Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Bảo Hiểm Nhân Thọ
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Trong đầu tư chứng khoán, nếu mã cố phiếu giảm thì gọi là rủi ro gì?
Rủi ro tài chính
Rủi ro thuần túy
Rủi ro đầu cơ
Rủi ro chung
Tiêu chí nào sau đây không phải là tiêu chí đánh giá rủi ro:
Mức độ rủi ro.
Nguy cơ rủi ro.
Tần suất xuất hiện rủi ro.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò kinh tế của bảo hiểm:
Góp phần ổn định tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
Đóng vai trò trung gian trong việc huy động vốn cho nền kinh tế quốc dân.
Góp phần ổn định ngân sách quốc gia.
Cung cấp tiền vốn cho người gặp rủi ro thay cho vay ngân hàng.
Bảo hiểm là phương thức quản lý rủi ro nào sau đây:
Né tránh rủi ro.
Chuyển giao rủi ro.
Chấp nhận rủi ro.
Kiểm soát rủi ro.
Tiêu chí nào sau đây là tiêu chí đánh giá rủi ro:
Mức độ rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro.
Nguy cơ rủi ro và kiểm soát rủi ro.
A, B, C đúng.
Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, yếu tố nào dưới đây của người được bảo hiểm ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:
Tuổi.
Giới tính.
Nghề nghiệp.
A, B, C đúng.
Rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả:
Liên quan đến khả năng đầu cơ.
Liên quan đến khả năng tổn thất.
Liên quan đến khả năng đầu cơ và khả năng tổn thất.
Không phương án nào đúng.
Chọn phương án đúng nhất về phương pháp quản lý rủi ro:
Né tránh rủi ro.
Chấp nhận rủi ro.
Kiểm soát rủi ro.
Chuyển giao rủi ro.
A, B, C, D đúng.
Rủi ro có thể được bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm là rủi ro được bảo hiểm:
Đúng.
Sai.
Mục tiêu của cá nhân khi tham gia bảo hiểm nhân thọ:
Hỗ trợ người thân, người phụ thuộc khi bản thân (là người được bảo hiểm) xảy ra rủi ro.
Tiết kiệm để đáp ứng các kế hoạch tài chính cá nhân, đầu tư nguồn vốn nhàn rỗi.
Chi trả cho các khoản nợ và chi phí tài chính khi không may xảy ra rủi ro.
A, B, C đúng.
Vì thời tiết xấu, hãng hàng không quyết định lùi giờ bay để đảm bảo an toàn cho hành khách. Đây là phương pháp quản lý rủi ro nào:
Né tránh rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Chấp nhận rủi ro
Chuyển giao rủi ro
Vai trò xã hội của bảo hiểm là:
Góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế - xã hội.
Tạo thêm việc làm cho xã hội.
Tạo nếp sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về mặt tinh thần cho xã hội.
A, B, C đúng.
Rủi ro mà hậu quả của nó có thể tính thành tiền là rủi ro gì:
Rủi ro thuần tuý
Rủi ro tài chính
Rủi ro chung
Rủi ro riêng
Rủi ro được coi là rủi ro có thể được bảo hiểm khi đáp ứng các điều kiện sau:
Tổn thất phải ngẫu nhiên, bất ngờ.
Phải đo được, định lượng được về tài chính.
Phải có số đông.
Không trái với chuẩn mực đạo đức xã hội.
A, B, C, D đúng.
Câu hỏi 16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về rủi ro loại trừ:
A. Là rủi ro không thể được bảo hiểm.
B. Là rủi ro có thể được bảo hiểm nhưng doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm.
C. A, B đúng.
D. A, B sai.
Câu hỏi 17. Rủi ro ngẫu nhiên là gì?
A. Bất ngờ
B. Không lường trước được về không gian, thời gian, cũng như mức độ nghiêm trọng
C. Cả A và B đều đúng
Câu hỏi 18. Phát biểu nào dưới đây đúng.
A. Rủi ro được bảo hiểm là những rủi ro về thiên tai, sự cố tai nạn bất ngờ và được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm trên cơ sở yêu cầu cảu BMBH.
B. Rủi ro bị loại trừ là những rủi ro mà người được bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm, không chấp nhận bồi thường hoặc trả tiền BH khi xảy ra sự kiện BH.
C. Ngoài phạm vi BH theo đơn tiêu chuẩn, người bảo hiểm có thể thảo thuận với NĐBH mở rộng các điều kiện, điều khoản bảo hiểm với điều kiện NĐBH phải trả thêm phí cho NĐBH.
D. Cả A, B, C
Câu hỏi 1. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, câu nào sau đây là đúng về bảo hiểm tạm thời:
A. Bảo hiểm tạm thời bắt đầu khi bên mua bảo hiểm nộp hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm tạm tính
B. Điều khoản bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận
C. Bảo hiểm tạm thời kết thúc khi doanh nghiệp bảo hiểm trả lời đồng ý hay từ chối bảo vệ
D. A, B, C đúng
Câu hỏi 2. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:
A. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
B. Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm phù hợp với từng loại hợp đồng bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
C. Bên mua bảo hiểm là cá nhân được người thụ hưởng chỉ định để đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
D. Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trừ trường hợp bảo hiểm nhóm), trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm.
Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm.
Không được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm và không được khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm.
Được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
Người được bảo hiểm.
Người thụ hưởng.
Người bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm.
Chọn phương án đúng về thời hạn bảo hiểm:
Là khoảng thời gian mà nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm.
Là thời gian bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Là thời gian có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án đúng nhất cho trường hợp đồng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải có thông tin nào sau đây:
Tên doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu
Tỷ lệ đồng bảo hiểm của từng doanh nghiệp bảo hiểm
Tỷ lệ phân chia trách nhiệm bồi thường trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm
A, B đúng
A, B, C đúng
Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực:
Người được bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm.
Người thụ hưởng.
A, B, C sai.
Chọn phương án đúng nhất về đặc trưng pháp lý của hợp đồng bảo hiểm:
Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng song vụ, theo đó mỗi bên trong hợp đồng đều có nghĩa vụ đối với nhau.
Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng theo mẫu do doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra.
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
A, C đúng.
A, B, C đúng.
Chọn phương án đúng về việc xem xét chi trả quyền lợi thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong bảo hiểm sức khỏe:
Thương tật toàn bộ vĩnh viễn là trường hợp mất, liệt hoàn toàn không phục hồi chức năng của 02 tay hoặc 02 chân. Trong trường hợp này, việc mất, liệt hoàn toàn không phục hồi chức năng của tay được tính từ cổ tay trở lên, chân được tính từ mắt cá chân trở lên
B. Thương tật toàn bộ vĩnh viễn là trường hợp mất, liệt hoàn toàn không phục hồi chức năng của 02 tay hoặc 02 chân. Trong trường hợp này, việc mất, liệt hoàn toàn không phục hồi chức năng của tay được tính từ khuỷu tay trở lên, chân được tính từ mắt cá chân trở lên
C. Người được bảo hiểm bị thương tật từ 81% trở lên theo kết luận của cơ quan y tế, hội đồng giám định Y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan giám định doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận
D. A, C đúng
E. B, C đúng
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, tìm câu đúng về loại trừ bảo hiểm:
Loại trừ bảo hiểm được tự động thực hiện theo quy định của tập quán quốc tế
Loại trừ bảo hiểm được áp dụng theo quy tắc, điều khoản do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam ban hành
Loại trừ bảo hiểm được quy định trong điều kiện, điều khoản của Quy tắc bảo hiểm và điều kiện, điều khoản điều chỉnh hoặc bổ sung (nếu có) cùng với hợp đồng bảo hiểm
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, quy định 21 ngày cân nhắc áp dụng cho bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe có thời hạn là:
Trên 1 năm
Từ 1 năm trở lên
Từ 1 năm trở xuống
Luôn áp dụng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:
Điều khoản loại trừ A. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
B. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3.
C. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được quy định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.
D. A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về kinh doanh tái bảo hiểm:
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
A, B đúng
Ngày 01/03/2024 đến hạn đóng phí hỏi DNBH khóa hiệu lực hợp đồng ngày nào?
29/04/2024
30/04/2024
01/05/2024
02/05/2024
Mức miễn thường là phần tổn thất và/hoặc chi phí do sự kiện bảo hiểm gây ra mà người được bảo hiểm phải tự chịu. Mức miễn thường được áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất):
Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm y tế.
A, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng trong hợp đồng là:
Người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm cá nhân
Người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm
Người được bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm
A, B đúng
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tìm câu đúng về thời điểm bắt đầu của bảo hiểm tạm thời:
Doanh nghiệp chấp nhận bảo hiểm cho người được bảo hiểm
Doanh nghiệp nhận được yêu cầu bảo hiểm của bên mua bảo hiểm
Doanh nghiệp nhận được yêu cầu bảo hiểm của bên mua bảo hiểm và phí bảo hiểm tạm tính của người được bảo hiểm
A, B đúng
Mức khấu trừ là khoản tiền mà người được bảo hiểm phải tự chịu và được khấu trừ từ số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm. Mức khấu trừ thường áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất):
Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm chi phí y tế.
A, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tạm thời do doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho bên mua bảo hiểm:
Kể từ thời điểm nhận được yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm tạm tính của bên mua bảo hiểm. Bảo hiểm tạm thời kết thúc sau khi doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận hoặc từ chối bảo hiểm hoặc trường hợp khác theo thỏa thuận.
Trong thời gian cân nhắc.
Trong thời gian chờ.
Trong khoảng thời gian từ khi bên mua bảo hiểm hoàn tất hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và đóng đủ phí bảo hiểm tạm tính đến hết thời gian cân nhắc.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:
Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.
Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm.
C. Người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm (trường hợp có nhiều người thụ hưởng).
A,B,C đúng
Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
Số tiền bảo hiểm.
Phí bảo hiểm.
Giá trị bảo hiểm.
Số tiền bồi thường.
Chọn phương án đúng về bệnh có sẵn:
Bệnh có sẵn là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của người được bảo hiểm đã được bác sỹ khám, chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hợp đồng hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm gần nhất (nếu có).
Bệnh có sẵn là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của bên mua bảo hiểm (không đồng thời là người được bảo hiểm) đã được bác sỹ khám, chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hợp đồng hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm gần nhất (nếu có).
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
Kinh doanh bảo hiểm
Kinh doanh tái bảo hiểm
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tìm phương án đúng về bên mua bảo hiểm:
Đối với tổ chức: tổ chức phải được thành lập và hoạt động hợp pháp
Đối với cá nhân: cá nhân tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm giao kết hợp đồng.
C. Đáp ứng được các quy định về quy tắc, điều kiện, điều khoản của hợp đồng bảo hiểm
D. A, B đúng
E. A, B, C đúng
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, thời hạn, phương thức đóng phí bảo hiểm được thực hiện:
Theo chỉ định của doanh nghiệp bảo hiểm
Theo quyết định của bên mua bảo hiểm
Theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Theo thông lệ thị trường
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tìm đáp án đúng về việc chỉ định người thụ hưởng trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:
Bên mua bảo hiểm có quyền chỉ định người thụ hưởng, trừ trong hợp đồng bảo hiểm cá nhân
Bên mua bảo hiểm có quyền chỉ định người thụ hưởng trong bảo hiểm nhóm
Trường hợp bên mua bảo hiểm không đồng thời là người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm cần được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm khi chỉ định người thụ hưởng
Trường hợp bên mua bảo hiểm không đồng thời là người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm cần được sự đồng ý của người được bảo hiểm khi chỉ định người thụ hưởng
Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải:
Quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:
Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là:
Người được bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm.
Đại lý bảo hiểm.
Người thụ hưởng.
Chọn phương án đúng về thương tật toàn bộ vĩnh viễn:
Người được bảo hiểm bị mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của một tay và một chân.
Người được bảo hiểm bị mất, liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của một tay hoặc một chân.
Người được bảo hiểm bị thương tật từ 81% trở lên.
A, C đúng.
Tìm câu đúng về bệnh có sẵn:
Tình trạng bệnh tật, thương tật của người được bảo hiểm đã biết hoặc có dấu hiệu cần đi thăm khám bác sĩ
Tình trạng bệnh tật, thương tật của người được bảo hiểm được bác sĩ chẩn đoán, điều trị trước khi hiệu lực hoặc khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm
Tình trạng bệnh tật, thương tật của người được bảo hiểm được bác sĩ chẩn đoán, điều trị trước trong vòng 12 tháng trước ngày hiệu lực hợp đồng
Tình trạng bệnh tật của người được bảo hiểm có dấu hiệu, triệu chứng khởi phát trong vòng 5 năm trước ngày
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
Trả tiền bảo hiểm cho quyền lợi tử vong cho bên mua bảo hiểm.
Trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.
Trả cho bên mua bảo hiểm toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
B, C đúng.
Chọn phương án đúng về tạm ứng từ giá trị hoàn lại trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:
Bên mua bảo hiểm có thể tạm ứng bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm có thể hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản tạm ứng tại bất kỳ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm không cần phải trả khoản giảm thu nhập đầu tư đối với phần tạm ứng từ giá trị hoàn lại.
Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ điều chỉnh giảm một số quyền lợi bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm tạm ứng từ giá trị hoàn lại.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí hoặc đóng không đủ phí sau thời gian gia hạn đóng phí thì:
Doanh nghiệp chủ động khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng
Doanh nghiệp không được khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng khi chưa được bên mua bảo hiểm đồng ý
Doanh nghiệp không được khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí
A, C đúng
B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây (chọn phương án đúng nhất):
Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.
Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm.
Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.
A, B, C đúng.
Chọn phương án sai:
Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.
Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.
Người thụ hưởng được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm và được hưởng hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là:
Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro không xảy ra.
Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro xảy ra nhưng tổn thất thấp hơn phí bảo hiểm đã đóng.
Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, C đúng.
B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:
Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
Người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
Người được bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
Năm 2018, ông A mua bảo hiểm nhân thọ cho bản thân mình. Năm 2019, vì lý do tài chính khó khăn, ông A tự tử. Trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
Phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng.
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
Trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí và bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyền lợi bảo hiểm. Phát biểu trên là:
Đúng.
Sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp nào dưới đây doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm:
Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.
B. Người được bảo hiểm chết do tự tử sau thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực.
C. Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng (hợp đồng bảo hiểm có 01 người thụ hưởng).
D. Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì doanh nghiệp bảo hiểm cho phép khách hàng chậm đóng phí bảo hiểm 60 ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí. Thời gian này được gọi là:
Thời gian gia hạn đóng phí.
Thời gian miễn truy xét.
Thời gian tự do xem xét hợp đồng.
Thời gian chờ để bắt đầu được hưởng quyền lợi bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm là:
Kinh doanh bảo hiểm
Kinh doanh tái bảo hiểm
Nhượng tái bảo hiểm
Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, khoảng thời gian mà trong thời gian đó nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm được gọi là:
Thời gian gia hạn đóng phí.
Thời gian miễn truy xét.
Thời gian tự do xem xét hợp đồng.
Thời gian chờ.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm có thể là:
Người được bảo hiểm.
Người thụ hưởng.
A, B đúng.
A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có thời hạn trên 01 năm, trong thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm:
Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm và không được nhận lại phí bảo hiểm đã đóng.
Bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm và nhận lại một phần phí bảo hiểm đã đóng (sau khi trừ đi phần phí bảo hiểm cho những
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh bảo hiểm bao gồm hoạt động nào sau đây:
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm cho những người nào dưới đây (chọn phương án đúng nhất):
Bản thân bên mua bảo hiểm.
Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm.
Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm.
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm:
Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Là sự kiện do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường,
B,C đúng
Bảo tức là:
Khoản lãi chia của doanh nghiệp bảo hiểm cho các chủ hợp đồng bảo hiểm tham gia chia lãi trong trường hợp việc kinh doanh sản phẩm bảo hiểm mang lại lợi nhuận.
Số tiền bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Tổng số phí bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm hoàn lại cho bên mua bảo hiểm trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận thanh toán phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định và phương thức sau:
Thanh toán một lần.
Thanh toán làm nhiều kỳ.
Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không được vượt quá thời hạn bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:
Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm.
Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm.
Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm.
Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình.
Mục tiêu của doanh nghiệp khi tham gia bảo hiểm nhân thọ:
A. Đảm bảo nguồn tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chủ doanh nghiệp hoặc những người chủ chốt của doanh nghiệp gặp rủi ro gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
B. Cung cấp nguồn phúc lợi cho nhân viên.
C. Bảo đảm cho các khoản vay của tổ chức tín dụng khi người vay gặp rủi ro tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
D. A, B, C đúng.
Ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tử kỳ tại doanh nghiệp bảo hiểm X, thời hạn 10 năm, đã hoàn thành 03 kỳ phí năm. Tại ngày đến hạn đóng phí kỳ phí năm hợp đồng thứ tư (01/03/2024), ông A không có tiền để nộp phí đúng hạn. Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, ông A được gia hạn nộp kỳ phí trên đến thời điểm nào sau đây:
A. 29/04/2024
B. 30/04/2024
C. 01/05/2024
D. Không có đáp án đúng
Chọn đáp án đúng về tuổi bảo hiểm:
A. Là tuổi của người được bảo hiểm tính theo ngày sinh nhật gần nhất trước ngày có hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hoặc ngày kỷ niệm hợp đồng trong các năm hợp đồng tiếp theo.
B. Là tuổi của người được bảo hiểm tính theo ngày sinh nhật gần nhất sau ngày có hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hoặc ngày kỷ niệm hợp đồng trong các năm hợp đồng tiếp theo.
C. A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm là:
A. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
B. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
C. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
D. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tìm câu đúng về việc xác định tình trạng thương tật toàn bộ vĩnh viễn:
A. Mất, liệt hoàn toàn không phục hồi chức năng của một tay và một chân
B. Mất, liệt hoàn toàn không phục hồi chức năng của một tay hoặc một chân
C. Mất, liệt hoàn toàn không phục hồi chức năng của một tay và một mắt
D. A, C đúng
E. B, C đúng
Việc xác định tình trạng mất hoàn toàn và vĩnh viễn chức năng của bộ phận cơ thể được thực hiện sau bao nhiêu ngày tính từ ngày xảy ra Tai nạn hoặc từ ngày bệnh được chẩn đoán xác định?
A. 90 ngày
B. 120 ngày
C. 180 ngày
D. 190 ngày
Chọn phương án đúng nhất về đồng bảo hiểm:
A. Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm và thể hiện trên một hợp đồng bảo hiểm.
B. Một doanh nghiệp bảo hiểm đứng tên trên hợp đồng bảo hiểm, sau đó doanh nghiệp bảo hiểm này ký hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm khác.
C. Các doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng phí bảo hiểm và có trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ tham gia đồng bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
D. A, C đúng.
E. A, B, C đúng.
Chọn phương án sai về phạm vi bảo hiểm:
A. Phạm vi bảo hiểm là phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất phát sinh mà theo thỏa thuận doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
B. Phạm vi bảo hiểm là phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh mà theo thỏa thuận doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
C. Phạm vi bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm.
D. A, C đúng.
E. B, C đúng.
Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người nào sau đây:
A. Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm.
B. Người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm.
C. Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình.
D. A, B, C đúng.
Đối với bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho trường hợp nào sau đây?
A. Người được bảo hiểm cố ý gây tai nạn.
B. Người được bảo hiểm bị ảnh hưởng trực tiếp do sử dụng rượu bia, ma túy và các chất kích thích tương tự.
C. Người được bảo hiểm điều khiển phương tiện tham gia giao thông vượt quá tốc độ quy định.
D. Người được bảo hiểm tham gia chống các hành động phạm pháp.
E. A, B, C đúng.
Trong sản phẩm bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, tai nạn được hiểu là:
A. Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.
B. Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân gián tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.
C. Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp phí bảo hiểm nhân thọ được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo sau thời gian gia hạn đóng phí 60 ngày thì:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm không thể khôi phục.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục lại tại bất kỳ thời điểm nào nếu bên mua bảo hiểm đóng đủ số phí bảo hiểm còn thiếu.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.
D. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm có thể khôi phục trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã bị đơn phương chấm dứt thực hiện do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí thì có thể thỏa thuận khôi phục hiệu lực (chọn phương án đúng nhất):
A. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt thực hiện.
B. Bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.
C. A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong trường hợp nào sau đây:
A. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm trong mọi trường hợp.
B. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do có sự kiện bất khả kháng.
C. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do có sự kiện trở ngại khách quan.
D. B, C đúng
Năm 2015, ông A mua bảo hiểm nhân thọ cho bản thân mình. Năm 2019, vì lý do tài chính khó khăn, ông A tự tử. Trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
A. Phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
B. Không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tai nạn là một sự kiện hoặc một chuỗi sự kiện liên tục, khách quan, xảy ra do tác động của một lực, một vật bất ngờ từ bên ngoài, không chủ động và ngoài ý muốn lên cơ thể của người được bảo hiểm. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp, duy nhất và không liên quan đến bất kỳ nguyên nhân 18 Tài liệu nội bộ nào khác gây ra thương tật hoặc tử vong cho người được bảo hiểm trong vòng _____ ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện hoặc chuỗi sự kiện đó.
A. 90 ngày.
B. 120 ngày.
C. 150 ngày.
D. 180 ngày.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân là:
A. Hợp đồng bảo hiểm đóng, trong đó quy tắc, điều khoản được doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo sẵn.
B. Hợp đồng bảo hiểm mở, trong đó khách hàng có thể thỏa thận với doanh nghiệp bảo hiểm về quy tắc, điều khoản.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm là:
A. 14 ngày.
B. 21 ngày.
C. 28 ngày.
D. 35 ngày
Trong bảo hiểm sức khỏe, thời gian chờ bắt đầu khi nào:
A. Từ khi hiệu lực hoặc khôi phục hợp đồng
B. Từ khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
C. Từ khi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm
D. Từ khi bên mua bảo hiểm hoàn tất hồ sơ yêu cầu giải quyết bồi thường
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm nhân thọ, việc xác nhận tình trạng mất hoàn toàn bộ phận cơ thể (mắt, tay, chân) có thể được xác nhận:
A. Ngay sau khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
B. Ngay sau khi kết thúc việc điều trị
C. Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
D. A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm sức khỏe cho những người nào sau đây (Chọn phương án đúng nhất):
A. Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình
B. Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm
C. Người có quyền lợi về tài chính với bên mua bảo hiểm
D. A, B, C đúng.
