wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại

Total questions: 115

Worksheet time: 5hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân giả định tại Phòng tiền lâm sàng.

4 lines
2.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên người bệnh tại phòng Hồng ngoại, Khoa Phục hồi chức năng dưới sự giám sát của giảng viên.

4 lines
3.

Xử trí được 2 tai biến khi thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân.

4 lines
4.

Thể hiện được sự chính xác, thân thiện, tế nhị khi thực hiện điều trị bằng tia hồng ngoại cho người bệnh.

4 lines
5.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại cho bệnh nhân trên bệnh nhân giả định.

4 lines
6.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên người bệnh tại phòng Hồng ngoại, Khoa Phục hồi chức năng dưới sự giám sát của giảng viên.

4 lines
7.

Xử trí được 2 tai biến khi thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân.

4 lines
8.

Sử dụng những kiến thức về kỹ thuật 4 bước điều trị bằng tia hồng ngoại để thực hiện kỹ thuật trên người bệnh.

4 lines
9.

Sử dụng những kiến thức về kỹ thuật 4 bước điều trị bằng tia hồng ngoại để thực hiện kỹ thuật trên người bệnh.

4 lines
10.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân giả định tại Phòng tiền lâm sàng.

4 lines
11.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên người bệnh tại phòng Hồng ngoại, Khoa Phục hồi chức năng dưới sự giám sát của giảng viên.

4 lines
12.

Xử trí được 2 tai biến khi thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân.

4 lines
13.

Thể hiện được sự chính xác, thân thiện, tế nhị khi thực hiện điều trị bằng tia hồng ngoại cho người bệnh.

4 lines
14.

Lựa chọn phương pháp dạy-học phù hợp và hiệu quả.

4 lines
15.

Mục tiêu học tập là gì?

4 lines
16.

Tên bài dạy thực hành lâm sàng là gì?

4 lines
17.

Bảng kiểm kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại có những bước nào?

a)

Chào, hỏi tên bệnh nhân, giới thiệu tên mình, chức danh, nhiệm vụ.

b)

Chuẩn bị đủ dụng cụ

18.

Chào, hỏi tên bệnh nhân, giới thiệu tên mình, chức danh, nhiệm vụ.

a)

Ân cần, niềm nở, đầy đủ rõ ràng

b)

Không thân thiện

c)

Thiếu thông tin

19.

Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ.

a)

Đúng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo yêu cầu

b)

Sai chủng loại

c)

Thiếu dụng cụ

20.

Đối chiếu họ tên bệnh nhân, y lệnh với phiếu chỉ định điều trị.

a)

Đúng người bệnh, đúng chỉ định

b)

Sai người bệnh

c)

Không có phiếu chỉ định

21.

Giải thích về phương pháp điều trị.

a)

Bệnh nhân yên tâm, phối hợp điều trị

b)

Bệnh nhân không hiểu

c)

Không giải thích

22.

Hướng dẫn tư thế.

a)

Thích hợp, có thể nằm hoặc ngồi

b)

Không hướng dẫn

c)

Hướng dẫn sai tư thế

23.

Bộc lộ vùng điều trị.

a)

Đúng, che phủ phần cơ thể xung quanh nếu cần

b)

Không bộc lộ

c)

Che phủ không đúng

24.

Đặt đèn khoảng cách theo chỉ định.

a)

Khoảng cách 50 cm

b)

Khoảng cách 30 cm

c)

Khoảng cách 70 cm

25.

Hướng dẫn tư thế người bệnh và hướng đặt tia chiếu đèn thích hợp nhất cho bệnh nhân trên:

a)

Nằm ngửa và chiếu đèn

b)

Nằm nghiêng và chiếu đèn

c)

Ngồi và chiếu đèn

d)

Nằm sấp và chiếu đèn

26.

Hướng dẫn tư thế người bệnh và hướng đặt tia chiếu đèn thích hợp nhất cho bệnh nhân trên:

a)

Nằm ngửa và chiếu đèn chếch 60 độ so với mặt da vùng điều trị

b)

Nằm nghiêng và chiếu đèn từ trên xuống vuông góc với mặt da vùng điều trị

c)

Ngồi ghế và chiếu đèn chếch 60 độ so với mặt da vùng điều trị

d)

Ngồi ghế và chiếu đèn từ phía bên vuông góc với mặt da vùng điều trị

27.

Là kỹ thuật viên Phục hồi chức năng, anh/chị xử trí như thế nào khi người bệnh trên cảm thấy nóng rát mặt và nhức mắt:

a)

Dừng điều trị, cho bệnh nhân nghỉ ngơi và làm mát vùng chiếu đèn bằng khăn mát trong 10-15 phút.

b)

Điều chỉnh khoảng cách đèn cách vùng điều trị 50cm và tiếp tục chiếu đèn trong 5 phút

c)

Lấy kính râm đeo cho bệnh nhân và tiếp tục chiếu đèn trong 5 phút

d)

Lấy kính râm đeo cho bệnh nhân, điều chỉnh khoảng cách đèn cách vùng điều trị 50cm và tiếp tục chiếu đèn trong 5 phút

28.

Khoảng cách an toàn và để đạt hiệu quả tốt nhất từ đèn hồng ngoại đến vị trí điều trị là:

a)

30 cm

b)

40 cm

c)

50 cm

d)

60 cm

29.

Tên bài dạy thực hành lâm sàng: Kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại

4 lines
30.

Mục tiêu học tập: Sử dụng những kiến thức về kỹ thuật 4 bước điều trị bằng tia hồng ngoại để thực hiện kỹ thuật trên người bệnh.

4 lines
31.

Mục tiêu học tập: Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân giả định tại Phòng tiền lâm sàng.

4 lines
32.

Mục tiêu học tập: Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên người bệnh tại phòng Hồng ngoại, Khoa Phục hồi chức năng dưới sự giám sát của giảng viên.

4 lines
33.

Mục tiêu học tập: Xử trí được 2 tai biến khi thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân.

4 lines
34.

Mục tiêu học tập: Thể hiện được sự chính xác, thân thiện, tế nhị khi thực hiện điều trị bằng tia hồng ngoại cho người bệnh.

4 lines
35.

Giới thiệu bài học: Điều trị bằng tia hồng ngoại là sử dụng bức xạ ánh sáng có bước sóng từ 760nm - 400000nm vào mục đích điều trị và phòng bệnh.

4 lines
36.

Giới thiệu bài học: Điều trị bằng hồng ngoại là một trong những phương pháp phổ biến, đặc biệt ưu điểm của phương pháp này là không quá phức tập và mang lại hiệu quả cao cho người bệnh.

4 lines
37.

Bài này sẽ thực hiện trong 7 tiết, chia làm 2 phần: phòng tiền lâm sàng: 3 tiết, Phòng hồng ngoại: 4 tiết.

4 lines
38.

Sử dụng những kiến thức về kỹ thuật 4 bước điều trị bằng tia hồng ngoại để thực hiện kỹ thuật trên người bệnh.

4 lines
39.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân giả định tại Phòng tiền lâm sàng.

4 lines
40.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên người bệnh tại phòng Hồng ngoại, Khoa Phục hồi chức năng dưới sự giám sát của giảng viên.

4 lines
41.

Xử trí được 2 tai biến khi thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên bệnh nhân.

4 lines
42.

Thể hiện được sự chính xác, thân thiện, tế nhị khi thực hiện điều trị bằng tia hồng ngoại cho người bệnh.

4 lines
43.

Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại cho bệnh nhân trên bệnh nhân giả định.

a)

Thao tác mẫu - thực hành hành lại dựa vào bảng kiểm

b)

Thực hành độc lập

c)

Quan sát cùng giảng viên

44.

Địa điểm thực tập cho kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại là gì?

a)

Phòng hồng ngoại

b)

Phòng tiền lâm sàng

c)

Phòng thực hành

45.

Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ cần cho buổi thực hành là gì?

a)

5 đèn hồng ngoại, 5 thước dây, 2 giường, 11 ghế, 2 bàn, 5 kính râm, bảng kiểm

b)

Chỉ cần 1 đèn hồng ngoại

c)

Không cần chuẩn bị gì

46.

Nêu tên kỹ thuật, giới thiệu nội dung thực hành.

4 lines
47.

Công bố mục tiêu học tập.

4 lines
48.

Nêu nguyên tắc của kỹ thuật và cách chuẩn bị trang thiết bị.

4 lines
49.

Giảng viên nêu bức tranh khái quát về kỹ thuật bao gồm 4 bước, trong đó bước chọn tư thế người bệnh phù hợp với hướng chiếu và bước theo dõi cảm giác của người bệnh là quan trọng và có thể hay sai sót.

4 lines
50.

Giảng viên thao tác mẫu hai lần: Lần 1: Giảng viên tiến hành kỹ thuật tuần tự theo các bước một cách chuẩn mực với tốc độ như vẫn thực hiện trên người bệnh. Lần 2: Học viên đọc tên từng bước theo bảng kiểm, giảng viên vừa làm vừa giải thích, đặc biệt nhấn mạnh những điều cần lưu ý khi thực hiện, nững điều dễ sai sót.

4 lines
51.

Thực hành thử: Giảng viên mời 1 - 2 học viên làm 1 - 2 bước khó, cho học viên tự phản hồi và học viên khác phản hồi với nhau, giáo viên tóm tắt và nhấn mạnh điều cần chú ý.

4 lines
52.

Thực hành lại có hướng dẫn: Giảng viên chia học viên thành 2 nhóm thực hành kỹ thuật theo bảng kiểm, học viên quan sát lẫn nhau, giản viên theo dõi, giúp đỡ học viên thực hành.

4 lines
53.

Lắng nghe, ghi chép vào sổ tay những điều mà giảng viên lưu ý nhấn mạnh, chỉ tiêu thực hành.

4 lines
54.

Thực hành lại kỹ thuật theo sự phân công của giảng viên, đảm bảo hàn thành chỉ tiêu thực hành.

4 lines
55.

Công cụ lượng giá/đánh giá: Bảng kiểm kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại.

4 lines
56.

Tổ chức lượng giá/đánh giá: Sau thời gian thực hành, giảng viên mời 1,2 cặp của mỗi nhóm thực hành lại kỹ thuật, các nhóm học viên khác quan sát và đưa ra nhận xét thông qua bảng kiểm, giảng viên tổng kết lại và nhận xét chung.

4 lines
57.

Ghi nhận kết quả lượng giá/đánh giá: ghi nhận chỉ tiêu thực hành, thái độ và ký sổ thực hành lâm sàng.

4 lines
58.

Nội dung: Thực hiện kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại trên người bệnh tại phòng Hồng ngoại, Khoa Phục hồi chức năng dưới sự giám sát của giảng viên.

4 lines
59.

Phương pháp dạy học lâm sàng: Cầm tay chỉ việc

4 lines
60.

Thời gian: 4 tiết

4 lines
61.

Chỉ tiêu thực hành: Quan sát: 1 lần giảng viên thực hiện trên bệnh nhân, 9 lần các học viên khác thực hiện trên bệnh nhân.

4 lines
62.

Thực hành độc lập dưới sự giám sát của giảng viên: 2 lần.

4 lines
63.

Địa điểm: Phòng hồng ngoại, Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

4 lines
64.

Bệnh nhân: 31 bệnh nhân.

4 lines
65.

Trang thiết bị dụng cụ: 5 đèn hồng ngoại, 5 thước dây, 5 giường, 11 ghế, 2 bàn, 5 kính râm, bảng kiểm.

4 lines
66.

Học viên: ôn lại những nội dung, điểm cần lưu ý đã học được trong quá trình thực hành và giáo viên đã phổ biến ở Phòng tiền lâm sàng.

4 lines
67.

Giảng viên: phối hợp với đồng nghiệp chuẩn bị bệnh nhân, kiểm tra lại các phương tiện, dụng cụ.

4 lines
68.

Hoạt động của Giảng viên: Pha 1: Tại phòng tiền lâm sàng, không có người bệnh. Ổn định lớp học.

4 lines
69.

Trao đổi với học viên mục tiêu buổi học, thảo luận về kiến thức lý thuyết, kiểm tra kiến thức thủ thuật qua bảng kiểm.

4 lines
70.

Giảng viên thống nhất với học viên ký hiệu bằng tay thể hiện sự đồng tình/ cần chú ý/ ngừng kỹ thuật khi cần.

4 lines
71.

Giảng viên giao nhiệm vụ của từng người khi tiến hành điều trị cho người bệnh.

4 lines
72.

Pha 2: Tại phòng hồng ngoại, khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện TWQĐ 108; có sự tham gia của người bệnh.

4 lines
73.

Bệnh nhân đầu tiên: Giảng viên thực hiện quy trình điều trị hồng ngoại trên người bệnh theo các bước của bảng kiểm.

4 lines
74.

Giảng viên thực hiện quy trình điều trị hồng ngoại trên người bệnh theo các bước của bảng kiểm với tốc độ bình thường.

4 lines
75.

Giảng viên xin phép bệnh nhân trước khi cho học viên thực hành, quan sát và ghi nhớ các hành động của học viên khi thực hành điều trị hồng ngoại cho bệnh nhân theo các bước của bảng kiểm.

4 lines
76.

Giảng viên cho học viên tự nhận xét.

4 lines
77.

Hướng dẫn thảo luận về những bệnh nhân vừa làm, phân tích lại các bước khó, điểm cần lưu ý và đưa ra giải pháp thông qua bảng kiểm.

4 lines
78.

Tóm tắt lại các vấn đề đã học, động viên, khen ngợi điểm tích cực của học viên, tổng kết buổi học, dặn dò học viên chuẩn bị cho bài học tiếp theo.

4 lines
79.

Học viên ghi nhớ nhiệm vụ cần làm và chỉ tiêu thực hành.

4 lines
80.

Học viên ghi nhớ ký hiệu bằng tay thể hiện sự đồng tình/ cần chú ý/ ngừng kỹ thuật khi cần.

4 lines
81.

Quan sát giảng viên thực hiện mẫu bệnh nhân đầu tiên.

4 lines
82.

Thực hành kỹ thuật trên người bệnh dưới sự phân công, giám sát của giảng viên và các học viên khác quan sát, ghi chép, ghi nhớ những điểm cần lưu ý để thảo luận.

4 lines
83.

Tự nhận xét về phần thực hành của mình.

4 lines
84.

Nhận xét phần thực hành của các học viên khác.

4 lines
85.

Đặt câu hỏi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

4 lines
86.

Công cụ lượng giá/ đánh giá là gì?

a)

Bảng kiểm kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại

b)

Bài test lượng giá

c)

Sổ tay lâm sàng

87.

Chỉ tiêu thực hành là gì?

a)

Tham gia đủ buổi học

b)

Phát biểu: trên 3 ý kiến đóng góp thảo luận

c)

Cả hai

88.

Địa điểm thực tập là gì?

a)

Phòng tiền lâm sàng

b)

Phòng thí nghiệm

c)

Phòng học

89.

Giảng viên chuẩn bị gì cho tình huống lâm sàng?

a)

PowerPoint

b)

Bảng trắng

c)

Máy chiếu

90.

Học viên cần chuẩn bị kiến thức gì?

a)

Tai biến và xử trí

b)

Kỹ năng giao tiếp

c)

Kỹ năng làm việc nhóm

91.

Công cụ lượng giá/ đánh giá là gì?

a)

Bài test lượng giá

b)

Bảng kiểm kỹ thuật điều trị bằng tia hồng ngoại

c)

Sổ tay lâm sàng

92.

Kiểm tra sỹ số: được kiểm tra hàng ngày trong khóa học. Nếu học viên nghỉ quá 10% thời gian khóa học thì sẽ bị hoãn thời hạn tốt nghiệp cho đến khi học viên đạt đủ thời gian yêu cầu.

4 lines
93.

Đầu khóa học, phát cho mỗi học viên một cuốn sổ theo dõi thực hành lâm sàng và yêu cầu học viên ghi chép thường xuyên, đầy đủ các nội dung theo ngày.

4 lines
94.

Phân công nhiệm vụ: học viên được giao nhiệm vụ theo tuần, có chỉ tiêu thực hành tối thiểu theo ngày.

4 lines
95.

Lượng gía thường xuyên: hàng ngày, giảng viên sẽ kiểm tra chỉ tiêu của 2-3 sinh viên mà không báo trước.

4 lines
96.

Giám sát khả năng thích ứng với môi trường làm việc ở BV: Giảng viên quan sát, lượng giá, phản hồi cho mỗi HV/SV hoặc nhóm HV/SV.

4 lines
97.

Giao tiếp, cộng tác, hỗ trợ đồng nghiệp: khả năng giao tiếp với người bệnh, kỹ thuật viên phụ trách khoa, phòng, khả năng thực hành dưới sự quan sát, hướng dẫn của kỹ thuật viên tại phòng.

4 lines
98.

Học tập từ đồng nghiệp: học tập và áp dụng kinh nghiệm học được từ kỹ thuật viên tại khoa, phòng.

4 lines
99.

Chấp hành quy chế, nội quy làm việc tại khoa/phòng/BV: đi học đúng giờ, chấp hành đúng nội quy khi thực tập.

4 lines
100.

Giám sát kết quả học tập: Giảng viên thực hiện: Hướng dẫn học viên ghi Sổ theo dõi thực hành lâm sàng theo ngày, xác nhận của kỹ thuật viên phụ trách theo ngày, theo tuần.

4 lines
101.

Thường xuyên nhận xét, xác nhận kết quả thực tập vào Sổ theo dõi thực hành lâm sàng của SV/HV.

4 lines
102.

Tổ chức lượng giá/đánh giá thường xuyên và kết thúc theo quy định của chương trình đào tạo.

4 lines
103.

Xác nhận kết quả thực hành lâm sàng cho từng học viên.

4 lines
104.

Báo cáo kết quả giám sát: Tập hợp, phân tích các thông tin, số liệu giám sát sau mỗi kháo đào tạo.

4 lines
105.

Xác định nguyên nhân của các tồn tại, yếu kém.

4 lines
106.

Liệt kê những vấn đề đã thống nhất, đã hướng dẫn giải quyết.

4 lines
107.

Chào, hỏi tên bệnh nhân, giới thiệu tên mình, chức danh, nhiệm vụ.

4 lines
108.

Chuẩn bị đủ dụng cụ

4 lines
109.

Chuẩn bị người bệnh

4 lines
110.

Tiến hành điều trị:

4 lines
111.

Khi kết thúc điều trị:

4 lines
112.

Tai biến và xử trí khi điều trị bằng tia hồng ngoại

4 lines
113.

Hướng dẫn tư thế người bệnh và hướng đặt tia chiếu đèn thích hợp nhất cho bệnh nhân trên:

a)

Nằm ngửa và chiếu đèn chếch 60 độ so với mặt da vùng điều trị

b)

Nằm nghiêng và chiếu đèn từ trên xuống vuông góc với mặt da vùng điều trị

c)

Ngồi ghế và chiếu đèn chếch 60 độ so với mặt da vùng điều trị

d)

Ngồi ghế và chiếu đèn từ phía bên vuông góc với mặt da vùng điều trị

114.

Là kỹ thuật viên Phục hồi chức năng, anh/chị xử trí như thế nào khi người bệnh trên cảm thấy nóng rát mặt và nhức mắt:

a)

Dừng điều trị, cho bệnh nhân nghỉ ngơi và làm mát vùng chiếu đèn bằng khăn mát trong 10-15 phút.

b)

Điều chỉnh khoảng cách đèn cách vùng điều trị 50cm và tiếp tục chiếu đèn trong 5 phút

c)

Lấy kính râm đeo cho bệnh nhân và tiếp tục chiếu đèn trong 5 phút

d)

Lấy kính râm đeo cho bệnh nhân, điều chỉnh khoảng cách đèn cách vùng điều trị 50cm và tiếp tục chiếu đèn trong 5 phút

115.

Khoảng cách an toàn và để đạt hiệu quả tốt nhất từ đèn hồng ngoại đến vị trí điều trị là:

a)

30 cm

b)

40 cm

c)

50 cm

d)

60 cm