wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập GDQP 2

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù.

b)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

c)

Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh.

d)

Xây dựng lực lượng quân đội, công an vững mạnh.

2.

Mục tiêu phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” là

a)

Giữ vững ổn định chính trị xã hội của đất nước, tạo môi trường hòa bình để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia dân tộc.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

3.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ được xác định:

a)

Là nhiệm vụ cấp bách, hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay.

b)

Là nhiệm vụ cấp bách, trọng tâm trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay.

c)

Là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng trong các nhiệm vụ quốc phòng an ninh hiện nay.

d)

Là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu của sự nghiệp cách mạng nước ta hiện nay.

4.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

b)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.

c)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội.

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ, nhất là học sinh sinh viên.

5.

Nội dung thủ đoạn chống phá về chính trị của chiến lược diễn biến hòa bình là

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.

c)

Kích động đòi cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân.

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập.

6.

Phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ hiện nay được xác định là

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài.

b)

Nhiệm vụ cơ bản trước mắt.

c)

Nhiệm vụ quan trọng nhất.

d)

Nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng nước ta.

7.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch tác động đến Việt Nam thông qua phương thức nào?

a)

Sử dụng quân đội tấn công Việt Nam.

b)

Khuyến khích các cuộc cách mạng sắc màu.

c)

Đưa ra các yêu cầu dân chủ, tự do và đa nguyên chính trị.

d)

Tất cả các biện pháp trên.

8.

Mục tiêu cụ thể của chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là

a)

Phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

b)

Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước.

c)

Lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa và xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Xây dựng nền dân chủ nhân dân.

9.

Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

b)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

c)

Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

d)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài.

10.

dụng chiến lược diễn biến hòa bình đối với cách mạng Việt Nam nhằm thực hiện âm mưu:

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Lái nước ta đi theo con đường tư bản chủ nghĩa và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

c)

Xóa bỏ các tổ chức chính trị và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

d)

Cả A và B đều đúng.

11.

Bạo loạn lật đổ trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” có thể được hiểu là

a)

Một cuộc chiến tranh quân sự.

b)

Các hoạt động bạo lực và phi bạo lực nhằm lật đổ chính quyền.

c)

Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Một cuộc nổi dậy dân chủ.

12.

Thực hiện thủ đoạn chống phá ta về văn hóa, kẻ thù tập trung:

a)

Phá vỡ truyền thống, kinh nghiệm của văn hóa Việt Nam.

b)

Xuyên tạc, bôi nhọ truyền thống văn hóa quý báu của chúng ta.

c)

Phủ nhận các quan điềm, chính sách văn hóa của Đảng và Nhà nước.

d)

Làm phai mờ bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam.

13.

Chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch đối với Việt Nam chủ yếu sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Cải cách giáo dục và văn hóa.

b)

Xây dựng các tổ chức chính trị đối lập.

c)

Cải thiện quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia.

d)

Mở rộng thị trường tự do.

14.

Đặc điểm nổi bật của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là gì?

a)

Hòa giải và hòa bình giữa các quốc gia.

b)

Sử dụng biện pháp quân sự và can thiệp trực tiếp.

c)

Đẩy mạnh các biện pháp phi quân sự, tuyên truyền, gây rối loạn xã hội.

d)

Hợp tác kinh tế và thương mại.

15.

Đâu là một trong những thủ đoạn của chiến lược "Diễn biến hòa bình" nhằm vào Việt Nam?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tự do.

b)

Thúc đẩy tư tưởng dân chủ, tự do, đa nguyên chính trị trong giới trẻ.

c)

Cải cách nông nghiệp và cải thiện đời sống nhân dân.

d)

Xây dựng một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

16.

Một trong những nguyên nhân khiến chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam trở thành mối đe dọa lớn là:

a)

Việt Nam có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Việt Nam có vị trí địa chiến lược quan trọng.

c)

Việt Nam đã gia nhập các tổ chức quốc tế lớn.

d)

Việt Nam duy trì được sự ổn định chính trị.

17.

Thủ đoạn nào được sử dụng trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" để gây chia rẽ trong xã hội Việt Nam?

a)

Khuyến khích các cuộc biểu tình chính trị.

b)

Tạo ra các cuộc xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo.

c)

Cải thiện quan hệ với các nước láng giềng.

d)

Đầu tư vào các dự án hạ tầng quốc gia.

18.

Mối đe dọa lớn nhất từ chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là gì?

a)

Làm suy yếu nền kinh tế quốc gia.

b)

Đe dọa sự ổn định chính trị, xã hội, và an ninh quốc gia.

c)

Xung đột quân sự với các quốc gia láng giềng.

d)

Sự tăng trưởng của nền dân chủ phương Tây.

19.

Mục tiêu cuối cùng của chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là gì?

a)

Làm cho Việt Nam trở thành một quốc gia tự do, dân chủ theo phương Tây.

b)

Tăng cường hợp tác với các quốc gia xã hội chủ nghĩa.

c)

Làm suy yếu chế độ xã hội chủ nghĩa và lật đổ chính quyền Việt Nam.

d)

Hợp tác phát triển kinh tế toàn cầu.

20.

Diễn biến hòa bình là chiến lược cơ bản nhằm:

a)

Lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.

b)

Lật đổ chế độ kinh tế - xã hội của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.

c)

Lật đổ chế độ chính trị cộng sản của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.

d)

Lật đổ Đảng lãnh đạo các nước tiến bộ, trước hết là

21.

Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ chống phá cách mạng Việt Nam nhằm mục đích là

a)

Xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, chuyển hóa nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng.

c)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Xoá bỏ nhà nước xã hội chủ nghĩa và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

22.

Các thế lực thù địch chống phá ta về tư tưởng trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ nhằm mục đích gì?

a)

Xoá bỏ chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Phá hoại sự đoàn kết của toàn đảng, toàn quân, toàn dân.

c)

Phá hoại nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta.

d)

Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.

23.

Nội dung thủ đoạn chống phá về chính trị của chiến lược diễn biến hòa bình:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.

b)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.

c)

Kích động đòi cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân.

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập.

24.

Một trong những nội dung mà các thế lực thù địch lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là gì?

a)

Kẻ thù gây ra các mâu thuẫn giữa các dân tộc hòng chia rẽ phá khối đoàn kết giữa các dân tộc Việt Nam.

b)

Đòi “dân chủ” và “nhân quyền” của các dân tộc để kích động chủ nghĩa ly khai.

c)

Kích động bạo loạn mưu đồ thành lập các quốc gia tự trị tách khỏi Việt Nam.

d)

Lợi dụng những khó khăn ở những vùng đồng bào dân tộc ít người để kích động tư tưởng đòi li khai, tự quyết dân tộc.

25.

Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh của các thế lực thù địch đối với nước ta là

a)

Đòi tách quân đội, công an với các tổ chức chính trị xã hội khác.

b)

Đòi phi chính trị hóa đối với lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

Đòi phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và lực lượng vũ trang.

d)

Đòi quân đội và công an là lực lượng trung lập, tách rời sự lãnh đạo của đảng.

26.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

b)

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh ở nước ta hiện nay.

c)

Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh ở nước ta hiện nay.

d)

Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

27.

Giải pháp có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là gì?

a)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, nắm chắc mọi diễn biến không để bị động và bất ngờ.

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

d)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.

28.

Giải pháp hữu hiệu nhất để phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

b)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, nắm chắc mọi diễn biến không để bị động và bất ngờ.

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

d)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt.

29.

Bạo loạn lật đổ gồm những hình thức nào?

a)

Bạo loạn vũ trang.

b)

Bạo loạn chính trị.

c)

Bạo loạn vũ trang kết hợp bạo loạn chính trị.

d)

Bạo loạn vũ trang kết hợp bạo loạn gây rối.

30.

Biện pháp được chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” là

a)

Biện pháp quân sự.

b)

Biện pháp phi quân sự.

c)

Biện pháp vũ trang.

d)

Biện pháp ngoại giao.

31.

Phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ hiện nay được xác định là

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài.

b)

Nhiệm vụ cơ bản trước mắt.

c)

Nhiệm vụ quan trọng nhất.

d)

Nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng nước ta.

32.

Để góp phần làm thất bại chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ cần nắm vững một trong các mục tiêu:

a)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo vệ an ninh, chính trị của đất nước.

c)

Bảo vệ tài sản và vận mệnh của đất nước.

d)

Bảo vệ tài sản và tính mạng của nhân dân.

33.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hoá trong chiến lược “Diễn biến hoà bình” là

a)

Xoá bỏ nền tảng, tư tưởng xã hội chủ nghĩa.

b)

Xoá bỏ sự quản lý điều hành của Nhà nước.

c)

Xoá bỏ chế độ chủ nghĩa tư bản.

d)

Xoá bỏ chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

34.

Trong quá trình gây bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để?

a)

Mở rộng quy mô, lực lượng.

b)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng và kêu gọi sự tài trợ tiền của, vũ khí ngoài nước.

c)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương.

d)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa phương.

35.

Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực trong xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế. Được xác định là

a)

Giải pháp phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”.

b)

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”.

c)

Phương châm phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”.

d)

Quan điểm phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”.

36.

“Diễn biến hoà bình” là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước ......... từ bên trong.

a)

Chủ nghĩa đế quốc.

b)

Xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển.

d)

Đang phát triển.

37.

“Diễn biến hoà bình” là chiến lược nhằm mục đích ........ , trước hết là các nước XHCN.

a)

Thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.

b)

Lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ.

c)

Răn đe quân sự đối với các nước tiến bộ.

d)

Lật đổ chế độ các nước chủ nghĩa đế quốc.

38.

Diễn biến hòa bình là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước XHCN.

a)

Đúng.

b)

Sai.

39.

Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ chống phá cách mạng Việt Nam nhằm mục đích xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng.

b)

Sai.

40.

Giải pháp hữu hiệu nhất để phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ đó là: đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.

a)

Đúng.

b)

Sai.

41.

Dân tộc là gì?

a)

Cộng đồng người có chung một quốc gia

b)

Cộng đồng người có chung lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hoá, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

c)

Cộng đồng người cùng tôn giáo

d)

Cộng đồng người có chung nguồn gốc chủng tộc

42.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, các dân tộc có quyền gì?

a)

Quyền tự do tín ngưỡng.

b)

Quyền tự quyết và bình đẳng.

c)

Quyền phân chia đất đai.

d)

Quyền giữ gìn tài nguyên thiên nhiên

43.

Vấn đề dân tộc được giải quyết theo quan điểm nào của V.I. Lênin là

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, có quyền tự quyết và liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

b)

Các dân tộc có quyền độc lập và phát triển riêng biệt.

c)

Các dân tộc phải phụ thuộc vào các đế quốc.

d)

Các dân tộc phải được kiểm soát bởi một chính quyền trung ương.

44.

Dân tộc Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?

a)

50

b)

54

c)

60

d)

70

45.

Điều gì là đặc trưng của các dân tộc Việt Nam?

a)

Đoàn kết, thống nhất.

b)

Cư trú phân tán và xen kẽ.

c)

Có trình độ phát triển không đều.

d)

Cả A,B.C đều đúng.

46.

Tôn giáo là một hình thái, ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo:

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.

c)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.

47.

Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng phát triển.

b)

Phân biệt giữa các dân tộc.

c)

Bảo vệ quyền lợi của dân tộc thiểu số nhưng hạn chế quyền tự quyết.

d)

Xóa bỏ sự phân chia giữa các dân tộc.

48.

Tôn giáo ra đời chủ yếu từ yếu tố nào?

a)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.

b)

Sự phát triển của khoa học công nghệ.

c)

Tính đặc thù của từng dân tộc.

d)

Các yếu tố chính trị.

49.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu cư trú ở đâu?

a)

Các thành phố lớn.

b)

Các vùng đồng bằng.

c)

Các vùng miền núi, biên giới, hải đảo.

d)

Các khu vực ven biển.

50.

Trong quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, vấn đề dân tộc được giải quyết như thế nào?

a)

Bằng các biện pháp quân sự.

b)

Phải thực hiện đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ nhau cùng phát triển.

c)

Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế.

d)

Tách biệt các dân tộc trong xã hội.

51.

Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định dân tộc có quyền gì?

a)

Quyền tự quyết và xây dựng chế độ chính trị phù hợp.

b)

Quyền gia nhập các liên minh quốc tế tự do.

c)

Quyền cắt đất chia sẻ với các nước láng giềng.

d)

Quyền thay đổi chính quyền bằng mọi hình thức.

52.

Nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam là gì?

a)

Các dân tộc không có sự đoàn kết thống nhất.

b)

Các dân tộc có truyền thống đoàn kết, gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

c)

Các dân tộc có sự phân biệt rõ rệt về văn hóa và phong tục.

d)

Các dân tộc sống tách biệt, không giao lưu với nhau.

53.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo cần phải làm gì?

a)

Đưa tôn giáo vào chính trị.

b)

Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

c)

Cấm tôn giáo hoàn toàn.

d)

Xóa bỏ tất cả các tôn giáo.

54.

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề dân tộc hiện nay là

a)

Xây dựng chính sách phân biệt dân tộc.

b)

Đảm bảo bình đẳng, đoàn kết và phát triển giữa các dân tộc.

c)

Đưa tất cả các dân tộc về cùng một nền văn hóa.

d)

Cấm các tôn giáo hoạt động.

55.

Giải pháp nào dưới đây là quan trọng để phòng chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam?

a)

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội cho các dân tộc thiểu số và tôn giáo.

b)

Tôn trọng quyền tự do tôn giáo mà không có sự quản lý.

c)

Tuyên truyền chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước.

d)

Tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo tự do hoạt động.

56.

Một trong những đặc điểm quan trọng của các dân tộc ở Việt Nam là

a)

Có chung một nền văn hóa.

b)

Chỉ có dân tộc Kinh là chính.

c)

Tất cả các dân tộc đều có cùng ngôn ngữ.

d)

Các dân tộc có sự phân hóa mạnh về tập tục.

57.

Đặc điểm nào là nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Tự do phân tán.

b)

Đoàn kết và thống nhất.

c)

Phân biệt chủng tộc.

d)

Mỗi dân tộc có lãnh thổ riêng biệt.

58.

Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay thể hiện ở mấy vấn đề?

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

59.

Chủ nghĩa đế quốc lợi dụng vấn đề dân tộc như thế nào?

a)

Để thúc đẩy hợp tác phát triển .

b)

Để tạo ra mâu thuẫn, chia rẽ các dân tộc.

c)

Để bảo vệ quyền lợi của các dân tộc nhỏ.

d)

Không có sự can thiệp vào vấn đề dân tộc.

60.

Tôn giáo ở Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình chính trị?

a)

Tôn giáo không có ảnh hưởng đến chính trị.

b)

Có thể bị lợi dụng để chống lại chính quyền.

c)

Tôn giáo luôn ủng hộ chính quyền hiện tại.

d)

Chỉ ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của dân chúng.

61.

Đoàn kết dân tộc trong Việt Nam có tính chiến lược như thế nào?

a)

Là vấn đề cấp bách trong việc đổi mới đất nước.

b)

Là vấn đề không quan trọng trong giai đoạn hiện nay.

c)

Không ảnh hưởng đến sự phát triển đất nước.

d)

Là vấn đề chỉ quan trọng trong thời chiến.

62.

Nội dung giải quyết các vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là

a)

Các vấn đề dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Các dân tộc phải tự trị ly khai.

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung.

63.

Một trong các đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung ở Miền Bắc.

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung ở Tây Nguyên.

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

64.

Giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là

a)

Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước.

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

c)

    Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.

65.

Đảng ta nhận định trên thế giới hòa bình, hợp tác và phát triển là

a)

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các dân tộc.

b)

Xu thế lớn trong quan hệ giữa các dân tộc.

c)

Xu thế chủ yếu trong quan hệ giữa các dân tộc.

d)

Xu thế quyết định sự phát triển của thế giới.

66.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố kinh tế, xã hội, nhận thức và tâm lý.

a)

Đúng.

b)

Sai.

67.

Một trong những giải pháp đấu tranh phòng, chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thu địch là tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

a)

Đúng.

b)

Sai.

68.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”.

a)

Đúng.

b)

Sai.

69.

Tôn giáo có những tính chất như sau: tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

a)

Đúng.

b)

Sai.

70.

Ở nước ta, công tác tôn giáo là trách nhiệm của toàn dân.

a)

Đúng.

b)

Sai.

71.

Theo khái niệm về Dân tộc, thì dân tộc là “.........”, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ quốc gia, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lý, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

a)

Cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một quốc gia.

b)

Nhóm người có cùng chung lợi ích.

c)

Tập đoàn người trong xã hội.

d)

Tập đoàn người có vũ trang.

72.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa hẹp là “.........”. Các thành viên cùng chung những đặc điểm sinh hoạt văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc.

a)

Các thành viên của một nhóm người có chung sở thích.

b)

Các thành viên cùng dân tộc sử dụng một ngôn ngữ chung (tiếng mẹ đẻ) để giao tiếp nội bộ dân tộc.

c)

Là nhóm người đặt dưới sự chỉ đạo của một tổ chức.

d)

Là các thành viên có chung lợi ích nhóm.

73.

Khái niệm tôn giáo: “.........”.

a)

Là một hình thức ý thức xã hội, phản ánh hiện thực chủ quan, theo quan niệm hoang đường.

b)

là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức.

c)

Là một hình thái phản ánh ý thức xã hội, hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

d)

Là sự nhận thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan điểm hoang đường.

74.

Trong các giai đoạn cách mạng, Đảng ta luôn có quan điểm nhất quán: “............”, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam”.

a)

Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc.

b)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ.

c)

Chống kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc.

d)

Chống lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định đất nước.

75.

Để vô hiệu hóa địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch, phương pháp chung cơ bản nhất là: “............”.

a)

Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Tăng cường xây dựng củng cố các tổ chức chính trị vững mạnh.

c)

Thực hiện tốt chính sách xóa đói giảm nghèo.

d)

Thực hiện tốt chính sác

76.

Đối tượng tác động chủ yếu của các tội phạm về môi trường là gì?

a)

Các thành phần môi trường như tài nguyên, khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động vật, thực vật sống trong môi trường tự nhiên.

b)

Các thành phần môi trường như tài nguyên, khoáng sản, không khí, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động vật, thực vật sống trong môi trường tự nhiên.

c)

Các thành phần môi trường như đất, nước, không khí, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động vật, thực vật sống trong môi trường tự nhiên.

d)

Các thành phần môi trường như không khí, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, các loài động vật, thực vật sống trong môi trường tự nhiên.

77.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về môi trường là?

a)

Sự nhận thức của các cá nhân về bảo vệ môi trường còn hạn chế.

b)

Tuyên truyền của cơ quan Nhà nước về bảo vệ môi trường còn bất cập.

c)

Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội.

d)

Pháp luật về bảo vệ môi trường, về xử lý hành vi vi phạm chưa đủ mạnh.

78.

Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có thể xảy ra trong các lĩnh vực nào?

a)

Chỉ trong các khu công nghiệp.

b)

Chỉ trong sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản.

c)

Trong nhiều lĩnh vực kinh tế và xã hội.

d)

Chỉ trong lĩnh vực giao thông vận tải.

79.

Hành vi nào dưới đây là vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Đốt phá rừng một cách bừa bãi.

b)

Xử lý rác thải đúng quy định.

c)

Sử dụng nguồn nước sạch cho sinh hoạt.

d)

Trồng cây xanh bảo vệ môi trường.

80.

Tội phạm về môi trường trong sản xuất công nghiệp chủ yếu liên quan đến việc:

a)

Sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật.

b)

Xả thải chất độc hại ra môi trường.

c)

Thực hiện cải tạo môi trường.

d)

Tái chế rác thải sinh hoạt.

81.

Nguyên nhân nào dưới đây góp phần làm tăng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Ý thức bảo vệ môi trường của người dân cao.

b)

Sự lỏng lẻo trong việc xử lý vi phạm pháp luật.

c)

Chính sách bảo vệ môi trường rõ ràng và nghiêm minh.

d)

Quá trình xử lý chất thải đúng quy định.

82.

Cơ quan nào có vai trò quan trọng trong việc phòng, chống tội phạm môi trường?

a)

Bộ Y tế.

b)

Công an (Cảnh sát môi trường).

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d)

Bộ Thông tin và Truyền thông.

83.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường?

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Tham gia tích cực trong các phong trào về bảo vệ môi trường.

c)

Xây dựng văn hóa ứng xử, ý thức thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh.

d)

Cả A,B, C đều đúng.

84.

Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thường gây hậu quả nào?

a)

Cải thiện chất lượng không khí.

b)

Ô nhiễm nguồn nước và đất đai.

c)

Tăng trưởng kinh tế bền vững.

d)

Làm giảm thiểu tài nguyên thiên nhiên.

85.

Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản chủ yếu dẫn đến:

a)

Tạo ra nhiều khu bảo tồn thiên nhiên mới.

b)

Ô nhiễm nguồn nước và mất đa dạng sinh học.

c)

Phát triển các khu công nghiệp xanh.

d)

Tăng sản lượng khoáng sản và tài nguyên.

86.

Để phòng, chống tội phạm về môi trường, cơ quan chức năng cần phải:

a)

Tăng cường giám sát và xử lý vi phạm.

b)

Tuyên truyền nhưng không cần thực thi pháp luật.

c)

Loại bỏ các quy định về bảo vệ môi trường.

d)

Để các công ty tự quản lý hoạt động sản xuất.

87.

Hành vi nhập khẩu trái phép chất thải vào nước ta là vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh doanh sản phẩm tiêu dùng.

b)

Sản xuất công nghiệp.

c)

Kinh doanh nhập khẩu.

d)

Xử lý chất thải y tế.

88.

Chế tài xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay:

a)

Chưa đủ mạnh để răn đe.

b)

Quá nghiêm ngặt và khó thực thi.

c)

Còn thiếu sót và cần hoàn thiện.

d)

Được thực thi rất nghiêm túc và hiệu quả.

89.

Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có thể dẫn đến:

a)

Cải thiện chất lượng cuộc sống.

b)

Nguy cơ mất an ninh trật tự xã hội.

c)

Tăng trưởng nền kinh tế.

d)

Cải thiện hệ sinh thái.

90.

Trách nhiệm của nhà trường trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là

a)

Không cần tham gia tuyên truyền về môi trường.

b)

Xây dựng các phong trào bảo vệ môi trường trong trường học.

c)

Chỉ dạy học sinh về pháp luật mà không cần hành động.

d)

Để sinh viên tự do quyết định tham gia bảo vệ môi trường.

91.

Sinh viên có trách nhiệm gì trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Hạn chế tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

b)

Thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày.

c)

Chỉ học các kiến thức về bảo vệ môi trường mà không áp dụng vào thực tế.

d)

Tham gia vào các hoạt động tiêu hủy chất thải.

92.

Biện pháp nào sau đây giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng?

a)

Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường.

b)

Để người dân tự quyết định các hành vi xả thải.

c)

Loại bỏ các cơ chế kiểm tra và giám sát.

d)

Khuyến khích việc sử dụng sản phẩm không thân thiện với môi trường.

93.

Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có thể gây ra hậu quả gì cho sức khỏe cộng đồng?

a)

Cải thiện sức khỏe của người dân.

b)

Gây ra nhiều bệnh tật, ô nhiễm không khí và nguồn nước.

c)

Tăng cường sức khỏe cộng đồng.

d)

Giảm thiểu các bệnh truyền nhiễm.

94.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường yêu cầu:

a)

Sự phối hợp của tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong xã hội.

b)

Chỉ thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Không cần sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội.

d)

Chỉ áp dụng trong các khu công nghiệp lớn.

95.

Để phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, một trong những biện pháp quan trọng là

a)

Xử lý các hành vi vi phạm khi đã xảy ra.

b)

Tăng cường quản lý và giám sát các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c)

Để các cơ sở sản xuất tự do hoạt động mà không kiểm tra.

d)

Giảm bớt các quy định về bảo vệ môi trường.

96.

Điền từ còn thiếu vào khái niệm môi trường: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với ……… của con người và sinh vật”.

a)

Sự sinh tồn.

b)

Sự ổn định và phát triển.

c)

Sự tồn tại và phát triển.

d)

Sự tồn tại và phát triển bền vững.

97.

Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2014, ứng phó với biến đổi khí hậu là hoạt động của con người nhằm ……….

a)

Ngăn chặn và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

b)

Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

c)

Chống lại biến đổi khí hậu.

d)

Giảm thiểu biến đổi khí hậu.

98.

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là cơ quan, tổ chức xã hội và mọi công dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Theo Điều 243, Bộ luật hình sự hiện hành thì các hành vi đốt rừng, phá rừng và huỷ hoại rừng được xem là tội huỷ hoại rừng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là hoạt động của cơ quan nào?

a)

Các cơ quan Nhà nước

b)

Các tổ chức xã hội và công dân

c)

Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân

d)

Các tổ chức đoàn thể

102.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức, cá nhân nào?

a)

Hoạt động của lực lượng cảnh sát giao thông.

b)

Hoạt động của các lực lượng đảm bảo an toàn giao thông.

c)

Hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn giao thông.

d)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân.

103.

Hành vi nào dưới đây là vi phạm hành chính trong giao thông đường bộ?

a)

Đua xe trái phép

b)

Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy

c)

Chạy quá tốc độ gây tai nạn

d)

Lái xe khi say rượu

104.

Hành vi "không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông" sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP?

a)

200.000 - 400.000 đồng

b)

03 - 05 triệu đồng

c)

800.000 đồng - 01 triệu đồng

d)

06 - 08 triệu đồng

105.

Tội phạm trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông có thể bị xử lý hình sự nếu là

a)

Hành vi gây thiệt hại cho xã hội

b)

Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội

c)

Hành vi không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát

d)

Hành vi vi phạm hành chính

106.

Việc rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TTATGT nhằm mục đích gì?

a)

Tăng cường việc thu thuế giao thông.

b)

Tăng cường hiệu quả xử phạt vi phạm hành chính và kiềm chế tai nạn giao thông.

c)

Giảm tải công việc cho lực lượng cảnh sát giao thông.

d)

Thực hiện cải cách tư pháp trong lĩnh vực giao thông.

107.

Để nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm TTATGT, cần phải thực hiện biện pháp gì trong tổ chức và hoạt động của lực lượng cảnh sát giao thông (CSGT)?

a)

Tăng biên chế lực lượng CSGT để kiểm soát chặt chẽ hơn.

b)

Quy chuẩn hóa đội ngũ CSGT về phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn.

c)

Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quân đội để tuần tra, kiểm soát giao thông.

d)

Đổi mới toàn bộ phương tiện và trang thiết bị phục vụ công tác giao thông.

108.

Để giảm thiểu tai nạn giao thông, cần chú trọng vào nhóm người nào?

a)

Người lái ô tô

b)

Người đi bộ

c)

Người điều khiển môtô, xe gắn máy

d)

Người sử dụng phương tiện công cộng

109.

Mục tiêu chính của công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông là

a)

Giảm thiểu ùn tắc giao thông

b)

Giảm số vụ tai nạn giao thông

c)

Xây dựng văn hóa giao thông trong cộng đồng

d)

Tất cả các đáp án trên

110.

Ai có trách nhiệm tổ chức các hoạt động tuyên truyền an toàn giao thông trong trường học?

a)

Chính phủ

b)

Các tổ chức xã hội

c)

Nhà trường

d)

Các cơ quan công an

111.

Vi phạm nào sẽ bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển mô tô?

a)

Chở quá số người quy định

b)

Không xi nhan khi chuyển làn

c)

Chạy quá tốc độ từ 5 - 10 km/h

d)

Sử dụng điện thoại khi lái xe

112.

Giải pháp nào dưới đây giúp nâng cao ý thức tham gia giao thông?

a)

Tăng cường tuần tra, kiểm soát

b)

Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm

c)

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật

d)

Tất cả các phương án trên

113.

Biện pháp nào giúp giảm ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn?

a)

Phát triển giao thông công cộng

b)

Xây dựng thêm nhiều tuyến đường cao tốc

c)

Sử dụng phương tiện cá nhân ít hơn

d)

Tất cả các biện pháp trên

114.

Để tham gia giao thông một cách an toàn, sinh viên cần:

a)

Đọc kỹ các luật giao thông

b)

Tham gia các hoạt động tuyên truyền về giao thông

c)

Đảm bảo đầy đủ giấy tờ khi lái xe

d)

Tất cả các đáp án trên

115.

Một trong những biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về TTATGT là gì?

a)

Tăng cường cơ chế tài chính cho ngành giao thông.

b)

Tăng cường kiểm tra, đôn đốc và sơ kết, tổng kết việc thực hiện.

c)

Phát huy vai trò của cơ quan chuyên trách về bảo đảm TTATGT trong tham mưu cho các cấp ủy Đảng và chính quyền.

d)

Thực hiện cải cách hành chính toàn diện trong ngành giao thông.

116.

Biện pháp tuyên truyền nào có thể giúp nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về TTATGT?

a)

Tổ chức các cuộc thi văn hóa giao thông.

b)

Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường.

c)

Tuyên truyền Luật giao thông, nhất là Luật giao thông đường bộ dưới nhiều hình thức.

d)

Tăng cường giám sát qua các thiết bị công nghệ cao.

117.

Trách nhiệm của Nhà trường trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông là gì?

a)

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông.

b)

Kiểm tra việc tuân thủ luật giao thông của sinh viên.

c)

Đảm bảo an toàn giao thông trong khuôn viên trường.

d)

Tất cả các đáp án trên

118.

Trách nhiệm của sinh viên trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông là

a)

Tuyên truyền các nội dung về an toàn giao thông.

b)

Tham gia các hoạt động đảm bảo an toàn giao thông.

c)

Chấp hành nghiêm túc các quy định về giao thông.

d)

Tất cả các đáp án trên

119.

Giải pháp nào không phải là một biện pháp phòng chống vi phạm giao thông?

a)

Tăng cường kiểm tra phương tiện.

b)

Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

c)

Khuyến khích sử dụng phương tiện cá nhân.

d)

Phát triển giao thông công cộng.

120.

Cơ quan nào có quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông?

a)

Cơ quan điều tra.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Cảnh sát giao thông.

d)

Viện kiểm sát nhân dân.

121.

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là vi phạm hành chính và vi phạm hình sự (cấu thành các tội xâm phạm an toàn giao thông).

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển phương tiện giao thông sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính thì mức xử phạt từ 600.000 đến 1.000.000 đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh giao thông do Thủ tướng ký ban hành.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: Vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hành vi có lỗi do …….., …….. thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

a)

Cá nhân, hộ gia đình.

b)

Cá nhân, tập thể.

c)

Cá nhân, tổ chức.

d)

Cá nhân, cộng đồng.

125.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ………. của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật,  tiến hành tổng hợp các biện pháp theo quy định để chủ động nắm tình hình, phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật”.

a)

Hành động.

b)

Kế hoạch.

c)

Chủ trương.

d)

Hoạt động.

126.

Danh dự, nhân phẩm của con người được hiểu là gì?

a)

Phẩm giá, sự tôn trọng của xã hội đối với con người.

b)

Tình cảm yêu mến của gia đình đối với người đó.

c)

Sự đánh giá về thể chất của con người.

d)

Sự thành công trong công việc và cuộc sống.

127.

Tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm có đặc điểm gì?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội.

b)

Không được quy định trong Bộ Luật hình sự.

c)

Không có lỗi của người phạm tội.

d)

Không ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác.

128.

Tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người phải có dấu hiệu nào?

a)

Phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội và có lỗi của người phạm tội.

b)

Chỉ cần hành vi gây thiệt hại cho xã hội.

c)

Phải có sự đồng ý của nạn nhân.

d)

Chỉ có hành vi đánh giá về thể chất.

129.

Biện pháp nào sau đây là cơ bản và có ảnh hưởng lớn nhất về mặt xã hội nhằm hạn chế và loại trừ nguyên nhân phát sinh tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người?

a)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và giảm khoảng cách giàu nghèo

b)

Tăng cường tuyên truyền về pháp luật.

c)

Xây dựng các lớp học về đạo đức.

d)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo.

130.

. Biện pháp nào dưới đây được coi là quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người trong cộng đồng dân cư?

a)

Sử dụng các hình thức tuyên truyền qua internet.

b)

Đổi mới nội dung giáo dục trong trường học.

c)

Tuyên truyền pháp luật về tội xâm phạm danh dự nhân phẩm trong cộng đồng.

d)

Tăng cường kiểm soát các hành vi vi phạm pháp luật trong cộng đồng.

131.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm cụ thể hóa các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng thành những văn bản pháp quy hướng dẫn, tổ chức các lực lượng về phòng, chống tội phạm xâm phạm, danh dự của con người?

a)

Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

Công an, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân.

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân các cấp.

d)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

132.

Để phòng ngừa tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm, các cơ quan và tổ chức phải:

a)

Tăng cường giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng.

b)

Hạn chế việc sử dụng internet trong cộng đồng.

c)

Tăng cường xử phạt hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Đưa các biện pháp phòng ngừa vào các quy định hành chính.

133.

Công tác phòng chống tội phạm cần tiến hành theo hướng nào?

a)

Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng xã hội tiêu cực.

b)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả, tác hại khi tội phạm xảy ra.

c)

Hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

134.

Để phòng, chống các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự, biện pháp đầu tiên cần thực hiện là gì?

a)

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật.

b)

Cải cách luật pháp.

c)

Tăng cường trừng phạt tội phạm.

d)

Phát triển kinh tế - xã hội.

135.

Biện pháp nào giúp nâng cao dân trí và giảm nghèo, từ đó góp phần phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

a)

Tăng cường công tác tuyên truyền.

b)

Phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Tăng cường xử lý nghiêm các tội phạm.

d)

Đẩy mạnh giáo dục đạo đức.

136.

Nhà trường có trách nhiệm gì trong việc phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

a)

Đưa ra hình phạt cho sinh viên vi phạm.

b)

Xây dựng chương trình phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội.

c)

Tổ chức các cuộc thi về pháp luật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

137.

Một trong những biện pháp để phòng, chống tội phạm xâm phạm nhân phẩm là gì?

a)

Đổi mới phương thức giám sát an ninh.

b)

Đảm bảo quyền tự do cá nhân.

c)

Tạo cơ hội để các đối tượng phạm tội tự do hoạt động.

d)

Chỉ xử lý khi có vụ việc xảy ra.

138.

Sinh viên cần làm gì để phòng, chống các tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

a)

Học tập, nâng cao hiểu biết pháp luật.

b)

Tuyên truyền về pháp luật cho mọi người.

c)

Tham gia vào các tổ chức thanh niên xung kích.

d)

Tất cả các đáp án trên.

139.

Khi phát hiện hành vi phạm tội trong khuôn viên trường, sinh viên cần làm gì?

a)

Cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng.

b)

Tham gia vào hành vi phạm tội.

c)

Không làm gì vì sợ bị liên lụy.

d)

Thông báo cho bạn bè để tránh bị phát hiện.

140.

Tội xâm phạm tình dục có thể làm tổn hại đến những yếu tố nào của nạn nhân?

a)

Thể chất và tinh thần.

b)

Chỉ thể chất.

c)

Chỉ tinh thần.

d)

Tàn sản và danh dự.

141.

Biện pháp nào không phải là biện pháp phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm?

a)

Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

b)

Cải cách các thủ tục pháp lý.

c)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội.

d)

Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật.

142.

Công tác tuyên truyền pháp luật trong cộng đồng cần làm gì?

a)

Tuyên truyền một cách chung chung.

b)

Tập trung vào một đối tượng duy nhất.

c)

Tuyên truyền với hình thức đa dạng, phù hợp với từng đối tượng.

d)

Tuyên truyền chỉ qua các phương tiện truyền thông đại chúng.

143.

Biện pháp nào giúp phòng, chống tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự trong gia đình?

a)

Tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

b)

Đảm bảo quyền tự do cho con cái.

c)

Truy cứu trách nhiệm hình sự khi có vụ việc xảy ra.

d)

Cấm con cái tiếp xúc với xã hội bên ngoài.

144.

Trách nhiệm của Nhà trường trong phòng, chống các tội phạm xâm hại danh dự, nhân phẩm là gì?

a)

Quản lý sinh viên và tổ chức các hoạt động phòng chống tội phạm.

b)

Phạt các sinh viên vi phạm.

c)

Đưa ra hình thức kỷ luật đối với sinh viên.

d)

Không có trách nhiệm.

145.

Tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm cho người khác có thể gây ra hậu quả gì?

a)

Tổn hại tinh thần và vật chất cho nạn nhân.

b)

Tổn hại vật chất cho xã hội.

c)

Làm giảm hiệu quả của công tác giáo dục.

d)

Không gây hậu quả gì cho xã hội.

146.

Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong: Bộ Luật hình sự.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Lực lượng trực tiếp tổ chức, triển khai các hoạt động về phòng, chống tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là Quân đội nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Cơ quan chịu trách nhiệm chủ động, kịp thời ban hành các đạo luật, Nghị quyết về phòng, chống tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là Chính phủ và Ủy ban nhân các cấp.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp với khái niệm: “Danh dự là sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên giá trị ……….., đạo đức tốt đẹp và là cái nhằm mang lại danh dự, nhằm tỏ rõ sự kính trọng của xã hội, của tập thể”.

a)

Đạo đức.

b)

Vật chất.

c)

Tinh thần.

d)

N

150.

Trong công tác phòng chống tội phạm xâm phạm danh dự nhân phẩm: “Phát hiện, khắc phục, hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng xã hội tiêu cực là những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội và phạm tội cụ thể.” Được xác định là ………

a)

Phương hướng.

b)

Biện pháp.

c)

Quan điểm.

d)

Mục đích.