Font size
WorksheetsFINAL - 1156 QĐ-TTg 100 CÂU P1
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Tên Đề án được phê duyệt tại Quyết định 1156/QĐ-TTg là gì?
Tiếp tục xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Luật TP.HCM thành các trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật
Xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật
Phát triển Trường Đại học Luật TP.HCM thành trung tâm nghiên cứu pháp lý
Đổi mới giáo dục pháp luật toàn quốc
Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện Đề án đối với Trường Đại học Luật Hà Nội là?
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Tư pháp
Bộ Nội vụ
Văn phòng Chính phủ
Mục tiêu tổng quát của Đề án là gì?
Tiếp tục tập trung nguồn lực xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Luật TP.HCM thành các trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật
Đổi mới toàn diện giáo dục phổ thông
Phát triển hệ thống tư pháp quốc gia
Nâng cao năng lực quản lý hành chính nhà nước
Đến năm 2025, tổng quy mô của hai trường đạt khoảng bao nhiêu sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh?
25.000
36.000
49.000
30.000
Tỷ lệ sinh viên/giảng viên đến năm 2025 không quá bao nhiêu?
20 sinh viên/01 giảng viên
25 sinh viên/01 giảng viên
30 sinh viên/01 giảng viên
15 sinh viên/01 giảng viên
Giai đoạn 2022–2025, tăng quy mô đào tạo văn bằng hai, thạc sĩ, tiến sĩ bao nhiêu %/năm?
5%
10%
15%
20%
Đến năm 2030, tổng quy mô đào tạo của hai trường đạt khoảng bao nhiêu?
36.000
49.000
30.000
25.000
Tỷ lệ sinh viên/giảng viên đến năm 2030 không quá bao nhiêu?
25 sinh viên/01 giảng viên
30 sinh viên/01 giảng viên
20 sinh viên/01 giảng viên
15 sinh viên/01 giảng viên
Quy mô tuyển sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trung bình đến năm 2030 chiếm ít nhất bao nhiêu %?
10%
15%
20%
25%
Giai đoạn 2022–2025, phấn đấu đến năm 2025 có bao nhiêu % giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ chủ trì hoặc tham gia đề tài khoa học?
100% giáo sư, phó giáo sư và 85% tiến sĩ
90% giáo sư, phó giáo sư và 70% tiến sĩ
80% giáo sư, phó giáo sư và 60% tiến sĩ
75% giáo sư, phó giáo sư và 50% tiến sĩ
Đến năm 2025, công bố ít nhất bao nhiêu bài báo trên các tạp chí khoa học uy tín thế giới?
50
75
100
150
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2022–2025 thực hiện bao nhiêu đề tài cấp quốc gia hoặc cấp bộ, cấp tỉnh?
5–10
10–20
20–30
30–40
Giai đoạn 2022–2025, tổ chức bao nhiêu hội thảo quốc gia, quốc tế?
5
7
9
12
Giai đoạn 2022–2025, xuất bản khoảng bao nhiêu sách chuyên khảo?
10
15
20
25
Giai đoạn 2026–2030, bình quân mỗi năm công bố ít nhất bao nhiêu bài báo quốc tế?
100
150
200
250
Đến năm 2030, số hóa toàn bộ đề bài báo được công bố trên tạp chí nào?
Tạp chí Luật học và Tạp chí Khoa học pháp lý Việt Nam
Tạp chí Khoa học xã hội
Tạp chí Giáo dục
Tạp chí Kinh tế
Giai đoạn 2022–2025, tăng số lượng vụ việc tư vấn pháp luật bao nhiêu %/năm?
10%
15%
20%
25%
Đến năm 2025, số vụ việc tư vấn pháp luật đạt ít nhất bao nhiêu vụ/năm?
300
400
500
600
Giai đoạn 2022–2025, số lượt giảng viên, sinh viên tham gia hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý đạt bao nhiêu lượt/năm?
300
400
500
600
Giai đoạn 2022–2025, tổ chức mỗi năm ít nhất bao nhiêu chương trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật?
20–30
30–40
40–50
50–60
Giai đoạn 2026–2030, số vụ việc tư vấn pháp luật đạt khoảng bao nhiêu vụ/năm?
600–700
400–500
300–400
700–800
Tỷ lệ vụ việc tư vấn miễn phí giai đoạn 2026–2030 đạt khoảng bao nhiêu %?
10–20%
20–30%
30–40%
40–50%
Giai đoạn 2026–2030, tổ chức mỗi năm bao nhiêu chương trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật?
20–30
30–40
40–60
60–80
Giai đoạn 2022–2025, Trường Đại học Luật Hà Nội có đội ngũ giảng viên cơ hữu khoảng bao nhiêu người?
350
400
450
500
Giai đoạn 2022–2025, Trường Đại học Luật TP.HCM có đội ngũ giảng viên cơ hữu khoảng bao nhiêu người?
250
300
350
400
Tôi thiết bao nhiêu % giảng viên có trình độ tiến sĩ giai đoạn 2022–2025?
30%
35%
40%
45%
Tỷ lệ giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư giai đoạn 2022–2025 là bao nhiêu %?
10–20%
20–30%
30–40%
40–50%
Ít nhất bao nhiêu % giảng viên sử dụng thành thạo ngoại ngữ giai đoạn 2022–2025?
20%
30%
40%
50%
Ít nhất bao nhiêu % lãnh đạo cấp phòng có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ giai đoạn 2022–2025?
50%
60%
70%
80%
Ít nhất bao nhiêu % viên chức có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ giai đoạn 2022–2025?
30%
40%
50%
60%
Giai đoạn 2026–2030, mỗi trường có khoảng bao nhiêu giảng viên?
500
550
600
650
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ giai đoạn 2026–2030 đạt bao nhiêu %?
35–40%
40–45%
45–50%
50–55%
Tỷ lệ giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư giai đoạn 2026–2030 đạt bao nhiêu %?
15–20%
20–25%
25–30%
30–35%
Ít nhất bao nhiêu % giảng viên sử dụng thành thạo ngoại ngữ giai đoạn 2026–2030?
30%
40%
50%
60%
Giảng viên thỉnh giảng giai đoạn 2026–2030 đảm nhiệm ít nhất bao nhiêu % khối lượng giảng dạy?
10%
15%
20%
25%
Đến năm 2030, bao nhiêu % lãnh đạo cấp phòng có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ?
70%
80%
90%
100%
Đến năm 2030, bao nhiêu % viên chức có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ?
50%
60%
70%
80%
Đến năm 2030, bao nhiêu % viên chức có khả năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong công việc?
80%
90%
100%
70%
Giai đoạn 2022–2025, đạt bao nhiêu thỏa thuận hợp tác với cơ sở đào tạo nước ngoài?
60
70
80
90
Giai đoạn 2022–2025, đạt bao nhiêu thỏa thuận hợp tác trong nước?
30
40
50
60
Giai đoạn 2022–2025, phấn đấu đạt bao nhiêu giảng viên nước ngoài/năm?
10
15
20
25
Giai đoạn 2022–2025, có ít nhất bao nhiêu chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên/năm?
10
15
20
25
Mỗi trường hằng năm giai đoạn 2022–2025 chủ trì tổ chức ít nhất bao nhiêu cuộc thi phiên tòa tranh tụng quốc tế?
1
2
3
4
Giai đoạn 2022–2025, mỗi trường tham gia ít nhất bao nhiêu cuộc thi tranh tụng giả định bằng tiếng Anh?
1
2
3
4
Giai đoạn 2026–2030, đạt bao nhiêu thỏa thuận hợp tác với cơ sở đào tạo nước ngoài?
100
120
150
180
Giai đoạn 2026–2030, đạt bao nhiêu thỏa thuận hợp tác trong nước?
70–80
85–100
100–120
120–150
Giai đoạn 2026–2030, phấn đấu đạt bao nhiêu giảng viên nước ngoài/năm?
20
25
30
35
Giai đoạn 2026–2030, có ít nhất bao nhiêu chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên/năm?
20
25
30
35
Mỗi trường hằng năm giai đoạn 2026–2030 chủ trì tổ chức ít nhất bao nhiêu cuộc thi phiên tòa tranh tụng quốc tế?
1
2
3
4
Giai đoạn 2026–2030, mỗi trường tham gia ít nhất bao nhiêu cuộc thi tranh tụng giả định bằng tiếng Anh?
3
4
5
6
Giai đoạn 2022–2025, Trường Đại học Luật Hà Nội tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất tại đâu?
Thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Thành phố Thủ Đức, TP.HCM
Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
Thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
Giai đoạn 2022–2025, Trường Đại học Luật TP.HCM triển khai dự án xây dựng tại đâu?
Phường Long Phước, thành phố Thủ Đức
Phường Cam Phúc Bắc, thành phố Cam Ranh
Phường 7, thành phố Đà Lạt
Tỉnh Đắk Lắk
Đến năm 2030, bao nhiêu % văn bản chỉ đạo điều hành được tạo do trên môi trường mạng?
60%
80%
100%
90%
Đến năm 2030, bao nhiêu % giao tiếp qua người học với Nhà trường thực hiện qua hệ thống CNTT?
40%
50%
60%
70%
Đến năm 2030, bao nhiêu % bài giảng của giảng viên được đưa lên hệ thống E-Learning?
40%
50%
60%
70%
Đến năm 2030, bao nhiêu % viên chức, người học sử dụng thư điện tử trong công việc?
80%
90%
100%
70%
Đến năm 2030, bao nhiêu % các cuộc họp tổ chức trực tuyến?
20%
30%
40%
50%
Đến năm 2030, bao nhiêu % các đơn vị, phòng học được kết nối mạng LAN và wifi băng thông cao ổn định?
80%
90%
100%
70%
Quyết định 1156/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?
Ngày 29/9/2022
Ngày 30/9/2022
Ngày 01/10/2022
Ngày 03/10/2022
Theo Điều 3 Quyết định 1156/QĐ-TTg, ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
A. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ cùng Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan
B. Chỉ Bộ trưởng Bộ Tư pháp
C. Chỉ Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
D. Chỉ Chủ tịch UBND TP. Hà Nội
Tên Đề án trong Quyết định 1156/QĐ-TTg là gì?
Tiếp tục xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Luật TP.HCM thành các trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật
Xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật
Phát triển Trường Đại học Luật TP.HCM thành trung tâm nghiên cứu pháp lý
Đổi mới giáo dục pháp luật toàn quốc
Cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện Đề án đối với Trường Đại học Luật Hà Nội là?
Bộ Tư pháp
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Nội vụ
Văn phòng Chính phủ
Mục tiêu tổng quát của Đề án là gì?
Xây dựng hai trường thành trung tâm nghiên cứu và đào tạo pháp luật hàng đầu, có uy tín khu vực
Đổi mới toàn diện giáo dục phổ thông
Phát triển hệ thống tư pháp quốc gia
Nâng cao năng lực quản lý hành chính nhà nước
Đến năm 2025, tổng quy mô của hai trường đạt khoảng bao nhiêu sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh?
42.000
36.000
25.000
49.000
Tỷ lệ sinh viên/giảng viên đến năm 2025 không quá bao nhiêu?
25 sinh viên/01 giảng viên
20 sinh viên/01 giảng viên
30 sinh viên/01 giảng viên
15 sinh viên/01 giảng viên
Giai đoạn 2022–2025, tăng quy mô đào tạo văn bằng hai, thạc sĩ, tiến sĩ bao nhiêu %/năm?
10%
5%
15%
20%
Đến năm 2030, tổng quy mô đào tạo của hai trường đạt khoảng bao nhiêu?
49.000
36.000
30.000
25.000
Tỷ lệ sinh viên/giảng viên đến năm 2030 không quá bao nhiêu?
20 sinh viên/01 giảng viên
25 sinh viên/01 giảng viên
30 sinh viên/01 giảng viên
15 sinh viên/01 giảng viên
Quy mô tuyển sinh thạc sĩ, tiến sĩ trung bình đến năm 2030 chiếm ít nhất bao nhiêu %?
20%
10%
15%
25%
Giai đoạn 2022–2025, phấn đấu đến năm 2025 có bao nhiêu % giáo sư, phó giáo sư và 85% tiến sĩ tham gia đề tài khoa học?
100% giáo sư, phó giáo sư và 85% tiến sĩ
90% giáo sư, phó giáo sư và 70% tiến sĩ
80% giáo sư, phó giáo sư và 60% tiến sĩ
75% giáo sư, phó giáo sư và 50% tiến sĩ
Mục tiêu về đào tạo giai đoạn 2022–2025 là gì?
Quy mô đạt khoảng 36.000, tăng đào tạo sau đại học
Quy mô đạt khoảng 25.000, chỉ đào tạo đại học
Quy mô đạt khoảng 40.000, tăng đào tạo sau đại học 20%/năm
Mục tiêu về tỷ lệ sinh viên/giảng viên đến năm 2025 là gì?
Không quá 25 sinh viên/01 giảng viên
Không quá 30 sinh viên/01 giảng viên
Không quá 20 sinh viên/01 giảng viên
Không quá 15 sinh viên/01 giảng viên
Mục tiêu về nghiên cứu khoa học giai đoạn 2022–2025 là gì?
100% giáo sư, phó giáo sư và 85% tiến sĩ tham gia đề tài
80% giáo sư, phó giáo sư và 60% tiến sĩ tham gia đề tài
Mục tiêu về công bố bài báo quốc tế đến năm 2025 là gì?
Ít nhất 100 bài báo
Ít nhất 50 bài báo
Ít nhất 75 bài báo
Ít nhất 150 bài báo
Mục tiêu về số đề tài khoa học giai đoạn 2022–2025 là gì?
10–20 đề tài cấp quốc gia hoặc cấp bộ, cấp tỉnh
5–10 đề tài cấp quốc gia
20–30 đề tài cấp quốc gia
30–40 đề tài cấp quốc gia
Mục tiêu về hội thảo khoa học giai đoạn 2022–2025 là gì?
Ít nhất 9 hội thảo quốc gia, quốc tế
Ít nhất 5 hội thảo
Ít nhất 7 hội thảo
Ít nhất 12 hội thảo
Mục tiêu về xuất bản sách giai đoạn 2022–2025 là gì?
Khoảng 20 sách chuyên khảo
Khoảng 10 sách chuyên khảo
Khoảng 15 sách chuyên khảo
Khoảng 25 sách chuyên khảo
Mục tiêu về tư vấn pháp luật giai đoạn 2022–2025 là gì?
Ít nhất 500 vụ việc/năm
Ít nhất 300 vụ việc/năm
Ít nhất 400 vụ việc/năm
Ít nhất 600 vụ việc/năm
Mục tiêu về số lượt giảng viên, sinh viên tham gia tư vấn pháp luật giai đoạn 2022–2025 là gì?
500 lượt/năm
300 lượt/năm
400 lượt/năm
600 lượt/năm
Mục tiêu về chương trình tuyên truyền pháp luật giai đoạn 2022–2025 là gì?
30–40 chương trình/năm
20–30 chương trình/năm
40–50 chương trình/năm
50–60 chương trình/năm
Mục tiêu về nhân lực giai đoạn 2022–2025 là gì?
Hà Nội có 450 giảng viên, TP.HCM có 350, tỉ lệ 40% tiến sĩ
Hà Nội có 300 giảng viên, TP.HCM có 250, 30% tiến sĩ
Hà Nội có 500 giảng viên, TP.HCM có 400, 50% tiến sĩ
Hà Nội có 350 giảng viên, TP.HCM có 300, 35% tiến sĩ
Mục tiêu về chức danh giảng viên giai đoạn 2022–2025 là gì?
20–30% có chức danh giáo sư, phó giáo sư
10–15% có chức danh giáo sư, phó giáo sư
30–40% có chức danh giáo sư, phó giáo sư
5–10% có chức danh giáo sư, phó giáo sư
Mục tiêu về ngoại ngữ của giảng viên giai đoạn 2022–2025 là gì?
Ít nhất 30% sử dụng thành thạo ngoại ngữ
Ít nhất 20% sử dụng thành thạo ngoại ngữ
Ít nhất 40% sử dụng thành thạo ngoại ngữ
Ít nhất 50% sử dụng thành thạo ngoại ngữ
Mục tiêu về ngoại ngữ của lãnh đạo cấp phòng giai đoạn 2022–2025 là gì?
Ít nhất 70% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Ít nhất 50% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Ít nhất 80% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Ít nhất 60% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Mục tiêu về ngoại ngữ của viên chức giai đoạn 2022–2025 là gì?
Ít nhất 50% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Ít nhất 30% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Ít nhất 70% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Ít nhất 40% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Mục tiêu về nhân lực giai đoạn 2026–2030 là gì?
Môi trường có khoảng 600 giảng viên, 40–45% tiến sĩ, 25–30% giáo sư, phó giáo sư
Môi trường có 500 giảng viên, 35% tiến sĩ, 20% giáo sư, phó giáo sư
Môi trường có 700 giảng viên, 55% tiến sĩ, 40% giáo sư, phó giáo sư
Môi trường có 650 giảng viên, 30% tiến sĩ, 15% giáo sư, phó giáo sư
Mục tiêu về ngoại ngữ của giảng viên giai đoạn 2026–2030 là gì?
Ít nhất 50% sử dụng thành thạo ngoại ngữ
Ít nhất 30% sử dụng thành thạo ngoại ngữ
Ít nhất 40% sử dụng thành thạo ngoại ngữ
Ít nhất 60% sử dụng thành thạo ngoại ngữ
Mục tiêu về giảng viên thỉnh giảng giai đoạn 2026–2030 là gì?
Đảm nhiệm ít nhất 20% khối lượng giảng dạy
Đảm nhiệm 10% khối lượng giảng dạy
Không tham gia giảng dạy
Chỉ tham gia nghiên cứu khoa học
Mục tiêu về ngoại ngữ của lãnh đạo cấp phòng giai đoạn 2026–2030 là gì?
90% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
70% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
80% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
60% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Mục tiêu về ngoại ngữ của viên chức giai đoạn 2026–2030 là gì?
70% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
50% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
60% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
80% có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ
Mục tiêu về công nghệ thông tin của viên chức giai đoạn 2026–2030 là gì?
100% có khả năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin
80% có khả năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin
90% có khả năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin
70% có khả năng ứng dụng tốt công nghệ thông tin
Mục tiêu về hợp tác quốc tế giai đoạn 2022–2025 là gì?
Đạt 80 thỏa thuận với cơ sở đào tạo nước ngoài
Đạt 60 thỏa thuận với cơ sở đào tạo nước ngoài
Đạt 100 thỏa thuận với cơ sở đào tạo nước ngoài
Đạt 50 thỏa thuận với cơ sở đào tạo nước ngoài
Mục tiêu về hợp tác trong nước giai đoạn 2022–2025 là gì?
40 thỏa thuận hợp tác
30 thỏa thuận hợp tác
50 thỏa thuận hợp tác
60 thỏa thuận hợp tác
Mục tiêu về giảng viên quốc tế giai đoạn 2022–2025 là gì?
15 giảng viên nước ngoài/năm
10 giảng viên nước ngoài/năm
20 giảng viên nước ngoài/năm
25 giảng viên nước ngoài/năm
Mục tiêu về trao đổi sinh viên, giảng viên giai đoạn 2022–2025 là gì?
Ít nhất 20 chương trình/năm
Ít nhất 10 chương trình/năm
Ít nhất 15 chương trình/năm
Ít nhất 25 chương trình/năm
Mục tiêu về phiên tòa tranh tụng quốc tế giai đoạn 2022–2025 là gì?
Ít nhất 1 cuộc thi/năm
Ít nhất 2 cuộc thi/năm
Ít nhất 3 cuộc thi/năm
Không tổ chức
Mục tiêu về tranh tụng giả định bằng tiếng Anh giai đoạn 2022–2025 là gì?
Ít nhất 3 cuộc thi/năm
Ít nhất 1 cuộc thi/năm
Ít nhất 2 cuộc thi/năm
Ít nhất 4 cuộc thi/năm
Mục tiêu về hợp tác quốc tế giai đoạn 2026–2030 là gì?
150 thỏa thuận với cơ sở đào tạo nước ngoài
100 thỏa thuận với cơ sở đào tạo nước ngoài
120 thỏa thuận với cơ sở đào tạo nước ngoài
80 thỏa thuận với cơ sở đào tạo nước ngoài
