wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dược lý 2 - Penicillin

Total questions: 10

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian bán thải trung bình của Penicillin :

a)

5-6h

b)

2-3h

c)

30 phút

d)

12h

2.

Trường hợp nào dưới đây KHÔNG nên chỉ định Penicillin?

a)

Viêm họng do liên cầu

b)

Viêm phổi bệnh viện nghi do MRSA

c)

Nhiễm MSSA da mô mềm

d)

Giang mai sớm

3.

Khi dùng penicillin tiêm tĩnh mạch, thường test da trước để :

a)

Phát hiện nguy cơ dị ứng/sốc phản vệ

b)

Đo nồng độ thuốc trong máu

c)

Kiểm tra độc thận

d)

Kiểm tra tác dụng phụ tiêu hóa

4.

Tác dụng phụ nào dưới đây không đặc trưng cho nhóm Penicillin?

a)

Sốc phản vệ

b)

Phát ban

c)

Co giật khi liều cao

d)

Vàng da ứ mật

5.

Cơ chế tác dụng của Penicillin:

a)

Ức chế tổng hợp peptidoglycan vách tế bào

b)

Ức chế tổng hợp protein ribosom 30S

c)

Ức chế chuyển hóa acid folic

d)

Ức chế tổng hợp DNA

6.

Thải trừ chính của Penicillin:

a)

Gan

b)

Thận ( dạng không đổi )

c)

Phổi

d)

Ruột

7.

Khi nào cần chỉnh liều Penicillin:

a)

Béo phì

b)

Suy gan

c)

Suy thận

d)

Người già

8.

Tác dụng phụ đáng lo ngại nhất của Penicillin:

a)

Rối loạn tiêu hoá

b)

Viêm gan

c)

Thiếu máu

d)

Dị ứng ( sốc phản vệ )

9.

Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với Amoxicillin, lựa chọn KHÔNG phù hợp:

a)

Cephalexin

b)

Azithromycin

c)

Clarithromycin

d)

Erythromycin

10.

Một bệnh nhân viêm màng não do N. meningitidis được chỉ định Pen G liều cao. Sau tiêm xuất hiện co giật. Nguyên nhân?

a)

Dị ứng

b)

Độc tính thần kinh do liều cao + suy thận

c)

Phản ứng Jarisch-Herxheimer

d)

Tăng áp lực nội sọ