wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Reading - Lesson 19 - In class - Telling lies (gap fill)

Total questions: 51

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Cô ấy cố gắng LÀM SÁNG TỎ sự thật đằng sau vụ việc -> She tried to unra (a)   the truth behind the incident.

2.

Trẻ em thường phát triển khả năng LỪA DỐI từ rất sớm -> Children tend to develop dece (a)   at a very early age.

3.

Chúng tôi đang ĐIỀU TRA xem ai là người chịu trách nhiệm -> We are currently inve (a)   who was responsible.

4.

Michael đã nói dối một cách CÓ CHỦ Ý để tránh rắc rối -> Michael lied in an inte (a)   way to avoid trouble.

5.

Koko đã CHỈ RA rằng huấn luyện viên là người làm vỡ món đồ -> Koko indi (a)   that the trainer broke the item.

6.

Huấn luyện viên tỏ ra HOÀI NGHI trước câu trả lời đó -> The trainer expressed some scep (a)   at that response.

7.

Đó là một mô hình rất CÔNG PHU và được thiết kế cẩn thận -> It was a very elab (a)   and carefully designed setup.

8.

Thí nghiệm cho thấy bằng chứng rất THUYẾT PHỤC -> The experiment provided comp (a)   evidence.

9.

Kỹ năng NGÔN NGỮ của khỉ cho thấy khả năng tư duy -> The gorilla's ling (a)   skills showed cognitive abilities.

10.

Koko thường cung cấp thông tin ĐÁNG TIN CẬY về sự việc -> Koko often provided reli (a)   information about events.

11.

NGƯỜI LÀM THÍ NGHIỆM yêu cầu đứa trẻ quay mặt lại -> The expe (a)   asked the child to face the wall.

12.

Chúng tôi cần BẰNG CHỨNG rõ ràng để đưa ra kết luận -> We need clear evid (a)   to draw conclusions.

13.

Khán giả không thể PHÁT HIỆN được người nói dối -> Viewers were unable to dete (a)   the liar.

14.

Kết quả thí nghiệm ĐÁNG NGẠC NHIÊN ổn định -> The results were rema (a)   consistent.

15.

Kết quả cho thấy một mẫu rất NHẤT QUÁN -> The findings revealed a remarkably cons (a)   pattern.

16.

Nhiều người thường LIÊN TƯỞNG việc nói dối với hành vi cụ thể -> Many people asso (a)   lying with certain behaviours.

17.

Anh ta liên tục DI CHUYỂN trên ghế khi bị hỏi -> He kept shif (a)   in his seat when questioned.

18.

Ông ấy đã làm nhiều KHẢO SÁT về hành vi nói dối -> He conducted numerous surv (a)   on lying behaviours.

19.

Giáo sư đã PHỎNG VẤN hàng ngàn người trên khắp thế giới -> The professor inte (a)   thousands of people worldwide.

20.

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành SO SÁNH giữa người nói thật và nói dối -> Researchers made a comp (a)   between truth-tellers and liars.

21.

Các BẢN GHI CHÉP phỏng vấn cho thấy sự khác biệt rõ ràng -> The interview tran (a)   revealed clear differences.

22.

Người nói dối cố gắng VỀ MẶT TÂM LÝ để tạo khoảng cách với lời nói dối -> Liars try psyc (a)   to distance themselves from their lies.

23.

Anh ấy hầu như không đề cập đến bản thân trong các SỰ ĐỀ CẬP của mình -> He made very few refe (a)   to himself.

24.

Nhiều người tránh sử dụng sự thật trong LỜI NÓI DỐI của mình -> Many people avoid facts in their fals (a)   .

25.

Câu trả lời của anh ta CHỨA ĐỰNG rất ít thông tin cụ thể -> His answer did not cont (a)   many details.

26.

Người NÓI THẬT thường chia sẻ nhiều thông tin hơn -> Trut (a)   usually share more information.

27.

Tỷ lệ CHÍNH XÁC của người nghe radio cao hơn -> Radio listeners had a higher accu (a)   rate.

28.

Chuyển động tay CỬ CHỈ có thể gây hiểu nhầm -> Hand gest (a)   can be misleading.

29.

Michael đã đưa ra lời THÚ TỘI sau cùng -> Michael eventually made a full conf (a)   .

30.

Ai là người CHỊU TRÁCH NHIỆM cho sự việc này? -> Who was resp (a)   for the incident?

31.

Cuộc thử nghiệm được phát sóng trên một CHƯƠNG TRÌNH nổi tiếng -> The experiment aired on a popular prog (a)   .

32.

Mọi người thường phán đoán qua HÀNH VI bên ngoài -> People often judge based on beha (a)   .

33.

Mọi người nghĩ kẻ nói dối sẽ TRÁNH NHÌN thẳng vào mắt -> People think liars tend to aver (a)   their gaze.

34.

Người nói dối thường CÓ KHUYNH HƯỚNG tránh ánh mắt người khác -> Liars usually tend (a)   to avoid eye contact.

35.

Khả năng nói dối XUẤT HIỆN từ rất sớm -> Lying seems to emer (a)   at a very young age.

36.

Họ dùng một phiên bản ĐƠN GIẢN HÓA của ngôn ngữ ký hiệu -> They used a simp (a)   version of sign language.

37.

Koko CÓ KHẢ NĂNG giao tiếp về cảm xúc -> Koko was capa (a)   of communicating about emotions.

38.

Cô ấy có thể SUY NGẪM về những cảm xúc sâu sắc -> She could refl (a)   on deep feelings.

39.

Những chủ đề mà họ nói đến rất SÂU SẮC -> The topics they discussed were quite prof (a)   .

40.

Một SỰ VIỆC đã xảy ra khi Michael xé áo huấn luyện viên -> An inci (a)   occurred when Michael ripped the trainer’s jacket.

41.

Những HUẤN LUYỆN VIÊN khẳng định rằng Koko đã nói dối -> The trai (a)   believed Koko had lied.

42.

Michael không chịu NHẬN TRÁCH NHIỆM cho việc làm sai -> Michael avoided taking resp (a)   for the mistake.

43.

Chương trình còn thực hiện bài kiểm tra PHÁT HIỆN NÓI DỐI -> The show also conducted a lie- (a)   test.

44.

Người NGƯỜI PHỎNG VẤN đã hỏi anh ấy nhiều câu hỏi khác nhau -> The inte (a)   asked him various questions.

45.

Người NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH đã nói dối về bộ phim -> The pres (a)   lied about the movie.

46.

Chúng ta cần một CÁCH TIẾP CẬN khoa học hơn để phát hiện nói dối -> We need a more scientific appr (a)   to lie detection.

47.

Kẻ nói dối thường có KHUYNH HƯỚNG nói ít -> Liars have a tend (a)   to say less.

48.

Anh ấy không thể hiện nhiều BIỂU HIỆN về cảm xúc -> He didn’t show much expr (a)   of emotion.

49.

Chúng tôi không thể KẾT LUẬN gì từ lời nói của anh ta -> We couldn’t conc (a)   anything from his words.

50.

Người nói thật thường thể hiện nhiều yếu tố CẢM XÚC hơn -> Truth-tellers often show more emot (a)   elements.

51.

Most experts believe it is far more likely that we will simply use the space available on urban (a)   . → Hầu hết các chuyên gia tin rằng chúng ta có khả năng chỉ sử dụng không gian có sẵn trên các mái nhà đô thị.