wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vội vàng

Total questions: 74

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Bài thơ “Vội vàng” là của tác giả nào sau đây?
a)
A. Xuân Diệu
b)
B. Hàn Mặc Tử
c)
C. Huy Cận
d)
D. Chế Lan Viên
2.
Câu 2: Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:
a)
A. Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới
b)
B. Là ông hoàng thơ tình.
c)
C. Mới nhất trong những nhà thơ mới.
d)
D. Hiện đại nhất thời điểm đó.
3.
Câu 3: Đâu là tên thật của Xuân Diệu là:
a)
A. Nguyễn Kim Thành
b)
B. Trần Trọng Trí
c)
C. Nguyễn Trọng Trí
d)
D. Ngô Xuân Diệu
4.
Câu 4: Đâu là năm sinh và năm mất của nhà thơ Xuân Diệu
a)
A. Ông sinh năm 1916, mất năm 1985
b)
B. Ông sinh năm 1912, mất năm 1939
c)
C. Ông sinh năm 1917, mất năm 2005
d)
D. Ông sinh năm 1890, mất năm 1969
5.
Câu 5: Quê hương nhà thơ Xuân Diệu ở đâu?
a)
A. Quảng Điền, Thừa Thiên Huế
b)
B. Lệ Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình
c)
C. Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An
d)
D. Can Lộc, Hà Tĩnh
6.
Câu 6: Xuân Diệu sinh ra trong một gia đình:
a)
A. Gia đình nhà Nho gốc nông dân
b)
B. Gia đình Nho giáo có truyền thống hiếu học
c)
C. Gia đình Nho giáo có truyền thống yêu nước
d)
D. Gia đình theo đạo công giáo
7.
Câu 7: Dòng nào nói không đúng về tác giả Xuân Diệu?
a)
A. Với gần 50 tác phẩm gồm thơ, văn, nghiên cứu phê bình, dịch thuật, ông là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam.
b)
B. Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại.
c)
C. Có thơ đăng báo từ 1935, nổi tiếng từ 1937 như một nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới"
d)
D. Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
8.
Câu 8: Trước Cách mạng tháng Tám - 1945, thơ Xuân Diệu mang hai tâm trạng trái ngược nhau. Đó là hai tâm trạng nào sau đây:
a)
A. Náo nức và bâng khuâng.
b)
B. Hồn nhiên và suy tư
c)
C. Thiết tha yêu đời và hoài nghi cô đơn.
d)
D. Hạnh phúc và buồn đau.
9.
Câu 9: Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?
a)
A. Riêng – chung
b)
B. Một khối hồng.
c)
C. Thơ thơ
d)
D. Hai đợt sóng
10.
Câu 10: Câu nào dưới đây nói về giọng thơ của Xuân Diệu?
a)
A. Chứa chan tình yêu thương nhân loại.
b)
B. Sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.
c)
C. Hồn nhiên, trong sáng nhưng giàu cảm xúc.
d)
D. Sâu lắng, nhẹ nhàng, bay bổng.
11.
Câu 11: Cảm hứng chủ đạo trong thơ của Xuân Diệu là gì?
a)
A. Cuộc sống con người, hạnh phúc gia đình.
b)
B. Thiên nhiên, quê hương, đất nước
c)
C. Tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ
d)
D. Hiện thực cuộc sống khó khăn, vất vả.
12.
Câu 12: Bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông?
a)
A. Phấn thông vàng.
b)
B. Gửi hương cho gió.
c)
C. Thơ thơ
d)
D. Trường ca.
13.
Câu 13: Bài thơ “Vội vàng” thể hiện điều gì trong quan niệm sống của tác giả?
a)
A. Trình bày một quan điểm rất mới về cuộc sống.
b)
B. Có giá trị ở cách xây dựng hình tượng
c)
C. Nỗi sợ hãi tuổi trẻ đi qua.
d)
D. Niềm thiết tha yêu thương cuộc đời.
14.
Câu 14: Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ cùng tên của Xuân Diệu?
a)
A. Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.
b)
B. Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình.
c)
C. Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa.
d)
D. Là bài ca yêu đời. Là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.
15.
Câu 15: Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng” Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?
a)
A. Lưu Trọng Lư
b)
B. Thế Lữ
c)
C. Huy Cận
d)
D. Vũ Đình Liên
16.
Câu 16: Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào?
a)
A. Thời gian gấp gáp, vội vàng.
b)
B. Thời gian như dừng lại
c)
C. Thời gian trôi qua nhanh chóng
d)
D. Thời gian trôi qua chậm chạp.
17.
Câu 17: Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “Vội vàng” được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?
a)
A. Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.
b)
B. Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.
c)
C. Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.
d)
D. Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.
18.
Câu 18: Nội dung, cảm xúc đoạn mở đầu bài “Vội vàng” của Xuân Diệu (13 dòng, từ đầu đến câu "Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân"), là:
a)
A. Một niềm ước muốn diệu vợi: chặn đứng bước đi của thời gian, vĩnh viễn hóa sắc hương và sự sống.
b)
B. Một bức tranh mùa xuân tươi đẹp, kì thú, đầy niềm vui bày ra mời mọc con người tận hưởng.
c)
C. Một niềm vui bất tuyệt mà không trọn vẹn.
d)
D. Lòng trân trọng, niềm vui sướng dào dạt trước vẻ đẹp cùng những thú tuyệt diệu mà cuộc sống mùa xuân ban tặng con người.
19.
Câu 19: Trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?
a)
A. Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.
b)
B. Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.
c)
C. Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.
d)
D. Muốn có được quyền uy của thượng đế.
20.
Câu 20: Khát vọng của nhân vật trữ tình trong bốn câu thơ mở đầu bài "Vội vàng" (Tôi muốn tắt năng đi/Cho màu đừng nhạt mất/Tôi muốn buộc gió lại/Cho hương đừng bay đi) là :
a)
A. Muốn chiếm lĩnh thiên nhiên.
b)
B. Muốn xoay chuyển càn khôn
c)
C. Muốn thống trị vũ trụ.
d)
D. Muốn níu giữ hương sắc đất trời.
21.
Câu 21: Giọng điệu trong bốn câu thơ mở đầu bài "Vội vàng" như thế nào ?
a)
A. Thiết tha
b)
B. Van xin
c)
C. Trầm hùng
d)
D. Trang trọng
22.
Câu 22: Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và giữa các dòng thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11 của bài thơ Vội vàng?
a)
A. 3 lần
b)
B. 4 lần
c)
C. 5 lần
d)
D. 6 lần
23.
Câu 23: Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa" trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu cho thấy ánh sáng mùa xuân không phải là thứ ánh sáng mang đặc tính nào?
a)
A. Chói lòa, gay gắt nhất.
b)
B. Trong trẻo nhất.
c)
C. Tươi vui nhất.
d)
D. Êm dịu, chan hòa nhất.
24.
Câu 24: Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?
a)
A. Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo.
b)
B. Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu.
c)
C. Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.
d)
D. Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ.
25.
Câu 25: Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." (Vội vàng, Xuân Diệu), tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai?
a)
A. Nhìn vào cảnh vật.
b)
B. Nhìn vào không gian.
c)
C. Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn.
d)
D. Nhìn vào thời gian.
26.
Câu 26: Biện pháp tu từ nổi bật trong các câu thơ: “Của ong bướm này đây thuần tháng mật Này đây hoa của đồng nội xanh rì Này đây lá của cành tơ phơ phất Của yến anh này đây khúc tình si Và này đây ánh sáng chớp hàng mi” ?
a)
A. Lặp từ
b)
B. Liệt kê bằng cách lặp từ.
c)
C. Nhân hóa kết hợp lặp từ
d)
D. Điệp ngữ kết hợp liệt kê
27.
Câu 27: Dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” nhằm diễn tả:
a)
A. Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi buồn lo
b)
B. Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng.
c)
C. Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng
d)
D. Niềm vui của nhà thơ không trọn vẹn
28.
Câu 28: Vì sao nhân vật trữ tình "tôi" chỉ sung sướng "một nửa" và vội vàng "một nửa"? (Vội vàng, Xuân Diệu). Câu trả lời đúng nhất là:
a)
A. vì đời người vốn ngắn ngủi.
b)
B. vì mùa xuân, tuổi trẻ không còn mãi.
c)
C. vì tất cả những gì tươi đẹp, kì thú sẽ mau chóng tàn phai.
d)
D. vì niềm vui và cơ hội tận hưởng niềm vui quá hữu hạn.
29.
Câu 29: Vì sao tác giả lại vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian?
a)
A. Vì thời gian của tuổi trẻ rất dài còn sự yêu đời, ham sống của tác giả lại rất dễ thay đổi.
b)
B. Vì thời gian của tuổi trẻ thật ngắn ngủi mà sự yêu đời, ham sống của tác giả lại rất cuồng nhiệt.
c)
C. Vì tác giả từng không biết quý trọng những năm tháng tuổi trẻ, đến lúc nhận thức được thì thời gian không còn.
d)
D. Vì mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ là những thứ trôi qua rất nhanh, mà cuộc đời con người rất ngắn ngủi
30.
Câu 30: Sự đối lập trong mùa xuân của đất trời với mùa xuân của con người được thể hiện qua hai câu thơ nào?
a)
A. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.
b)
B. Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
c)
D. Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi,
31.
Câu 31: Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó?
a)
A. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
b)
B. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.
c)
C. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.
d)
D. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn.
32.
Câu 32: Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào?
a)
A. Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:
b)
B. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.
c)
D. Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi,
33.
Câu 33: Câu nào trong bài thơ chính là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút của cuộc đời mình, nhất là những năm tháng tuổi trẻ?
a)
A. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
b)
B. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn
c)
C. Mau đi thôi,mùa chưa ngả chiều hôm.
d)
D. Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua.
34.
Câu 34: Hình ảnh nào trong bài thơ “ Vội vàng” được xem là sáng tạo mới mẻ, độc đáo nhất của Xuân Diệu?
a)
A. Của ong bướm này đây tuần tháng mật.
b)
B. Này đây hoa của đồng nội xanh rì
c)
C. Tháng giêng ngon như một cặp môi gần.
d)
D. Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi do sợ độ phai tàn.
35.
Câu 35: Câu nào dưới đây là nhận định hợp lí nhất về câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”?
a)
A. Tháng giêng giống với đôi môi tươi trẻ.
b)
B. Sự nồng nàn, ước vọng được yêu
c)
C. Mượn hình ảnh tháng giêng là tháng bắt đầu của mùa xuân, tác giả muốn nói đến tuổi trẻ. Bởi tuổi trẻ là sự chớm nở của mùa xuân căng tràn sức sống như làn môi tươi tắn gợi cảm xúc yêu đời.
d)
D. Tuổi trẻ thật đáng yêu.
36.
Câu 36: Câu thơ nào sau đây cho thấy bi kịch trong tâm hồn thi sĩ Xuân Diệu?
a)
A. Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng hết
b)
B. Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
c)
C. Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật
d)
D. Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
37.
Câu 37: Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ “Vội vàng” là sự tàn phai của:
a)
A. Cuộc đời.
b)
B. Tuổi trẻ.
c)
C. Tình yêu.
d)
D. Mùa xuân.
38.
Câu 38: Trong bài thơ “Vội vàng”, cảm nhận được dòng chảy của thời gian, Xuân Diệu thiết tha giục giã mọi người hãy yêu mến cuộc sống ở đâu:
a)
A.  nơi tiên giới
b)
B.  trong mơ ước.
c)
C. trong văn chương
d)
D. nơi trần thế
39.
Câu 39: Trong bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu thể hiện tình yêu tha thiết với:
a)
A. cuộc sống nơi tiên giới.
b)
B. cuộc sống trần thế xung quanh mình.
c)
C. cuộc sống trong văn chương.
d)
D. cuộc sống trong mơ ước.
40.
Câu 40:  Cái hay của phép so sánh trong câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" (Vội vàng, Xuân Diệu) là:
a)
A. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh rất đời thường, gắn với cảm nhận về một tình yêu trẻ trung, cuồng nhiệt, nồng nàn.
b)
B. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh độc đáo, mang nhiều màu sắc nhục cảm.
c)
C. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh mới lạ.
d)
D. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng hình ảnh rất quen thuộc.
41.
Câu 41: Trong bài thơ “Vội vàng”, đang ngây ngất trước cảnh thiên đường trên mặt đất vì sao Xuân Diệu lại bỗng băn khuăn “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa”
a)
A. Thi sĩ cảm nhận cuộc đời này không phải của mình
b)
B. Thi sĩ khát khao giao cảm với đời, nhưng lại mang mặc cảm đau thương.
c)
C. Thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai
d)
D. Thi sĩ biết cuộc đời mình rất ngắn ngủi
42.
Câu 42: Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian, theo lời giục giã của Xuân Diệu trong đoạn cuối bài thơ Vội vàng được tạo ra không phải bằng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
A. Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy tràn từ dòng trên xuống dòng dưới.
b)
B. Các động từ chỉ động tác mạnh hay trạng thái cảm xúc nồng nhiệt.
c)
C. Những cấu trúc đăng đối, hài hòa.
d)
D. Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu khẩn trương, hối hả.
43.
Câu 43: Ở phần đầu bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì?
a)
A. Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức.
b)
B. Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả.
c)
C. Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời.
d)
D. Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời.
44.
Câu 44: Trong cuốn “Thi nhân Việt Nam”, Hoài Thanh nhận định: Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rạt rào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết”. Nhận định này phù hợp với bài thơ nào sau đây của Xuân Diệu?
a)
A. Thơ duyên
b)
B. Vội vàng
c)
C. Đây mùa thu tới
d)
D. Giục giã.
45.
Câu 45: Xuân Diệu được trao giải thưởng Hồ Chí Minh năm bao nhiêu:
a)
A. 1995
b)
B. 1996
c)
C. 1997
d)
D. 1999
46.
Câu 46: Hoàn thiện nhận định sau của Tố Hữu về Xuân Diệu: “Xuân Diệu là một nhà thơ lớn, đặc sắc, ..... của nền thơ hiện đại Việt Nam,cho tới nay và những năm tháng trước mắt liệu có ai vượt được Xuân Diệu trong lĩnh vực ....? Và không ai có thể thay thế được Xuân Diệu”
a)
A. Độc đáo - thơ xuân
b)
B. Cá tính – thơ tình
c)
C. Cá tính – thơ thu
d)
D. Độc đáo – thơ tình
47.
Câu 47: Hoàn thiện nhận xét sau:Xuân Diệu là nhà thơ “ … trong các nhà thơ mới” (Hoài Thanh). Ông đem đến cho thơ ca đương thời một…, một nguồn cảm xúc mới, thể hiện một… mới mẻ cùng với cách tân nghệ thuật đầy….
a)
A. mới nhất – sức sống mới - quan niệm sống – mới mẻ
b)
B. xuất sắc nhất – sức sống mới – quan điểm – sáng tạo
c)
C. mới nhất – sức sống mới - quan niệm sống – sáng tạo
d)
D. mới nhất – luồng gió mới - quan điểm – tự do
48.
Câu 48: Xuân Diệu sinh ra ở đâu?
a)
A. Quy Nhơn
b)
B. Phú Yên
c)
C. Bình Định
d)
D. Bình Thuận
49.
Câu 49: Bút danh của tác giả bài thơ Vội vàng là gì?
a)
A. Trảo Nha
b)
B. Nam Cao
c)
C. Xuân Diệu
d)
D. Thanh Thảo
50.
Câu 50: Ý nào sau đây đúng khi nói về tác giả Xuân Diệu?
a)
A. Xuân Diệu sinh ra Hà Nội và sống bằng nghề viết văn
b)
B. Xuân Diệu là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn
c)
C. Sau khi tốt nghiệp, Xuân Diệu đi dạy học và làm viên chức ở Cần Thơ
d)
D. Tất cả các đáp án trên
51.
Câu 51: Tập thơ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là sáng tác của Xuân Diệu?
a)
A. Thơ thơ
b)
B. Gửi hương cho gió
c)
C. Riêng chung
d)
D. Khối tình con
52.
Câu 52: Tập văn xuôi nào dưới đây là sáng tác của Xuân Diệu?
a)
A. Còn chơi
b)
B. Phấn thông vàng
c)
C. Giấc mộng lớn
d)
D. Kinh cầu tự
53.
Câu 53: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhà thơ muốn “tắt nắng”, “buộc gió” để làm gì?
a)
A. Để tìm được tình yêu đích thực cho cuộc đời mình.
b)
B. Để giữ lại hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống.
c)
C. Để tái hiện lại tuổi trẻ của mình.
d)
D. Để làm tàn phai nhan sắc của con người.
54.
Câu 54: Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ “Vội vàng” là gì?
a)
A. Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai.
b)
B. Sống chỉ cần biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc.
c)
C. Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai.
d)
D. Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn.
55.
Câu 55: Xuân Diệu được ví như:
a)
A. Ông hoàng thơ tình.
b)
B. Ông hoàng truyện ngắn.
c)
C. Ông hoàng tiểu thuyết.
d)
D. Ông hoàng nhạc kịch.
56.
Câu 56: Dòng nào nói đúng nhất về nhà thơ Xuân Diệu:
a)
A. Xuân Diệu (1916 – 1985) là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới. Ông được ví như ông hoàng của tình ca với rất nhiều tác phẩm nổi tiếng trong đó có Vội vàng đã được học ở chương trình ngữ văn 10.
b)
B. Xuân Diệu (1916 - 1985) là tác giả nổi tiếng của phong trào văn học hiện thực phê phán. Ông được biết đến là một cây bút sắc sảo có cái nhìn vô cùng chân thực và mới lạ về cuộc sống.
c)
C. Xuân Diệu là một nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ mới. Với hàng loạt các tác phẩm nổi tiếng như Vội vàng, Tự tình, Nguyệt cầm….
d)
D. Xuân Diệu là nhà thơ mới nổi tiếng trong thi đàn Việt Nam. Bên cạnh việc làm thơ ông còn rất đa tài khi vừa vẽ tranh vừa viết kịch.
57.
Câu 57:  Xuân Diệu chịu ảnh hưởng lớn từ văn học nước:
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Nga.
c)
C. Pháp.
d)
D. Đức.
58.

Câu 58: Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau đây là gì?
“Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất.”. 

a)
A. So sánh. hoán dụ
b)
B. liệt kê, so sánh.
c)
C. Nhân hoá, so sánh.
d)
D. Phép điệp, liệt kê.
59.
Câu 59: Trong bài thơ “Vội vàng" (Xuân Diệu), câu thơ nào thể hiện sự cách tân mạnh mẽ từ nội dung đến hình thức?
a)
A. “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”.
b)
B. “Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật.”.
c)
C. “Tôi muốn tắt nắng đi.
d)
D. “Mỗi sáng sớm thần Vui hằng gõ cửa.
60.
Câu 60: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Vội vàng" (Xuân Diệu)?
a)
A. Thể thơ tự do, giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mãnh liệt, cháy bỏng.
b)
B. Nhà thơ sử dụng sáng tạo các thi liệu trong thơ Đường.
c)
C. Hình ảnh thơ mới mẻ táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt.
61.
Câu 61: Trong bài thơ Vội vàng” (Xuân Diệu), tại sao thi sĩ đang say mê ngây ngất với bức tranh mùa xuân lại bỗng băn khoăn: “Tôi sung sướng. Nhưng Vội vàng một nửa”? 
a)
A. Vì thi sĩ biết cuộc đời này không phải là của mình.
b)
B. Vì thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai.
c)
C. Vì thi sĩ thiết tha với cuộc đời nhưng mặc cảm đau thương đã tạo một hố sâu ngăn cách.
d)
D. Vì thi sĩ biết mình không còn sống được bao lâu do căn bệnh hiểm nghèo.
62.
Câu 62: Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ “Vội vàng" là gì? 
a)
A. Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai.
b)
B. Sống chỉ cần biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc.
c)
C. Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn.
d)
D. Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai.
63.
Câu 63: Trong bài thơ Vội vàng"-Xuân Diệu đã thể hiện nỗi ám ảnh về điều gì?
a)
A. Sự tuyệt vọng, hoài nghi cuộc sống.
b)
B. Sự cô đơn, bơ vơ giữa chợ đời.
c)
C. Sự trôi nhanh của thời gian và tuổi trẻ.
d)
D. Sự chán chường đối với tình yêu.
64.
Câu 64: Cách cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu giúp ta rút ra bài học gì?
a)
A. Chỉ cần sống hưởng thụ vì tuổi trẻ không bao giờ quay trở lại.
b)
B. Thời gian có thể quay trở lại bất cứ lúc nào vì vậy phải sống có ý nghĩa.
c)
C. Mỗi khoảnh khắc của sự sống đều không đáng trân trọng vì vậy nên sống thật chậm để tận hưởng.
d)
D. Phải biết quý trọng thời gian ngắn ngủi của tuổi trẻ để sống có ý nghĩa từng phút giây.
65.
Câu 65: Câu thơ: Mùi tháng năm còn rớm vị chia phôi Trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, tác giả sử dụng giác quan nào để cảm nhận thiên nhiên?
a)
A. Thính giác
b)
B. Thị giác
c)
C. Xúc giác
d)
D. Khứu giác
66.
Câu 66: Đâu không phải là tập thơ của Xuân Diệu
a)
A. Thơ thơ
b)
B. Riêng chung
c)
C. Phấn thông vàng
d)
D. Tôi giàu đôi mắt
67.
Câu 67: Trong bài thơ “Vội vàng” nhà thơ muốn “tắt nắng, buộc gió” để làm gì?
a)
A. Để tái hiện lại tuổi trẻ của mình
b)
B. Để tìm lại tình yêu đích thực cho đời mình
c)
C. Để làm tàn phai nhan sắc của con người
d)
D. Để giữ lại hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống.
68.
Câu 68: Câu thơ “ Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
A. So sánh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
b)
B.Liệt kê, hoán dụ
c)
C. Câu hỏi tu từ, hoán dụ
d)
D. Điệp ngữ, liệt kê
69.
Câu 69: Chỉ ra điểm mới mẻ trong quan niệm về thời gian của nhà thơ Xuân Diệu trong bài thơ “Vội vàng”
a)
A. Thời gian là vòng tuần hoàn, cái chết không phải là kết thúc,con người không hoàn toàn tan biến mà linh hồn là một phần của vũ trụ
b)
B. Thời gian tuyến tính,một đi không trở lại, chết là kết thúc, tan biến, không có cuộc sống nào chờ đợi
c)
C. Thời gian cõi trần thế trôi qua chậm rãi, con người chỉ cần sống hời hợt, vô lo đợi ngày được sang thế giới khác sẽ hạnh phúc hơn
d)
D. Thời gian ở trần thế chỉ là cõi tạm, chốn bụi trần, bể khổ. Con người sẽ sống hạnh phúc ở thế giới khác.
70.
Câu 70: Tại sao trong bài thơ “Vội vàng”, đang ngây ngất trước cảnh thiên đường trên mặt đất Xuân Diệu lại bỗng băn khuăn “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa”
a)
A. Thi sĩ cảm nhận cuộc đời này không phải của mình
b)
B. Thi sĩ khát khao giao cảm với đời, nhưng lại mang mặc cảm đau thương.
c)
C. Thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai
d)
D. Thi sĩ biết cuộc đời mình rất ngắn ngủi
71.

Câu 71: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau là:
“ Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi”

a)
A. Chên xem
b)
B. Điệp ngữ
c)
C.Hoán dụ
d)
D. So sánh
72.
Câu 72: Triết lý sống trong bài thơ Vội vàng" (Xuân Diệu) là tích cực hay tiêu cực? Vì sao?
a)
A. Đó là triết lý sống tích cực vì nó khuyên mỗi người phải sống vì lợi ích của bản thân mình.
b)
B. Đó là triết lý sống tích cực vì nó là biểu hiện của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc sống.
c)
C. Đó là triết lý sống tiêu cực vì nó cổ vũ cho lối sống gấp gáp. tận hưởng.
d)
D. Đó là triết lý sống tiêu cực bởi nó khuyên mỗi người phải biết sống vì mình, sống cho mình, phải giành được mọi lợi thế về mình
73.
Câu 73: Cảm xúc của nhà thơ Xuân Diệu được thể hiện như thế nào qua những câu thơ sau? 
a)
A. Bâng khuâng, tiếc nuối.
b)
B. Căm phẫn, tức giận.
c)
C. Vui sướng, hạnh phúc.
d)
D. Sung sướng, tận hưởng.
74.
Câu 74: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Vội vàng”
a)
A. Kết cầu bài thơ chặt chẽ, giọng điệu giàu cảm xúc.
b)
B. Nhà thơ sử dụng sáng tạo các thi liệu trong thơ Đường.
c)
C. Hình ảnh thơ mới mẻ táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt.
d)
D. Thể thơ tự do. giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mãnh liệt, cháy bỏng.