wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 2 (3)

Total questions: 119

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

bước nhảy nào làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận của nó

a)

bước nhảy dần dần

b)

bước nhảy tức thời

c)

bước nhảy cục bộ

d)

bước nhảy toàn bộ

2.

bước nhảy nào là quá trình thay đổi về chất diễn ra bằng cách tích lũy dần những yếu tố của chất mới và loại bỏ dần các yếu tố của chất cũ, trong trường hợp này, sự vật hiện tượng biến đổi chậm hơn?

a)

bước nhảy dần dần

b)

bước nhảy tức thời

c)

bước nhảy cục bộ

d)

bước nhảy toàn bộ

3.

quy luật nào thể hiện bản chất, là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, bởi nó đề cập tới vấn đề cơ bản, và quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật?

a)

quy luật những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng và ngược lại

b)

quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luật phát triển

4.

quy luật nào thể hiện vấn đề, nguyên nhân, động lực của sự vận động phát triển?

a)

quy luật những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng và ngược lại

b)

quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luật phát triển

5.

quy luật nào chỉ ra khuynh hướng, hình thức, kết quả của sự phát triển của sự vật hiện tượng

a)

quy luật những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng và ngược lại

b)

quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luật phát triển

6.

theo ai "có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

Mac

d)

Heghen

7.

theo ai "có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng"

a)

Lenin - Bút kí triết học

b)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

c)

Mac - Góp phần phê phán chủ nghĩa duy tâm của Hegel

d)

Angghen - Chống Đuyrinh

8.

.... là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt dối lập

a)

mâu thuẫn biện chứng

b)

thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

mâu thuẫn cơ bản

9.

.... là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ giữa các mặt đối lập

a)

mâu thuẫn biện chứng

b)

thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

mâu thuẫn cơ bản

10.

các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia là biểu hiện của

a)

mâu thuẫn biện chứng

b)

thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

mâu thuẫn cơ bản

11.

Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn là biểu hiện của

a)

mâu thuẫn biện chứng

b)

thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

mâu thuẫn cơ bản

12.

giữa các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất do trong các mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau là biểu hiện của

a)

mâu thuẫn biện chứng

b)

thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

mâu thuẫn cơ bản

13.

...... là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong một mâu thuẫn

a)

mâu thuẫn biện chứng

b)

thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

mâu thuẫn cơ bản

14.

câu nào sai

a)

thống nhất chỉ tồn tại trong trạng thái đứng im tương đối của sự vật hiện tượng

b)

đáu tranh có tính tuyệt đối

c)

đấu tranh phá vỡ sự ổn định tương đối của chúng dẫn đến sự chuyển hóa về chất của chúng

d)

Thống nhất giữa các mặt đối lập có tính vĩnh viễn, tuyệt đối

15.

Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, có

a)

mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

c)

mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

16.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia thành

a)

mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

c)

mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

17.

Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng, có

a)

mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

c)

mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

18.

căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong quan hệ giữa các giai cấp ở một giai đoạn lịch sử nhất định, trong xã hội có

a)

mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

b)

mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

c)

mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

19.

mâu thuẫn nào tác động trong suốt quá trình tồn tại của vật chất, hiện tượng, nó quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong?

a)

mâu thuẫn cơ bản

b)

mâu thuẫn không cơ bản

c)

mâu thuẫn chủ yếu

d)

mâu thuẫn thứ yếu

20.

mâu thuẫn nào đặc trưng cho một phương diện nào đó, chỉ quy định sự vận động, phát triển của một hay một số mặt của sự vật hiện tượng, và chịu sự chi phối của mâu thuẫn cơ bản?

a)

mâu thuẫn bên trong

b)

mâu thuẫn không cơ bản

c)

mâu thuẫn chủ yếu

d)

mâu thuẫn thứ yếu

21.

mâu thuẫn nào luôn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng, có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó của quá trình phát triển?

a)

mâu thuẫn cơ bản

b)

mâu thuẫn không cơ bản

c)

mâu thuẫn chủ yếu

d)

mâu thuẫn thứ yếu

22.

mâu thuẫn nào là mâu thuẫn không đóng vai trò quyết định trong sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng?

a)

mâu thuẫn cơ bản

b)

mâu thuẫn không cơ bản

c)

mâu thuẫn chủ yếu

d)

mâu thuẫn thứ yếu

23.

......... là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng ... đối lập nằm trong chính mỗi sự vật, hiên tượng, có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

a)

Mâu thuân bên trong

b)

mâu thuẫn bên ngoài

c)

mâu thuẫn đối kháng

d)

mâu thuẫn không đối kháng

24.

......... xuất hiện trong mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, tuy cũng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của chúng, nhưng phải thông qua mâu thuẫn bên trong mới phát huy tác dụng

a)

Mâu thuân bên trong

b)

mâu thuẫn bên ngoài

c)

mâu thuẫn đối kháng

d)

mâu thuẫn không đối kháng

25.

.... là mâu thuẫn giữa các giai cấp tập đoàn người, lực lượng, xu hướng xã hội... có lợi ích cơ bản đối lập nhau và không thể điều hòa được, là mâu thuẫn giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột, giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

a)

Mâu thuân bên trong

b)

mâu thuẫn bên ngoài

c)

mâu thuẫn đối kháng

d)

mâu thuẫn không đối kháng

26.

...... là mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn người, lực lượng, xu hướng xã hội... có lợi ích cơ bản không đối lập nhau nên là mâu thuẫn cục bộ tạm thời

a)

Mâu thuân bên trong

b)

mâu thuẫn bên ngoài

c)

mâu thuẫn đối kháng

d)

mâu thuẫn không đối kháng

27.

chỉ có sự tác động lẫn nhau giữa các mặt đối lập (bên trong) mới làm cho sự vật hiện tượng phát triển

a)

đúng

b)

sai

28.

mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật hiện tượng là ......., giải quyết mâu thuẫn đó là ..... của sự vận động, phát triển

a)

nguyên nhân - động lực

b)

động lực - nguyên nhân

c)

nguyên nhân - kết quả

d)

động lực - kết quả

29.

.... là khái niệm dùng để chỉ sự phủ định làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển

a)

phủ định biện chứng

b)

phủ định của phủ định

c)

kế thừa biện chứng

d)

đường xoắn ốc

30.

.... làm cho sự vật hiện tượng mới ra đời thay thế sự vật hiện tượng cũ, và là yếu tố liên hệ giữa sự vật hiện tượng cũ với sự vật hiện tượng mới

a)

phủ định biện chứng

b)

phủ định của phủ định

c)

kế thừa biện chứng

d)

đường xoắn ốc

31.

........ là tự phủ định, tự phát triển của sự vật hiện tượng; là "mắt xích" trong "sợi dây chuyền" dẫn đến sự ra đời của sự vật hiện tượng mới, tiến bộ hơn so với sự vật hiện tượng cũ

a)

phủ định biện chứng

b)

phủ định của phủ định

c)

kế thừa biện chứng

d)

đường xoắn ốc

32.

....... là khái niệm dùng để chỉ việc sự vật hiện tượng mới ra đời vẫn giữ lại có chọn lọc và cải tạo yếu tố còn thích hợp để chuyển sang chúng; loại bỏ các yếu tố không còn thích hợp của sự vật hiện tượng cũ đang gây cho sự phát triển của sự vật hiện tượng mới

a)

phủ định biện chứng

b)

phủ định của phủ định

c)

kế thừa biện chứng

d)

đường xoắn ốc

33.

...... là khái niệm dùng để chỉ sự vận động của những nội dung mang tính kế thừa có trong sự vật hiện tượng mới nên không thể đi theo đường thẳng, mà diễn ra theo đường tròn không nằm trên một mặt phẳng tựa như đường xoắn trôn ốc

a)

phủ định biện chứng

b)

phủ định của phủ định

c)

kế thừa biện chứng

d)

đường xoắn ốc

34.

..... là hình thức diễn đạt rõ nhất đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng ở tính kế thừa qua khâu trung gian, tính lặp lại, nhưng không quay lại và tính tiến lên của sự phát triển

a)

phủ định biện chứng

b)

phủ định của phủ định

c)

kế thừa biện chứng

d)

đường xoắn ốc

35.

phủ định biện chứng có tính chất gì

a)

tính khách quan

b)

tính kế thừa

c)

tính phổ biến

d)

tính đa dạng phong phú

36.

tính khách quan của phủ định biện chứng được thể hiện ở

a)

sự vật, hiện tượng tự phủ định mình do mâu thuẫn bên trong nó gây ra

b)

loại bỏ các yếu tố không phù hợp và cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật hiện tượng mới

c)

diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

nội dung, hình thức của nó

37.

tính kế thừa của phủ định biện chứng được thể hiện ở

a)

sự vật, hiện tượng tự phủ định mình do mâu thuẫn bên trong nó gây ra

b)

loại bỏ các yếu tố không phù hợp và cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật hiện tượng mới

c)

diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

nội dung, hình thức của nó

38.

tính phổ biến của phủ định biện chứng được thể hiện ở

a)

sự vật, hiện tượng tự phủ định mình do mâu thuẫn bên trong nó gây ra

b)

loại bỏ các yếu tố không phù hợp và cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật hiện tượng mới

c)

diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

nội dung, hình thức của nó

39.

tính đa dạng phong phú của phủ định biện chứng được thể hiện ở

a)

sự vật, hiện tượng tự phủ định mình do mâu thuẫn bên trong nó gây ra

b)

loại bỏ các yếu tố không phù hợp và cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật hiện tượng mới

c)

diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

nội dung, hình thức của nó

40.

phủ định biện chứng là .... tất yếu của sự liên hệ và sự phát triển

a)

yếu tố

b)

vòng khâu

c)

mắt xích

d)

quá trình

41.

...... là việc đối tượng giữ lại nguyên si những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước, không tự mình rũ bỏ những yếu tố đã tỏ ra lạc hậu, hết thời, không còn phù hợp, thậm chí còn ngáng đường, ngăn cản sự phát triển tiếp theo của chính nó, của đối tượng mới

a)

kế thừa biện chứng

b)

kế thừa siêu hình

c)

phủ định biện chứng

d)

phủ định của phủ định

42.

...... đảm bảo mối dây liên hệ thông suốt bền chặt giữa đối tượng mới và đối tượng cũ, giữa nó với quá khứ của chính nó

a)

kế thừa biện chứng

b)

kế thừa siêu hình

c)

phủ định biện chứng

d)

phủ định của phủ định

43.

lý luận nhận thức có nguồn gốc từ tiếng nào

a)

Hy Lạp

b)

Đức

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

44.

Gnosis nghĩa là gì trong Hy Lạp

a)

tri thức

b)

lời nói, học thuyết

c)

triết học

d)

triết gia

45.

Logos nghĩa là gì trong Hy Lạp

a)

tri thức

b)

lời nói, học thuyết

c)

triết học

d)

triết gia

46.

Lý luận nhận thức nghiên cứu khía cạnh nào của triết học

a)

khía cạnh thứ nhất

b)

khía cạnh thứ 2

c)

khía cạnh thứ 3

d)

khía cạnh thứ 4

47.

Beccoli là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

chủ nghĩa hoài nghi

d)

bất khả tri

48.

Makho là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

chủ nghĩa hoài nghi

d)

bất khả tri

49.

Phichto là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

chủ nghĩa hoài nghi

d)

bất khả tri

50.

Platon là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

chủ nghĩa hoài nghi

d)

bất khả tri

51.

Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

chủ nghĩa hoài nghi

d)

bất khả tri

52.

Hium là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

chủ nghĩa hoài nghi

d)

bất khả tri

53.

Decacto là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

chủ nghĩa hoài nghi

d)

bất khả tri

54.

Canto là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

chủ nghĩa hoài nghi

d)

bất khả tri

55.

ai đã cho chân lý là sự phù hợp giữa suy diễn về sự vật với chính bản thân sự vật trên thực tế, phủ nhận chân lý khách quan, thừa nhận thượng đế là chủ thể của nhận thức?

a)

Beccoli

b)

Makho

c)

Platon

d)

Hegel

56.

ai đã cho sự vật chỉ là kết quả của sự phức hợp cảm giác, "Vật hay vật thể là những phức hợp của các cảm giác"

a)

Beccoli

b)

Makho

c)

Platon

d)

Hegel

57.

ai đã cho rằng khả năng nhận thức thế giới là khả năng của linh hồn vũ trụ?

a)

Beccoli

b)

Makho

c)

Platon

d)

Hegel

58.

ai đã cho rằng khả năng nhận thức thế giới là khả năng của tinh thần thế giới?

a)

Beccoli

b)

Makho

c)

Platon

d)

Hegel

59.

ai đã cho rằng nhận hức chỉ là quá trình hồi tưởng lại, nhớ lại những gì mà linh hồn trước khi nhập vào thể xác con người, đã có sẵn (các tri thức) ở thế giới ý niệm?

a)

Beccoli

b)

Makho

c)

Platon

d)

Hegel

60.

ai đã cho nhận thức có nghĩa là nhận thức các cảm giác của con người?

a)

Beccoli

b)

Makho

c)

Platon

d)

Phichto

61.

ai đã cho rằng nhận thức chính là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tinh thần thế giới?

a)

Beccoli

b)

Makho

c)

Platon

d)

Hegel

62.

ai đã nghi ngờ cả bản thân sự tồn tại khách quan của các sự vật hiện tượng?

a)

Beccoli

b)

Makho

c)

Hium

d)

Decacto

63.

ai đã cho rằng, con người về nguyên tắc, không thể nhận thức được bản chất thế giới?

a)

Canto

b)

Makho

c)

Hium

d)

Decacto

64.

Do tính chất nào mà chủ nghĩa duy vật trước Mác hiểu phản ánh chỉ là sự sao chép giản đơn?

a)

tính chất siêu hình

b)

tính chất trực quan

c)

tính chất chủ quan

d)

tính chất hoài nghi

65.

Do tính chất nào mà chủ nghĩa duy vật trước Mác hiểu phản ánh chỉ là sự tiếp nhận thụ động một chiều sự tác động trực tiếp của sự vật lên giác quan con người?

a)

tính chất siêu hình

b)

tính chất trực quan

c)

tính chất chủ quan

d)

tính chất hoài nghi

66.

ai đã viết " Khuyết điểm chủ yếu của tonaf bộ chủ nghĩa duy vật từ trước đến nay - kể cả chủ nghĩa duy vật của Feuerbach - là sự vật, hiện thực, cái cảm giác được, chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể hay hình thức trục quan chứ không được nhận thức là hoạt động cảm giác của con người, là thực tiễn, không được nhận thức về mặt chủ quan"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

67.

"Điểm cao nhất mà chủ nghĩa duy vật trực quan tức là chủ nghĩa duy vật không quan niệm tính cảm giác hoạt động thực tiễn, vươn tới được là sự trực quan về những cá nhân riêng biệt trong "Xã hội công dân"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

68.

ai đã viết "Chủ nghĩa duy vật nói chung thừa nhận rằng tồn tại thực tại khách quan (vật chất) là không phụ thuộc vào ý thức, cảm giác, kinh nghiệm... của loài người. Chủ nghĩa duy vật lịch sử thừa nhận rằng tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của loài người. Trong 2 trường hợp đó, ý thức chỉ là phản ánh của tồn tại, nhiều lắm cũng chỉ là một phản ánh gần đúng (ăn khớp, chính xác một cách lý tưởng)"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

69.

ai đã viết "Cảm giác là một hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan"?

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

70.

ai đã viết "thực tiễn mà chúng ta dùng làm tiêu chuẩn trong lý luận về nhận thức, phải bao gồm cả thực tiễn của những sự quan sát, những sự phát hiện về thiên văn học"?

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

71.

ai đã viết "Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức"?

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

72.

"Dứt khoát là không có và không thể có bất kì sự khác nhau nào về nguyên tắc giữa hiện tượng và vật tự nó. Chỉ có sự khác nhau giữa cái đã được nhận thức và cái chưa được nhận thức"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

73.

"Tri giác và biểu tượng của chúng ta là hình ảnh của các sự vật đó"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

74.

"Cảm giác của chúng ta, ý thức của chúng ta chỉ là hình ảnh của thế giới bên ngoài và dĩ nhiên là nếu không có cái bị phản ánh thì không thể có cái phản ánh, nhưng cái bị phản ánh tồn tại độc lập với cái phản ánh"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

75.

"Nhận thức là sự tiến gần mãi mãi và vô tận của tư duy đến khách thể. Phản ánh của thế giới tự nhiên trong tư tưởng con người phải được hiểu không phải một cách "chết cứng", "trừu tượng" không phải không vận động, không mâu thuẫn, mà là trong quá trình vĩnh viễn của vận động, của sự nảy sinh mâu thuẫn và sự giải quyết những mâu thuẫn đó"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

76.

"Trong lý luận nhận thức, cũng như trong tất cả những lĩnh vực khác của khoa học, cần suy luận một cách biện chứng, nghĩa là đừng giả định rằng nhận thức của chúng ta là bất di bất dịch và có sẵn, mà phải phân tích xem sự hiểu biết nảy sinh ra từ sự không hiểu biết như thế nào, sự hiểu biết không đầy đủ và không chính xác trở thành đầy đủ hơn và chính xác hơn như thế nào"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

77.

"Tri giác và biểu tượng của chúng ta là hình ảnh của các sự vật đó"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

78.

"Sự quan sát dựa vào kinh nghiệm tự nó không bao giờ có thể chứng minh được đầy đủ tính tất yếu"

a)

Mác

b)

Lenin

c)

Angghen

d)

Hegel

79.

ai đã viết "Chủ nghĩa duy vật nói chung thừa nhận rằng tồn tại thực tại khách quan (vật chất) là không phụ thuộc vào ý thức, cảm giác, kinh nghiệm... của loài người. Chủ nghĩa duy vật lịch sử thừa nhận rằng tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của loài người. Trong 2 trường hợp đó, ý thức chỉ là phản ánh của tồn tại, nhiều lắm cũng chỉ là một phản ánh gần đúng (ăn khớp, chính xác một cách lý tưởng)"

a)

Lenin - Bút kí triết học

b)

Lenin - Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

d)

Mác - Luận cương về Feuerbach

80.

có mấy nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

81.

theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ..... là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung; là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

a)

thực tiễn

b)

thực nghiệm

c)

đời sống xã hội

d)

thế giới con người

82.

triết học Mác - Lenin thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và cho rằng .......... là đối tượng của nhận thức

a)

thế giới khách quan

b)

thế giới chủ quan

c)

đời sống xã hội

d)

đời sống tự nhiên

83.

....... là nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm thực nghiệm khoa học

a)

nhận thức kinh nghiệm

b)

nhận thức lý luận

c)

nhận thức thông thường

d)

nhận thức khoa học

84.

........ là nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng

a)

nhận thức kinh nghiệm

b)

nhận thức lý luận

c)

nhận thức thông thường

d)

nhận thức khoa học

85.

........... là nhận thức được hình thành một cách tự phát , trực tiếp trong hoạt động hàng ngày và trong cuộc sống của con người

a)

nhận thức kinh nghiệm

b)

nhận thức lý luận

c)

nhận thức thông thường

d)

nhận thức khoa học

86.

...... là nhận thức được hình thành chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu

a)

nhận thức kinh nghiệm

b)

nhận thức lý luận

c)

nhận thức thông thường

d)

nhận thức khoa học

87.

con người chỉ trở thành chủ thể nhận thức, khi con người đó là thành viên của xã hội, tham gia vào hoạt động của cộng đồng nhằm cải tạo khách thể

a)

đúng

b)

sai

88.

khách thể nhận thức là toàn bộ hiện thực khách quan

a)

đúng

b)

sai

89.

khách thể nhận thức là đối tượng nhận thức

a)

đúng

b)

sai

90.

..... là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

a)

hoạt động thực tiễn

b)

tri thức

c)

thế giới tự nhiên

d)

đời sống xã hội

91.

Practica theo tiếng Hy Lạp cổ là

a)

thực tiễn

b)

hoạt động

c)

thực hành

d)

triết học

92.

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người

a)

đúng

b)

sai

93.

Hoạt động thực tiễn chỉ là hoạt động diễn ra trong xã hội, với sự tham gia của đông đảo người

a)

đúng

b)

sai

94.

Hoạt động thực tiễn luôn bị giới hạn bởi những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể

a)

đúng

b)

sai

95.

thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, ở những lĩnh vực khác nhau, nhưng gồm những hình thức cơ bản:

a)

hoạt động sản xuất vật chất

b)

hoạt động chính trị - xã hội

c)

hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

hoạt động thông thường

96.

........là hình thức thực tiễn có sớm nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất

a)

hoạt động sản xuất vật chất

b)

hoạt động chính trị - xã hội

c)

hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

hoạt động thông thường

97.

........ biểu thị mối quan hệ của con người với tự nhiên, và là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội loài người

a)

hoạt động sản xuất vật chất

b)

hoạt động chính trị - xã hội

c)

hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

hoạt động thông thường

98.

........ là cơ sở cho sự tồn tại của các hình thức thực tiễn khác cũng như tất cả các hoạt động sống khác của con người

a)

hoạt động sản xuất vật chất

b)

hoạt động chính trị - xã hội

c)

hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

hoạt động thông thường

99.

........ là hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội,,, tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho con người phát triển

a)

hoạt động sản xuất vật chất

b)

hoạt động chính trị - xã hội

c)

hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

hoạt động thông thường

100.

...... là hình thức đặc biểu của hoạt động thực tiễn

a)

hoạt động sản xuất vật chất

b)

hoạt động chính trị - xã hội

c)

hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

hoạt động thông thường

101.

"Chính việc người ta biến đổi tự nhiên.... là cơ sở chủ yếu nhất và trực tiếp nhất của tư duy con người và trí tuệ con người đã phát triển song song với việc người ta đã học cách cải biến tự nhiên"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

Mác

d)

Hegel

102.

"vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới tính chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

Mác

d)

Hegel

103.

"không bao giờ có thể xác nhận hoặc bác bỏ một cách hoàn toàn một biểu tượng nào đó của con người, dù biểu tượng ấy là thế nào chăng nữa"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

Mác

d)

Hegel

104.

"con người chứng minh bằng thực tiễn của mình sự đóng dấu khách quan của những ý niệm, khái niệm tri thức của mình, của khoa học, của mình"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

Mác

d)

Hegel

105.

thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất

a)

vừa tuyệt đối vừa tương đối

b)

tuyệt đối

c)

tương đối

d)

hoàn bị nhất

106.

thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra, khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm

a)

đúng

b)

sai

107.

từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, chúng ta rút ra nguyên tắc

a)

nguyên tắc thực tiễn

b)

nguyên tắc toàn diện

c)

nguyên tắc sự phát triển

d)

nguyên tắc khách quan

108.

ở nước ta có 2 loại giáo điều là

a)

giáo điều lý luận

b)

giáo điều kinh nghiệm

c)

giáo điều khoa học

d)

giáo điều thực tiễn

109.

quá trình nhận thức bao gồm

a)

nhận thức lý tính

b)

nhận thức cảm tính

c)

nhận thức khoa học

d)

nhận thức thực tiễn

110.

giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, gắn liền với thực tiễn là

a)

nhận thức lý tính

b)

nhận thức cảm tính

c)

nhận thức khoa học

d)

nhận thức thực tiễn

111.

giai đoạn thứ 2 của quá trình nhận thức là

a)

nhận thức lý tính

b)

nhận thức cảm tính

c)

nhận thức khoa học

d)

nhận thức thực tiễn

112.

"Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nahanj thức thực tại khách quan"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Hegel

113.

ở giai đoạn nhận thức cảm tính, nhận thức của con người phản ánh trực tiếp, khách thể thông qua các giác quan, được biểu diễn dưới 3 hình thức

a)

cảm giác - tri giác - biểu tượng

b)

khái niệm - phán đoán - suy lý

c)

cảm giác - ý thức - nhận thức

d)

khái niệm - cảm giác - tri thức

114.

ở giai đoạn nhận thức lý tính, bắt nguồn từ trực quan sinh động, thông qua tư duy trừu tượng, con người phản ánh sự vật một cách gián tiếp, khái quát hơn, đầy đủ hơn dưới các hình thức:

a)

cảm giác - tri giác - biểu tượng

b)

khái niệm - phán đoán - suy lý

c)

cảm giác - ý thức - nhận thức

d)

khái niệm - cảm giác - tri thức

115.

...... là hình thức đầu tiên, giản đơn nhất của quá trình nhận thức ở giai đoạn cảm tính, được nảy sinh do sự tác động trực tiếp của khách thể lên các giác quan của con người, đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, giản đơn nhất về một thuộc tính riêng lẻ của sự vật

a)

cảm giác

b)

tri giác

c)

biểu tượng

d)

khái niệm

116.

..... là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

a)

cảm giác

b)

tri giác

c)

biểu tượng

d)

khái niệm

117.

..... là một hình thức nhận thức của giai đoạn trực quan sinh động (nhận thức cảm tính), là kết quả của sự tác động trực tiếp của sự vạt đồng thời lên nhiều giác quan của con người

a)

cảm giác

b)

tri giác

c)

biểu tượng

d)

khái niệm

118.

.... là hình thức cao nhất và phức tạp nhất của nhận thức cảm tính, là hình ảnh sự vật được tái hiện trong óc nhờ trí nhớ, khi sự vật không trực tiếp tác động vào giác quan của con người

a)

cảm giác

b)

tri giác

c)

biểu tượng

d)

khái niệm

119.

...... như là khâu trung gian chuyển từ nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính

a)

cảm giác

b)

tri giác

c)

biểu tượng

d)

khái niệm