hoàng thể tồn tại trong thời gian:
1 tháng
2 tháng
3 tháng
4 tháng
Trứng khoét lớp nào của tử cung để chui vào làm tổ?
Niêm mạc
Cơ vòng
Cơ đan chéo
Thanh mạc
Bánh rau được hình thành từ:
Các tế bào mâm to của trứng khi mới phân bào
Các tế bào của ngoại sản mạc
Các tế bào của trung sản mạc
Các tế bào của nội sản mạc
Lá thai trong hình thành:
Hệ hộ hấp
Hệ thần kinh
Xương
Hệ tuần hoàn
Lá thai giữa hình thành:
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ thần kinh
Hệ tuần hoàn
Lá thai ngoài hình thành:
Da
Hệ thống cơ
Xương
Hệ tuân hoàn
Ngoại sản mạc được hình thành từ:
Các tế bào mầm to
Các tế bào mầm nhỏ
Lá thai ngoài
Niêm mạc tử cung
Khi thai đủ tháng bánh rau nặng bằng bao nhiêu trọng lượng thai nhi:
1/6
1/5
1/4
1/3
Phụ nữ mang thai đủ tháng có lượng nước ối trung bình là:
400ml
500 ml
1000ml
1500ml
Phụ nữ mang thai đủ đủ tháng có trọng lượng bánh rau trung bình là:
500g
400g
1000g
1200g
Nước ối ở phụ nữ mang thai đủ tháng có màu:
Trăng trong suốt
Lờ lờ trắng
Màu xanh
Màu vàng chanh
Yếu tố không giúp trứng di chuyển về buồng tử cung:
Nhu động ống dẫn trứng
Chuyển động từ ngoài vào trong của nhung mao niêm mạc ông dẫn trứng
Chất dịch nhầy của cô tử cung vào ngày phóng noãn
Luồng chất dịch chảy từ loa vòi trứng về buồng tử cung
Thời kỳ sắp xếp thành các tổ chức của bài thai diễn ra trong khoảng thời gian:
A. 4 tuần
B. 6 tuần
C. 8 tuần
D. 10 tuần
Trứng thường làm tổ trong tử cung ở vị trí:
A. Vùng đáy tử cung mặt sau
B. Vùng đáy tử cung mặt trước
C. Vùng đáy tử cung
D. Vùng eo tử cung
Sự thay đổi của hoàng thể kinh nguyệt khi có thụ thai:
A. Teo đi
B. Tồn tại vì không teo được
C. Tồn tại và phát triển thành hoàng thể thai nghén
D. Tồn tại, phát triển thành hoàng thể thai nghén hỗ trợ thai
Từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ, Estrogen và Progesteron được sản xuất bởi bộ phận:
A. Buồng trứng
B. Niêm mạc tử cung
C. Rau thai
D. Hoàng thể thai nghén
Hình dáng tử cung trong 3 tháng đầu thai kỳ:
A. Hình cầu
B. Hình tròn
C. Hình trứng, cực nhỏ ở trên
D. Hình trứng, cực nhỏ ở dưới
Thành phần của tử cung thay đổi nhiều nhất khi mang thai:
A. Lớp thanh mạc tử cung
B. Lớp cơ đọc
C. Lớp cơ đan chéo
D. Lớp niêm mạc
Khi có thai lượng huyết tương trong máu mẹ tăng:
A. 20- 30%
B. 20- 40%
C. 30 - 40%
D. 30- 50%
Trong thai kỳ, mạch của thai phụ được coi là bình thường khi tăng so với mạch bình thường:
A. 5- 10 nhịp/phút
B. 10- 15 nhịp/phút
C. 15- 20 nhịp/phút
D. 20- 25 nhịp/phút
Khi có thai lượng hồng cầu trong máu mẹ tăng:
A. < 30%
B. <40%
C. <50%
D. <56%
Thành phần trong máu mẹ thường tăng khi mang thai:
A. Số lượng hồng cầu
B. Số lượng bạch cầu
C. Protid huyết thanh
D. Canxi huyết thanh
Thay đổi của huyết áp khi mang thai bình thường:
A. Không thay đổi
B. Giảm
C. Tăng ít
D. Tăng nhiều
Khi có thai, do cơ hoành bị đẩy lên cao nên thai phụ thường thở:
A. Nhanh
B. Nhanh, nông
C. Nhanh, sâu
D. Chậm
Thành phần nào trong máu người có thai thường bị giảm hơn lúc chưa có thai:
Huyết tương
Huyết cầu
Bạch cầu
Chất sắt
Thay đổi thường gặp ở hệ tiêu hóa khi mang thai 3 tháng đầu:
Táo bón
Tiêu chảy
Buồn nôn, nôn
Đau bụng
Thay đổi về cột sống của phụ nữ khi mang thai:
Đoạn cổ ưỡn ra sau
Đoạn thắt lưng ưỡn ra trước
Đoạn ngực cong ra trước
Đoạn cùng cong ra trước
Trong thời gian thai nghén, bà mẹ cần tăng cân trung bình:
9 - 10 kg
9 - 11 kg
10 - 12 kg
12 - 13 kg
Hormon nào sau đây có giá trị để chẩn đoán thai nghén sớm:
Estrogen
Progesteron
hCG
FSH
hCG trong máu thai phụ đạt nồng độ cao nhất ở thời điểm nào của thai kỳ:
Lúc mới thụ thai
Tuần thứ 8 - 10
Tuần thứ 20 - 24
Trước chuyển dạ
Chức năng sinh lý của hCG là:
Kích thích giải phóng Estrogen
Duy trì hoàng thể thai nghén
Duy trì hoạt động của bánh rau
Ức chế tuyến yên
Nội tiết tố chính thời kì phát triển noãn bào thành nang De Graaf là:
Estrogen
Progesteron
Estrogen và Progesteron
Tụt giảm Progesteron và Estrogen
Trong một chu kỳ kinh nguyệt, nội tiết tố chính thời kì hoàng thể là:
Estrogen
Progesteron
Estrogen và Progesteron
Tụt giảm Progesteron và Estrogen
Nang noãn chín chế tiết ra các hormon:
Estrogen và progesteron
Estrogen, progesteron và androgen
Estrogen và androgen
Progesteron, LH, FSH
Tử cung gần như hình cầu vào tuần thai thứ bao nhiêu của thai kỳ:
12
22
32
40
Trong lúc có thai, cổ tử cung có thay đổi nào sau đây:
To hơn
Mềm hơn
Sậm màu hơn
Dịch nhấy cổ tử cung đục và đặc hơn
Hình dạng tử cung đủ tháng của thai phụ có thai ngôi chỏm:
Hình cầu
Hình bè ngang
Hình trứng, cực nhỏ ở dưới
Hình trứng, cực nhỏ ở trên
Nguyên nhân thai nhi không phát triển được ở vòi trứng:
Không có lớp niêm mạc
Không có lớp cơ dọc
Không có lớp cơ đan chéo
Không có lớp cơ vòng
Thay đổi thường gặp về hệ tiết niệu khi mang thai 3 tháng cuối:
Đái đục
Đái rắt
Đái buốt
Đái nhiều
Nguyên nhân chính gây hiện tượng rồi loạn tiểu tiện khi mang thai 3 tháng cuối:
Thai to chèn vào bàng quang
Thai phụ vệ sinh không tôt
Thai phụ uông nước không đủ
Niệu quản dài và mềm ra
Nguy cơ về xương khớp phụ nữ thường gặp khi mang thai:
Viêm xương
Viêm khớp
Loãng xương
Thoái khóa khớp
Với ống nghe gỗ của sản khoa, có thể nghe rõ tim thai khi tuôi thai:
14 - 16 tuần
20- 22 tuần
28- 30 tuần
34 -36 tuần
Trên siêu âm, có thể thấy hoạt động tim thai từ tuổi thai:
4 tuan
7 tuần
10 tuần
13 tuần
Chiều cao tử cung trên thành bụng là bình thường so với tuổi thai khi mỗi tháng chiêu cao này tăng thêm:
1 cm
2 cm
3 cm
4 cm
Chiều cao của thai phụ được coi là yếu tố nguy cơ cao khi:
Dưới 145 cm
Dưới 148 cm
Dưới 150 cm
Dưới 151 cm
Thông tin đúng về tiêm vacxin uồn ván cho phụ nữ mang thai là:
Mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 1 tháng
Tiêm luon hai mui trong một tuân cho tiện
Không cân quan tâm đên khoảng cách giữa các mũi tiêm
Mũi thứ hai cách mũi thứ nhất 2 tuần
Tiêm phòng uốn ván mũi thứ 2 cho thai phụ vào trước thời điểm dự kiến để ít nhất là:
15 ngày
30 ngày
40 ngày
50 ngày
Siêu âm đô độ dày da gáy được thực hiện khi tuổi thai:
Từ 9- 11 tuần
Từ 11 - 14 tuân
Từ 9- 14 tuần
22 tuần
Số lần khám thai ít nhất người phụ nữ cần đi khám trong thai kỳ theo quy định của Bộ Y tế:
3 lần
4 lần
5 lần
Khi có triệu chứng bất thường
Trong khi khám thai thử nước tiểu tìm Protein niệu:
Khi thấy thai phụ có triệu chứng phù
Khi thấy thai phụ có cao huyết áp
Thử trong mọi lần khám thai
Khi thai phụ có triệu chứng nhức đầu
Số bước cần thực hiện khi khám thai:
6 bước
7 bước
8 bước
9 bước
Chiều cao của thai phụ được đo khi khám thai vào thời điểm:
Trong tất cả các lần khám thai
Không cần đo khi khám thai
Chỉ đo ở lần khám đầu tiên
Đo 3 lần vào 3 quý của thai kỳ
Khi khai thác tiền sử sản khoa của thai phụ (PARA), chữ cái P là:
Số lần sinh con đủ tháng
Số lần sinh con đủ tháng sống
Số lần sinh con
Số lần sinh con sống
Khi khai thác tiền sử sản khoa của thai phụ (PARA), chữ cái R là:
Số lần sinh con đủ tháng
Số lần đẻ non
Sô lân sảy thai, nạo hút thai
Sô con sống hiện tại
Nhịp tim thai đủ tháng bình thường là:
80- 100 lân/phut
100- 120 lần/phút
120- 160 lần/phút
160- 180 lần/phút
Công thức ước tính trọng lượng thai là: (a + b)/4 x 100. Giá trị của a và b trong công thức trên là:
Chiều cao và cân nặng của thai phụ
Chiều cao tử cung và vòng bụng của thai phụ
Chiều cao tử cung và vòng bụng của thai nhi
Chiều cao và vòng bụng của thai phụ
Vòng bụng trung bình của sản phụ có thai đủ tháng là:
80 cm
90 cm
95 cm
100 cm
Vị trí để nghe tim thai nhi:
Mỏm tim
Mỏm vai
Ngực bên trái
Núm vú trái
Khi khai thác tiền sử sản khoa của thai phụ (PARA), chữ cái A cuối cùng là:
Số lần sinh con đủ tháng
Số lần đẻ non
Số lần sảy thai, nạo hút thai
Số con sống hiện tại
Thời điểm đầu tiên cần đi khám thai:
Ngay khi phát hiện có thai
Khi thai 4 tuần
Khi thai 8 tuần
Khi thai 12 tuần
Trong khám thai, tiền sử quan trọng nhất cần hỏi thai phụ là:
Sản khoa
Phụ khoa
Nội, ngoại khoa
Hôn nhân
Siêu âm đo độ dày da gáy được thực hiện khi tuổi thai 11- 14 tuần nhằm mục đích gì:
Sàng lọc hội chứng Down
Chân đoán hội chứng Down
Sàng lọc các bất thường số lượng nhiễm sắc thể
Chẩn đoán các bất thường số lượng nhiễm sắc thể
Lý do khi khám thai phải thử nước tiểu tìm Protein niệu:
Phát hiện sớm tình trạng thiếu dinh dưỡng
Chẩn đoán nhiễm khuẩn niệu
Phát hiện sớm tiền sản giật
Chần đoán bệnh lý thận tiết niệu
Tiêm vaccin uốn ván đúng cho thại phụ con so là:
Mũi thứ nhất khi thai 24 tuần, mũi thứ hai khi thai 26 tuần
Mũi thứ nhất khi thai 24 tuần, mũi thứ hai khi thai 28 tuần
Mũi thứ nhất khi thai 32 tuần, mũi thứ hai khi thai 34 tuần
Mũi thứ nhất khi thai 32 tuần, mũi thứ hai khi thai 36 tuần
Người con so thường thấy thai máy ở thời điểm thai bao nhiêu tuần:
Thai ở tuần thứ 14
Thai ở tuần thứ 16
Thai ở tuần thứ 18
Thai ở tuần thứ 20
Siêu âm đo độ dày da gáy được thực hiện khi tuổi thai 11-14 tuần nhằm mục đích gi:
Sàng lọc hội chứng Down
Chẩn đoán hội chứng Down
Sàng lọc các bất thường số lượng nhiễm sắc thể
Chẩn đoán các bất thường số lượng nhiễm sắc thể
Khi khám thai, bạn đo chiều cao tử cung trên khớp vệ 12 cm. Chiều cao tử cung này tương ứng với thai mấy tháng:
3 tháng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
Đối tượng phụ nữ được quản lý thai nghén đúng nhất là:
Phụ nữ có nguy cơ cao
Những phụ nữ đến khám thai tại cơ sở y tế
Những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Tất cả những phụ nữ có thai
Lần khám thai thứ nhất trong 3 tháng đầu thai kỳ nhằm mục đích:
Tiêm phòng uốn ván mũi 1
Xác định đúng có thai, tiến hành đăng ký thai nghén
Phát hiện các bệnh lý của người mẹ
Cung cấp viên sắt
Khi thai đủ tháng, chiều cao tử cung trên khớp vệ có số đo trung bình:
26 - 28 cm
28 -30 cm
30 - 32 cm
32 - 34 cm
Thai phụ có thai được 25 tuần, số đo chiều cao tử cung nào là phù hợp nhất với tuổi thai đó:
16 cm
18 cm
20 cm
22 cm
Chị A có tiền sử như sau: năm 2016 đẻ thường 1 bé trai 36 tuần 05 ngày, hiện tại bề khỏe mạnh. Năm 2017, hút thai lưu 9 tuần. Năm 2018, đẻ mổ 1 bé gái trước ngày dự kiến sinh 1 tuần, hiện tại bé khỏe mạnh. PARA của chị A là:
0212
1112
2012
2102
Chị N có thai 27 tuần. Khi không có thai HA đo được 100/60mmHg. Hiện tại, HA của cô ấy là 120/80 mmHg. Đánh giá tình trạng huyết áp của chị N:
2 trị số huyết áp bình thường
Tăng huyết áp tối đa, huyết áp tối thiếu bình thường
Tăng huyết áp tối thiểu, huyết áp tối đa bình thường
Tăng cả 2 trị số huyết áp
Số lượng viên sắt tối thiểu thai phụ cần uống khi mang thai:
30 viên
60 viên
90 viên
120 viên
Thai phụ cần sử dụng thuốc khi mang thai theo hướng dẫn của ai:
Bác sĩ
Người bán thuốc
Những phụ nữ mang thai khác
Người nhà
Số kg tăng trung bình của phụ nữ khi mang thai:
9- 12 kg
12- 15 kg
15- 20 kg
20- 25 kg
Vi chất nào sau đây thai phụ nên dùng sớm nhất khi có thai:
Sắt
Acid folic
Canxi
DHA
Vi chất giúp dự phòng nguy cơ dị tật ống thần kinh của thai nhi:
Săt
Vitamin B9
Canxi
DHA
Vi chất bộ Y tế khuyến cáo mọi phụ nữ mang thai cần bổ sung:
Sắt
Vitamin B9
Canxi
DHA
Dung dịch vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài cho thai phụ:
Nước sạch
Nước muối
Dung dịch vệ sinh phụ nữ
Lá chè xanh, trầu không
Thai phụ có BMI trước khi mang thai là 20. Số cân nặng thai phụ cần tăng trong quá trình mang thai là:
5-9 kg
7- 11 kg
10- 12 kg
13- 18 kg
Thai phụ cần nghỉ ngơi trước khi đẻ:
Không cần
Hai tuần
Một tháng
Một tuần
Vi chất thường được bổ sung vào quý 2 của quá trình mang thai:
Acid folic
Sắt
Canxi
DHA
Dầu hiệu bất thường khi mang thai cần vào viện khám ngay:
Thai đạp ít hơn bình thường
Ra dịch âm đạo
Ra nước âm đạo
Đau lưng nhiều
Bài tập thể dục thường tốt nhất cho phụ nữ mang thai:
Đi bộ
Chạy bền
Đạp xe
Bơi
Kiểm soát cân nặng của phụ nữ khi mang thai tốt nhất dựa vào:
Chiều cao của thai phụ
Cân nặng của thai phụ
Chỉ số BMI
Tình trạng sức khỏe của thai phụ
Triệu chứng chẩn đoán chửa trứng:
Tử cung nhỏ hơn tuổi thai
Từ cung to bằng tuổi thai
Tử cung to hơn tuổi thai ít
Tử cung to hơn tuổi thai nhiều
Triệu chứng chẩn đoán chửa ngoài tử cung:
Tử cung nhỏ hơn tuổi thai
Tử cung to bằng tuổi thai
Tử cung to hơn tuổi thai ít
Tử cung to hơn tuổi thai nhiều
Đặc điểm của ra máu trong rau tiền đạo:
Tự cầm, màu đỏ tươi
Không tự cầm, đỏ tươi
Turcam, do tham
Không tự cầm, đỏ thẫm
Triệu chứng của rau bong non:
Ra máu âm đạo đen, đau bụng nhiều
Ra máu âm đạo đen, không đau bụng
Ra máu âm đạo đỏ tươi, đau bụng nhiều
Ra máu âm đạo đỏ tươi, không đau bụng
Yếu tố nguy cơ của đái đường thai kỳ:
Thiếu ối
Thai to
Thai phụ dưới 30 tuổi
Thai phụ có MBI thấp
Xét nghiệm có giá trị chẩn đoán thiếu máu nhược sắc khi mang thai:
Số lượng bạch cầu
Số lượng tiểu cầu
Số lượng hồng cầu
Hemoglobin
Những yếu tố nguy cơ từ bên ngoài có thể gây dị dạng cho thai nhi nhiều nhất vào thời gian:
Ngay khi vừa thụ tinh xong
Trong giai đoạn di chuyền của trứng vào tử cung
Ngay khi trứng vừa làm tổ
Trong thời kỳ sắp xếp tổ chức
Một phụ nữ có phù, protein niệu và có huyết áp 140/90 mmHg. Người phụ nữ này được chấn đoán là tiền sản giật khi:
Người đó không có thai
Có thai 13 tuần
Có thai 18 tuần
Có thai 22 tuần
Dầu hiệu có giá trị nhất trong chẩn đoán tiểu đường thai kỳ:
Thai to
Xét nghiệm có đường trong nước tiểu
Nghiệm pháp dung nạp glucose dương tính
Glucose trong máu tăng
Đặc điểm của phù trong tiên sản giật:
Phù trắng, phù cứng
Phù trắng, phù mềm
Phù tím, phù mềm
Phù tím, phù cứng
Tình trạng táo bón ở thai phụ khi có thai là do:
Ruột tăng nhu động, trương lực
Ruột giảm trương lực, bị chèn ép
Ruột bị chèn ép, tăng nhu động, giảm trương lực
Ruột giảm nhu động, trương lực và bị chèn ép
Một phụ nữ có thai 27 tuần. Khi không có thai HA đo được 100/60mmHg. Cô ấy được chẩn đoán là tăng huyết áp thai nghén khi chỉ số HA lần này là?
HA 120/80mmHg
HA 110/70mmHg
HA 120/70mmHg
HA 100/70mmHg
Nguy cơ thường gặp nhất của thai phụ khi mang thai:
Nhiễm khuẩn
Thiếu máu
Suy hô hấp
Rồi loạn tiêu hóa
Bài tập thể dục phù hợp nhất cho phụ nữ mang thai:
Bài tập thư giãn
Bài tập vùng lưng
Bài tập tăng cơ
Bài tập sức bền
Triệu chứng quan trọng nhất để chẩn đoán tiền sản giật:
Phù
Protein niệu
Tăng huyết áp
Giật
Tuổi thai thường được tính dựa vào:
Ngày thụ tinh
Ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng
Ngày thai máy
Siêu âm
Một thai phụ không nhớ ngày kinh cuối cùng, ngày dự kiến sinh của chị ấy nên dựa vào mốc nào:
Ngày thai đạp
Siêu âm 3 tháng đầu
Siêu âm 3 tháng giữa
Siêu âm 3 tháng cuối
Tuổi thai ở phụ nữ thụ tinh trong ống nghiệm được tính dựa vào:
Ngày kinh cuối cùng
Ngày thụ tinh
Ngày thai máy
Siêu âm
Thai phụ có ngày đầu kinh cuối cùng ngày 14/08/2019. Dự kiến sinh cho chị ấy sẽ vào ngày:
18/04/2016
18/05/2020
20/04/2020
20/05/2020
Thai phụ có ngày đầu kinh cuối cùng 25/2/2019. Dự kiến sinh của chị ấy sẽ là:
01/12/2019
01/12/2020
01/11/2019
01/11/2020
Thai phụ có chu kỳ kinh nguyệt đều 32 ngày, ngày đầu kinh cuối cùng 20/02/2019. Dự kiến sinh của chị ấy sẽ là:
29/12/2020
27/12/2020
27/11/2020
29/11/2020
Thai phụ B có thai 8 tuần. Khi có thai 6 tuần, vì bị đau răng nên chị đã ra hiệu thuốc mua các thuốc sau về uống: Panadol, Rodogyl, Anpha choay, nước xúc miệng Povidine. Thuốc nào gây nguy hại cho thai nhiều nhất:
Panadol
Rodogyl
Anhpha choay
Povidine
Chị C có chu kỳ kinh nguyệt đều 30 ngày, ngày kinh cuối cùng là 13/11/2019. Nếu quá trình mang thai của chị bình thường, thời điểm chị nên nghỉ làm việc trước khi sinh là:
23/07/2020
06/08/2020
20/08/2020
27/08/2020
Chị D trước khi mang thai có chiều cao là 155cm, cần nặng 58 kg. Trọng lượng chị D tốt nhất vào thời điểm chuyển dạ là:
63 kg
66 kg
69 kg
72 kg
Sản phụ M có tiền sử mổ lấy thai lần 1 năm 2016 vì thai to, quá trình mang thai lần này bình thường, tiền sử nội ngoại khoa bình thường. Chị M nên được tư vấn để sinh con lần này tại đâu:
Trạm y tế
Tuyến huyện
Tuyến tỉnh
Tuyển trung ương
Chị H. có ngày KCC là 12/09/2019. 3 ngày nay chị bị ra máu âm đạo vì thai nghén. Chị đến khám vào ngày 30/11/2019. Có thể nghĩ đến nguyên nhân nào gây ra máu:
Rau tiền đạo
Rau bong non
Dọa đẻ non
Dọa sảy thai
Chị H. có ngày KCC là 12/09/2019. Ngày 30/11/2019, chị bị ra máu âm đạo nhiều màu đỏ thẫm kèm theo máu cục. Chị H nên làm gì trong tình huống này:
Ở nhà theo dõi
Ra hiệu thuốc mua thuốc uống
Đến cơ sở y tế gần nhất
Đến cơ sở y tế tốt nhất
Một phụ nữ có thai 2 tháng đau bụng, ra máu hồng âm đạo. Khám âm đạo thấy cô tử cung dài, đóng kín, tử cung tương đương tuổi thai. Về lâm sàng bạn nghĩ tới thai phụ bị bệnh lý:
Thai trứng
Chửa ngoài tử cung
Thai dọa sảy
Thai chết lưu
Một phụ nữ có thai 2 tháng đau bụng, ra máu đỏ thẩm âm đạo. Khám âm đạo thấy cổ từ cung dài, đóng kín, từ cung tương đương tuổi thai, chẩn đoán dọa sảy thai 8 tuần. Chế độ chăm sóc ưu tiên cho khách hàng là:
Vận động nhẹ nhàng
Bât động
Nghỉ ngơi tại giường
Vận động bình thường
Chị Th có ngày KCC là 13/04/2019. Hiện tại (ngày 30/11/2019), chị có hiện tượng ra máu âm đạo đỏ thẫm kèm theo đau tức bụng dưới từng cơn. Nguyên nhân gây hiện tượng trên là:
Rau tiền đạo
Dọa đẻ non
Dọa sảy thai
Chửa ngoài tử cung
Phụ nữ có thai 28 tuần tự nhiên thấy ra máu đỏ tươi ở âm đạo. Khám bụng không thấy có cơn co tử cung. Tìm thai nghe rõ, đều. Thai phụ đã có lần bị như vậy sau đó tự cầm. Bạn nghĩ tới nguyên nhân nào:
Rau bong non
Rau tiền đạo
Dọa đẻ non
Thai chết lưu
Chị A có thai 32 tuần. Khi không có thai HA đo được 100/60mmHg. Hiện tại, HA của cô ây là 120/80 mmHg, có phù nhẹ 2 chân và protein niệu (+). Vấn đề chăm sóc của chị A là:
Tiền sản giật
Huyết áp cao
Phù
Protein niệu
Chị A có thai 32 tuần. Khi không có thai HA đo được 100/60mmHg. Hiện tại, HA của cô ây là 120/80 mmHg, có phù nhẹ 2 chân và protein niệu (+). Chê độ dinh dưỡng cân tư vấn cho chi A:
Ăn nhạt tương đối
Ăn nhạt tuyệt đối
An bình thường
Ăn tăng muối
Chị A có thai 32 tuần. Khi không có thai HA đo được 100/60mmHg. Hiện tại, HA của cô ấy là 120/80 mmHg, có phù nhẹ 2 chân và protein niệu (+). Chế độ dinh dưỡng cần tư vấn cho chị A:
Ăn giảm muối, giảm đạm
Ăn giảm muối, tăng đạm
Ăn tăng muối, giảm đạm
Ăn tăng muối, tăng đạm
Chị B có thai 32 tuần, có kết quả nghiệm pháp tăng đường huyết là: đường máu khi đói là 5,4 mmol/I; đường máu sau uống 1 giờ là 10,5 mmol/l; đường máu sau uống 2 giờ là 8,0 mmol.I. Chế độ dinh dưỡng cần tự vấn cho chị B là:
Tăng tinh bột, tăng chất xơ
Giảm tinh bột, tăng chất xơ
Tăng tinh bột, giảm chất xơ
Giảm tinh bột, giảm chất xơ
Chị B có thai 32 tuần, có kết quả nghiệm pháp tăng đường huyết là: đường máu khi đói là 5,4 mmol/l; đường máu sau uống 1 giờ là 10,5 mmol/l; đường máu sau uống 2 giờ là 8,0 mmol.l. Chế độ hoạt động cần tư vấn cho chị B là:
Nằm nghỉ tại giường
Vận động nhẹ nhàng
Vận động bình thường
Hoạt động thể lực thường xuyên
Chị H có thai 29 tuần, có hiện tượng da xanh, niêm mạc nhợt, xét nghiệm số lượng hồng cầu 3,6 T/I, Hb: 105 g/l. Chê độ chăm sóc cân tư vân cho chị H:
Ăn các loại thực phẩm có màu đỏ, rau có màu đỏ
Ăn các loại thực phẩm có màu đỏ, rau có màu xanh sẫm
Ăn các loại thực phẩm có màu xanh sầm, rau có màu đỏ
Ăn các loại thực phẩm có màu xanh sẫm, rau có màu xanh sẵm
Chị A có ngày kinh cuối cùng là 11/04/2020, đi khám thai lần đầu tiên tại cơ sở y tế khám ngày 15/05/2020 và được chẩn đoán thai phát triển bình thường. Vị chất cần bổ sung ngay cho chị A là:
Sắt
Canxi
lod
DHA
Chị A có ngày kinh cuối cùng là 11/04/2020, chị đến cơ sở y tế khám ngày 15/05/2020 và được chẩn đoán thai phát triển bình thường. là: Thời điểm cần tư vấn cho chị A khám lại nếu quá trình mang thai bình thường
Sau 2 tuần
Sau 4 tuần
Sau 8 tuần
Sau 12 tuần
Chị B có ngày kinh cuối cùng là 11/01/2020, chị đến cơ sở y tế khám ngày 15/05/2020 và được chẩn đoán thai phát triển bình thường. Vi chất cần bổ sung cho chị A trong giai đoạn này là:
Sắt
Canxi
lod
DHA
Chị C có ngày kinh cuối cùng là 11/08/2019, chị đến cơ sở y tế khám ngày 04/05/2020 và được chẩn đoán thai phát triển bình thường. Thời điểm cần tư vấn cho chị A khám lại nếu thai kỳ bình thường:
Sau 1 tuần
Sau 2 tuần
Sau 3 tuần
Sau 4 tuần
Chị H trước khi mang thai có chiều cao là 150cm, cân nặng 68 kg. Cần tư vấn cho chị H số cân tăng tốt nhất đến thời điểm chuyển dạ là:
6 kg
8 kg
10 kg
12 kg
Chị T trước khi mang thai có chiều cao là 160cm, cân nặng 46 kg. Cần tư vấn cho chị H số cân tăng tốt nhất đến thời điểm chuyển dạ là:
8 kg
10 kg
12 kg
15 kg
