wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Total questions: 94

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Theo Lênin những phát minh về khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan:

a)

Tiêu tan vật chất nói chung, quan điểm siêu hình về vật chất.

b)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.

c)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất.

d)

Tiêu tan quan niệm cho rằng vật chất là nguyên tử, quan điểm siêu hình về vật chất.

2.

Quan điểm nào sau đây là sai với quan niệm về vật chất trong triết học Mác-Lênin:

a)

Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc và ý thức.

b)

Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

c)

Vật chất nói chung tồn tại tách rời với các dạng tồn tại cụ thể của vật chất.

d)

Ý thức con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh.

3.

Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của triết học Mác - Lênin là:

a)

Là phạm trù triết học.

b)

Là tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.

c)

Là tất cả những gì đem lại cho con người cảm giác.

d)

Là toàn bộ thế giới khách quan.

4.

Cái bàn, cái cơm, áo, gạo, tiền, nước, lửa, không khí… đều là:

a)

Những dạng tồn tại khác nhau của vật chất.

b)

Vật chất.

c)

Những vật dụng trong cuộc sống hàng ngày.

d)

Những khái niệm do con người sáng tạo ra trong quá trình sản xuất.

5.

Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, đáp án nào sau đây là sai:

a)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

b)

Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.

c)

Vận động của vật chất là sự tự vận động.

d)

Vận động của vật chất là do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.

6.

Trường phái triết học cho rằng: không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất là:

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

7.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tính vật chất.

b)

Tính khách quan.

c)

Tính hiện thực.

d)

Tính độc lập.

8.

Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:

a)

Công cụ lao động.

b)

Thị giác.

c)

Bộ óc.

d)

Ngôn ngữ.

9.

Tìm đáp án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất.

b)

Ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người.

c)

Thuộc tính phản ánh cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất.

10.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức tác động đến đời sống hiện thực, thể hiện:

a)

Ý thức tự nó có thể làm thay đổi được hiện thực.

b)

Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn.

c)

Ý thức tác động đến hiện thực thông qua hoạt động lý luận.

d)

Ý thức sáng tạo ra toàn bộ hiện thực.

11.

Yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức:

a)

Ý chí.

b)

Niềm tin.

c)

Tính cảm.

d)

Tri thức.

12.

Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:

4 lines
13.

Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng:

a)

Ý chí là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.

b)

Ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

c)

Tình cảm là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức.

d)

Ý thức chỉ đạo mọi hành vi của con người.

14.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm của triết học Mác-Lênin:

a)

Ý thức có nguồn gốc từ một dạng vật chất giống như gan tiết ra mật.

b)

Ý thức là hiện tượng bẩm sinh ở con người.

c)

Ý thức được hình thành trực tiếp từ lao động.

d)

Ý thức là quá trình tiến hóa cao của giới tự nhiên.

15.

Bản chất của ý thức là:

a)

Là sự hồi tưởng lại kiếp trước.

b)

Là sự mách bảo của thượng đế.

c)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động và sáng tạo.

d)

Là sự phản ánh nguyên vẹn cái bên ngoài.

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin:

a)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức.

b)

Vật chất chỉ quyết định nội dung của ý thức, không quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.

c)

Vật chất quyết định sự vật động và bản chất của thức, không quyết định nội dung của ý thức.

d)

Vật chất chỉ quyết định bản chất của ý thức, không quyết định sự vận động của ý thức.

17.

Trong hoạt động thực tiễn của mình, trước hết con người phải dựa vào:

a)

Vật chất.

b)

Ý thức.

c)

Cả vật chất lẫn ý thức.

d)

Tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể là vật chất hoặc ý thức.

18.

Phạm trù dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi căn bản chất của sự vật là

4 lines
19.

Phạm trù dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để làm thay đổi căn bản chất của sự vật là:

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

Chất.

20.

Phép biện chứng duy vật là:

a)

Phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy vật.

b)

Phép biện chứng của ý niệm tuyệt đối.

c)

Phép biện chứng do Ăngghen sáng lập.

d)

Phép biện chứng do V.I. Lênin sáng lập.

21.

Biện chứng khách quan là:

a)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là biện chứng của bản thân thế giới.

c)

Là biện chứng không thể nhận thức được về nó.

d)

Là biện chứng của ý niệm tuyệt đối.

22.

Cơ sở lý luận của quan điểm: Tôn trọng khách quan là:

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại.

23.

Quy luật được xem là "hạt nhân của phép biện chứng" là:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Quy luật từ những sự biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp.

24.

Phạm trù nói lên bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đưa đến sự thay đổi về chất là:

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Bước nhảy.

d)

Đột biến.

25.

Xác định quan niệm sai về nhận thức:

a)

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.

b)

Nhận thức chỉ biết được hiện tượng bề ngoài chứ không thể nắm đượ

26.

Xác định quan niệm sai về nhận thức:

a)

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo.

b)

Nhận thức chỉ biết được hiện tượng bề ngoài chứ không thể nắm được bản chất bên trong của sự vật.

c)

Nhận thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

d)

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua thực tiễn.

27.

Xác định quan niệm sai về thực tiễn:

a)

Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức.

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

28.

Xác định quan niệm sai về chân lý:

a)

Nội dung của chân lý có tính khách quan.

b)

Chân lý bao giờ cũng cụ thể.

c)

Chân lý là cái đưa lại lợi ích trực tiếp cho con người.

d)

Chân lý không phải bao giờ cũng thuộc về số đông.

29.

Thực tiễn là:

a)

Hoạt động của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội theo nhu cầu của con người ở mỗi giai đoạn lịch sử.

b)

Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo thế giới.

c)

Hoạt động vật chất.

d)

Hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội theo nhu cầu của con người ở mỗi giai đoạn lịch sử.

30.

Quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức là:

a)

Nhận thức tồn tại độc lập với thực tiễn.

b)

Thực tiễn chỉ là điểm khởi đầu của nhận thức.

c)

Thực tiễn là điểm kết thúc của nhận thức.

d)

Thực tiễn là điểm khởi đầu và cũng là điểm kết thúc của một vòng khâu nhận thức.

31.

Chân lý là:

a)

Tri thức đúng và được đa số chấp nhận.

b)

Tri thức phù hợp với thực tế.

c)

Tri thức phù hợp với hiện thực.

d)

Tri thức phù hợp với hiện thực và được thực tiễn.

32.

Chọn đáp án sai. Thực tiễn có vai trò như thế nào với nhận thức:

a)

Động lực của nhận thức.

b)

Mục đích của nhận thức.

c)

Nhận thức không cần có thực tiễn.

d)

Nguồn gốc của nhận thức.

33.

Phạm trù nói lên mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp đi lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các nhân tố, các thuộc tính, các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng được gọi là:

a)

Quy luật.

b)

Vân động.

c)

Phát triển.

d)

Mặt đối lập.

34.

Theo chủ nghĩa Mác-Lênin, phát triển là:

a)

Khuynh hướng chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.

b)

Sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất.

c)

Sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất.

d)

Vận động chung của sự vận động của sự vật và hiện tượng.

35.

Phạm trù chỉ tính quy định vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác là:

a)

Lượng.

b)

Chất.

c)

Độ.

d)

Điểm nút.

36.

Trong triết học Mác - Lênin, thuật ngữ "biện chứng" được dùng để chỉ:

a)

Nghệ thuật đàm thoại, tranh luận để đạt tới chân lý.

b)

Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng.

c)

Sự vận động của các sự vật, hiện tượng.

d)

Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng.

37.

Quy luật vạch ra cách thức của sự phát triển là:

a)

A. Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

38.

Theo quan điểm triết học, siêu hình là:

a)

A. Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và giữa các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối.

b)

B. Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động biến đổi, quy định ràng buộc lẫn nhau.

c)

C. Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với các đối tượng khác, trong khuynh hướng phát triển của đối tượng.

d)

D. Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động; là sự biến đổi về lượng dẫn tới sự biến đổi về chất của đối tượng.

39.

Theo quan điểm triết học, biện chứng là:

a)

A. Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời và giữa các mặt đối lập có ranh giới tuyệt đối.

b)

B. Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động biến đổi, quy định ràng buộc lẫn nhau.

c)

C. Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với các đối tượng khác, trong sự tĩnh tại, không vận động.

d)

D. Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại; nếu có sự biến đổi thì chỉ là sự biến đổi về số lượng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở ngoài đối tượng.

40.

Quy luật vạch ra nguồn gốc của sự phát triển là:

a)

A. Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của

41.

Quy luật vạch ra khuynh hướng, hình thức của sự phát triển là:

a)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

42.

Phạm trù nói lên sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa của các mặt đối lập được hiểu là:

a)

Mâu thuẫn biện chứng.

b)

Phủ định biện chứng.

c)

Phát triển.

d)

Vận động.

43.

Phát triển theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng được hiểu là:

a)

Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật hiện tượng.

b)

Phát triển là sự thay đổi vị trí của sự vật trong không gian, thời gian.

c)

Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.

d)

Phát triển là sự vận động.

44.

Chọn phương án đúng:

a)

Mỗi sự vật chỉ có một chất.

b)

Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất.

c)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.

d)

Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy.

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai:

a)

Chân lý có tính khách quan.

b)

Chân lý có tính tương đối.

c)

Chân lý có tính cụ thể.

d)

Chân lý có tính trừu tượng.

46.

Chân lý có tính khách quan.

a)

A. Chân lý có tính khách quan.

b)

B. Chân lý có tính tương đối.

c)

C. Chân lý có tính cụ thể.

d)

D. Chân lý có tính trừu tượng.

47.

Độ được hiểu là:

a)

A. Khoảng giới hạn thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất căn bản của sự vật.

b)

B. Sự thay đổi về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây ra.

c)

C. Thời điểm tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật.

d)

D. Khoảng giới hạn thay đổi về chất chưa làm thay đổi về lượng của sự vật.

48.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:

a)

A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

B. Nguyên lý về sự phát triển.

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Quy luật mâu thuẫn.

49.

Chất của sự vật là:

a)

A. Cấu trúc của sự vật.

b)

B. Các thuộc tính của sự vật.

c)

C. Tổng số các thuộc tính của sự vật.

d)

D. Sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cơ bản của sự vật.

50.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là:

a)

A. Tương đối.

b)

B. Tuyệt đối.

c)

C. Không có cái gì là tuyệt đối cả.

d)

D. Chỉ tuyệt đối khi đặt nó trong trường hợp cụ thể.

51.

Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng về phát triển là:

a)

A. Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.

b)

B. Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.

c)

C. Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng trên cơ sở có phê phán, chọn lọc, cải tạo và phát triển.

d)

D. Phát triển của sự vật có tính kế thừa, nhưng là quá trình bằng phẳng liên tục theo đường thẳng đứng.

52.

Mối quan hệ giữa "sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập" là:

a)

Không có "sự thống nhất của các mặt đối lập" thì vẫn có "sự đấu tranh của các mặt đối lập".

b)

Không có "sự đấu tranh của các mặt đối lập" thì vẫn có "sự thống nhất của các mặt đối lập".

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau. Không có "sự thống nhất của các mặt đối lập" thì cũng không có "sự đấu tranh của các mặt đối lập".

d)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối.

53.

Quan điểm toàn diện yêu cầu:

a)

Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật với các sự vật khác.

b)

Trong các mối liên hệ phải nắm được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu…để thúc đẩy sự vật phát triển.

c)

Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật, đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ tồn tại trong sự vật.

d)

Phải xem xét sự vật trong từng trường hợp, hoàn cảnh cụ thể.

54.

Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là:

a)

Lý thuyết khoa học.

b)

Tri thức của con người.

c)

Thực tiễn.

d)

Dư luận xã hội.

55.

Trong các hình thức của hoạt động thực tiễn, hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn là:

a)

Hoạt động đấu tranh giai cấp.

b)

Hoạt động sản xuất vật chất.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

d)

Hoạt động cải tạo xã hội.

56.

Yếu tố của ý thức thể hiện nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là:

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Tiềm thức.

57.

Nguồn động lực bên trong thôi thúc con người vượt qua khó khăn, thử thách gọi là:

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Tiềm thức.

58.

Con đường biện chứng của quá trình nhận thức là:

a)

Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động.

b)

Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng.

c)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm.

d)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất:

a)

Tính ngẫu nhiên, chủ quan, tính đa dạng và phong phú.

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng và phong phú.

c)

Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng và phong phú.

d)

Tính khách quan, tính đa dạng và phong phú.

60.

Nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức không thể tác động trở lại vật chất.

61.

Vận động là:

a)

Sự chuyển động của các vật thể trong không gian.

b)

Sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng.

c)

Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.

d)

Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian.

62.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát huy tính năng động, sáng tạo là:

a)

Vật chất quyết định thức.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Ý thức tác động trở lại vật chất.

d)

Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.

63.

Tri thức của con người ngày càng đầy đủ hơn vì:

a)

Thế giới luôn vận động và ngày càng bộc lộ nhiều thuộc tính của nó.

b)

Do thực tiễn của con người ngày càng trì trệ, lạc hậu.

c)

Thế giới luôn đứng im và ngày không bộc lộ nhiều thuộc tính của nó.

d)

Do trình độ nhận thức lạc hậu hơn thực tiễn.

64.

Cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là:

a)

Nguyên lý vật chất quyết định ý thức.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.

65.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:

a)

Nguyên lý về sự phát triển.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới.

d)

Nguyên lý ý thức tác động đến vật chất.

66.

Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là:

a)

Nguyên lý về sự phát triển.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Lý luận về mối qun hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

d)

Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn.

67.

Nguyên nhân của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn.

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới.

d)

Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan.

68.

Các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:

a)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Nguyên lý về sự vận động và đứng im của các sự vật.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.

d)

Nguyên lý về tính liên tục và tính gián đoạn của thế giới vật chất.

69.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:

a)

Nguyên lý về sự phát triển.

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.

70.

Phạm trù chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng về quy mô, trình độ, nhịp điệu… của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:

a)

Lượng.

b)

Chất.

c)

Độ.

d)

Điểm nút.

71.

Phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Tiến hóa.

b)

Phát triển.

c)

Đồng hóa, dị hóa.

d)

Vận động.

72.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ vật chất - ý thức:

a)

Phải xuất phát từ năng lực, ý chí của minh để xác định mục tiêu, kế hoạch; Đồng thời, Phát huy hiệu quả các nguồn lực vất chất.

b)

Phải xuất phát từ thực tế khách quan, căn cứ vào khả năng, điều kiện vất chất để xây dưng mục tiêu, kế hoach; Đồng thời, phát huy tính năng động chủ quan, ý chí, sáng tạo trong quá trình thực hiện.

73.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật lượng - chất:

a)

Cần chủ động phát triển về chất để tăng khả năng tích lũy về lương; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới, bằng việc cũng cố về chất.

b)

Cần chủ động tích lũy về lượng để cũng cố về chất; Đồng thời, hoàn thiện lượng mới bằng việc khai thác, huy động chất mới.

c)

Cần chủ động tích lũy về lượng để tạo điều kiện phát triển về chất; Đồng thời, hoàn thiện chất mới bằng việc huy động, khai thác các nguồn lực để tích lũy về lượng.

d)

Cần chủ động tích lũy lượng và chất để phát triển; Đồng thời, khai thác, huy động chất mới phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.

74.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật mâu thuẫn:

a)

Phải nhận thức đúng mâu thuẫn và giải quyết triệt để các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm biện chứng trong xem xet và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.

b)

Phải phân loại mâu thuẫn, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm duy vật lịch sử trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.

c)

Phải hiểu đúng mâu thuẫn và giải quyết đồng bộ các loại mâu thuẫn; Đồng thơi, quán triệt quan điểm thực tiển trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phát triển.

d)

Phải tôn trọng mâu thuẫn, nhận thức đúng và giải quyết hợp lý các mâu thuẫn; Đồng thời, quán triệt quan điểm toàn diện và lịch sử cụ thể trong xem xét và giải quyết mâu thuẫn cho sự vật phá triển.


75.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, khẳng định nào sau đây sai:

a)

Thế giới vật chất là vô cùng và vô tận.

b)

Các bộ phận thế giới liên hệ với nhau, chuyển hóa lẫn nhau.

c)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất.

d)

Thế giới thống nhất ở ý thức

76.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây sai:

a)

Sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng.

b)

Tính quy định về chất nào của sự vật cũng có tính quy định về lượng tương ứng.

c)

Tính quy định về lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật.

d)

Tính quy định về chất không có tính ổn định.

77.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây sai:

a)

CNDV (chủ nghĩa duy vật) thừa nhận nhận thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.

b)

CNDV biện chứng thừa nhận nhận thức là quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.

c)

CNDV thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.

d)

CNDV biện chứng thừa nhận nhận thức là quá trình biện chứng xuất phát từ thực tiễn và quay về phục vụ thực tiễn.

78.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại bởi ý thức, không ngừng phát triển.

b)

Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội.

c)

Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại trong ý thức con người, tùy thuộc vào nhận thức của con người.

d)

Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô tận, vô hạn.

79.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây sai:

a)

Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội.

b)

Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội.

c)

Ý thức là sản phẩm xã hội, là một hiện tượng xã hội.

d)

Ý thức là hiện tượng cá nhân, vì nó tồn tại trong bộ óc của các con người cụ thể.

80.

Luận điểm nào sau đây xuất phát từ nội dung quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại:

a)

Khi chất của sự vật có sự thay đổi đến độ nào đó thì lượng của sự vật cũng thay đổi, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.

b)

Chất của sự vật là cái dễ thay đổi hơn lượng của nó.

c)

Khi lượng của sự vật có sự thay đổi đến một mức độ nào đó thì chất của sự vật mới thay đổi.

d)

Khi lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật cũng thay đổi theo, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.

81.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, bản chất của ý thức là:

a)

Linh hồn.

b)

Hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.

c)

Tổng hợp những cảm giác.

d)

Sự chụp lại thế giới khách quan để có hình ảnh nguyên vẹn về nó.

82.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển:

a)

Cần quán triệt quan điểm phát triển trong xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng; Phát triển để thúc đẩy tăng trưởng.

b)

Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.

c)

Cần quán triệt quan điểm phát triển trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn; Tạo môi trường, điều kiện, cơ hội cho mọi đối tượng được phát triển.

d)

Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất cũng như trong tư duy lý luận.

83.

Quan hệ biện chứng giữa chân lý và thực tiễn:

a)

Chân lý là tri thức đúng sẽ quy định các mối quan hệ kinh tế - xã hội; Đồng thời, thông qua thực tế xã hội để điều chỉnh chân lý đó.

b)

Chân lý là tri thức đúng sẽ tạo cơ sở cho hoạt động thực tiễn về kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ làm phong phú thêm chân lý đó.

c)

Chân lý là tri thức đúng sẽ hướng dẫn hoạt động thực tiễn phát triển kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ kiểm nghiệm và hoàn thiên chân lý đó.

d)

Chân lý là tri thức đúng được bắt nguồn từ ý thức thực tiễn trong đời sống kinh tế- xã hội; Đồng thời, hoạt động kinh tế- xã hội sẽ triển khai cụ thể chân lý đó.

84.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ thực tiễn và chân lý:

a)

Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng) để nhận thức tình hình thực tế; Đồng thời, hoàn thiện tình hình thực tế để bổ sung, hiểu rõ chân lý.

b)

Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sach đúng) để phân tích đúng tình hình thực tế về kinh tế, xã hôi; Đồng thời, đẩy mạnh hoạt động kinh tế, xã hội để hoàn thiện chân lý, tức chủ trương, chính sách đúng.

c)

Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng) để nhận thức đúng thực tiễn kinh tế, xã hội; Đồng thời, tổng kết tri thức lý luận để kiểm nghiệm thực tiễn về kinh tế, xã hội đúng.

d)

Hiểu rõ chân lý (tri thức lý luận, chủ trương, chính sách đúng ) để hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn về kinh tế, xã hội; Đồng thới, tổng kết thực tiễn để kiểm nghiệm và hoàn thiện chân lý, tức chủ trướng, chính sách đúng.

85.

Cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến là:

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới.

b)

Chủ thể nhận thức khách thể.

c)

Cảm giác của con người.

d)

Tính thống nhất tinh thần của thế giới.

86.

Khi xem xét sự vật, quan điểm toàn diện yêu cầu:

a)

Phải nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật.

b)

Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau.

c)

Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khá( ) C.

d)

Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, khôn

87.

Khi đánh giá một con người, quan điểm toàn diện đòi hỏi:

a)

Phải đặc biệt nhấn mạnh một mặt nào đó, bỏ qua những mặt còn lại.

b)

Phải xuất phát từ mục đích và lợi ích của họ mà đánh giá.

c)

Phải đặt họ vào những điều kiện, thời đại của mình mà đánh giá.

d)

Phải đặt họ trong những mối quan hệ với những người khác có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của họ mà đánh giá.

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức:

a)

Sự tác động của tự nhiên vào bộ óc người.

b)

Lao động và ý thức.

c)

Bộ não người và hoạt động của nó.

d)

Lao động và ngôn ngữ.

89.

Chọn đáp án sai. Trong hoạt động thực tế:

a)

Không cần tích luỹ về lượng mà có thể thay đổi luôn chất của sự vật.

b)

Thay đổi chất của sự vật trên cơ sở tích luỹ về lượng.

c)

Phải kiên quyết thực hiện bước nhảy khi đã tới điểm điển nút.

d)

Phải chống tư tưởng rụt rè, bảo thủ.

90.

Những hình thức (cấp độ) nhận thức cho phép đào sâu, tìm hiểu bản chất của sự vật:

a)

Nhận thức cảm tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.

b)

Nhận thức lý tính, nhận thức khoa học, nhận thức lý luận.

c)

Nhận thức lý tính, nhận thức thông thường, nhận thức cảm tính, nhận thức lý luận.

d)

Nhận thức lý tính, nhận thức kinh nghiệm, nhận thức khoa học.

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai:

a)

Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn.

b)

Nhận thức cảm tính chưa phân biệt được cái bản chất với cái không bản chất.

c)

Nhận thức cảm tính phản ánh sai sự vật.

d)

Nhận thức cảm tính chưa phản ánh đầy đủ và sâu sắc sự vật.

92.

Xác định quan niệm sai về mâu thuẫn và vai trò của mâu thuẫn:

a)

Sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong các sự vật là mâu thuẫn.

b)

Mâu thuẫn vừa có tính khách quan vừa có tính phổ biến trong tự nhiên xã hội và tư duy.

c)

Quy luật mâu thuẫn là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, nó chỉ rõ nguồn gốc, động lực của sự phát triển.

d)

Sự thống nhất, đấu tranh chuyển hoá giữa các mặt đối lập gọi là mâu thuẫn.

93.

Quan hệ giữa chất với kết cấu của sự vật là:

a)

Chất bị quy định bởi kết cấu của sự vật.

b)

Chất hoàn toàn độc lập với kết cấu của sự vật.

c)

Tùy từng trường hợp thì chất có mối quan hệ với kết cấu của sự vật.

d)

Chất hoàn toàn độc lập với kết cấu của sự vật.

94.

Muốn có ý thức đúng thì chúng ta phải:

a)

Xuất phát từ thực tiễn khách quan.

b)

Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.

c)

Tự nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.

d)

Tham khảo ý kiến người khác.