NEW
Font size
Worksheetssinh lý bệnh 60c đầu
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Khái niệm về bệnh thay đổi theo thời gian và chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố
Trình độ văn minh của xã hội đương thời
Thế giới quan (bao gồm cả triết học) của mỗi thời đại
Trình độ văn minh của xã hội đương thời và thế giới quan của mỗi thời đại
Thời gian
Để định nghĩa bệnh người ta dựa vào những yếu tố sau (chọn ý sai)
Sự tổn thương, lệch lạc, rối loạn trong cấu trúc và chức năng
Do những nguyên nhân cụ thể, có hại; đã tìm ra hay chưa tìm ra.
Không có các phản ứng của cơ thể loại bỏ tác nhân gây bệnh, chữa tổn thương
Bệnh làm giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh
Quan hệ nguyên nhân và điều kiện gây bệnh (chọn ý sai)
Có nguyên nhân gây bệnh là có bệnh
Nguyên nhân là yếu tố quyết định gây bệnh
Nguyên nhân: quyết định tính đặc hiệu của bệnh.
Điều kiện: yếu tố tạo thuận lợi cho nguyên nhân phát huy tác dụng
Bệnh sinh học là môn khoa học nghiên cứu về (chọn ý sai)
Quy luật phát sinh bệnh
Quy luật phát triển bệnh
Kết thúc của bệnh
Nguyên nhân gây ra bệnh
Vai trò của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Bệnh nguyên là tác nhân mở màn cho bệnh sinh
Bệnh nguyên vừa mở màn và tồn tại trong suốt quá trình bệnh sinh
Có thể có quá trình bệnh sinh mà không có bệnh nguyên
Bệnh nguyên bao giờ cũng có trước, bệnh sinh xuất hiện sau
Yếu tố bên trong cơ thể ảnh hưởng đến quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Thần kinh, tâm thần
Nội tiết
Tuổi và giới
Chế độ dinh dưỡng
Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Tuổi và giới
Môi trường
Xã hội
Chế độ dinh dưỡng
Vai trò bệnh nguyên với bệnh sinh trong bỏng (chọn ý đúng)
Dẫn dắt
Quyết định khâu kết thúc bệnh
Mở màn
Mở màn và dẫn dắt bệnh sinh
Vai trò bệnh nguyên với bệnh sinh trong trường hợp nhiễm độc (chọn ý sai)
Dẫn dắt
Quyết định khâu kết thúc bệnh
Mở màn
Mở màn và tồn tại suốt trong quá trình bệnh sinh
Trong điều trị bệnh, thường chia ra (chọn ý sai)
Điều trị triệu chứng
Điều trị biến chứng
Điều trị nguyên nhân
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên (chọn ý sai)
Là miễn dịch sẵn có của cơ thể từ khi mới sinh ra
Có tính chất di truyền
Là phương tiện chung dùng để chống lại sự xâm nhập của các vi sinh vật gây bệnh
Miễn dịch tự nhiên để lại trí nhớ miễn dịch
Các thành phần tham gia vào đáp ứng miễn dịch tự nhiên (chọn ý sai)
Da và niêm mạc
Tế bào thực bào (đại thực bào, tiểu thực bào)
Tế bào lympho B, T
Bạch cầu ái kiềm, tế bào mast, bạch cầu ái toan
Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên (chọn ý đúng)
Là miễn dịch đặc hiệu của cơ thể
Được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
Để lại trí nhớ miễn dịch
Là miễn dịch sẵn có của cơ thể từ khi mới sinh ra, có tính chất di truyền
Miễn dịch thu được (chọn ý sai)
Không để lại trí nhớ, khá ổn định, ít bị sai sót
Còn gọi là miễn dịch đặc hiệu
Được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
Có khả năng nhận dạng được hầu hết các kháng nguyên
Các thành phần chính tham gia vào đáp ứng miễn dịch thu được (chọn ý đúng)
Da và niêm mạc
Tế bào thực bào (đại thực bào, tiểu thực bào)
Tế bào lympho B, T
Bạch cầu ái kiềm, tế bào mast, bạch cầu ái toan
Miễn dịch chủ động (chọn ý sai)
Thuộc loại miễn dịch tự nhiên
Thuộc loại miễn dịch đặc hiệu
Cơ thể chủ động sản xuất được kháng thể
Có 2 loại miễn dịch chủ động là tự nhiên và có chủ ý
Tiêm vacxin phòng bệnh là hình thức
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Tiêm huyết thanh chống uốn ván hay dại là hình thức
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động có chủ ý
Bệnh nhân mắc virus sởi sau khi khỏi bệnh sẽ có kháng thể chống sởi đó là hình thức
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động có chủ ý
Kháng thể từ mẹ chuyển sang cho con qua nhau thai, qua sữa là hình thức
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Miễn dịch thụ động có chủ ý
Miễn dịch dịch thể do tế bào nào đảm nhiệm
Tế bào lympho B
Tế bào lympho T
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu mono
Viêm đặc hiệu (chọn ý sai)
Cơ chế do kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể gây ra
Biểu hiện của viêm đặc hiệu: Sưng, nóng, đỏ, đau
Đặc trưng của viêm đặc hiệu là thâm nhiễm tế bào đơn nhân
Cơ chế do bản thân các yếu tố gây viêm (do kháng nguyên) gây ra
Globulin miễn dịch G-IgG có chuỗi nặng là
Chuỗi nặng a-globulin
Chuỗi nặng A-globulin
Chuỗi nặng Y-globulin
Chuỗi nặng E-globulin
Globulin miễn dịch A-IgA có chuỗi nặng là
Chuỗi nặng a-globulin
Chuỗi nặng U-globulin
Chuỗi nặng Y-globulin
Chuỗi nặng E-globulin
Globulin miễn dịch D-IgD có chuỗi nặng là
Chuỗi nặng a-globulin
Chuỗi nặng I-globulin
Chuỗi nặng Y-globulin
Chuỗi nặng ô-globulin
Ở người globulin miễn dịch chiếm tỷ lệ cao nhất là
Globulin miễn dịch A-IgA
Globulin miễn dịch M-IgM
Globulin miễn dịch E-IgE
Globulin miễn dịch G-IgG
Ở người globulin miễn dịch chiếm tỷ lệ thấp nhất là
Globulin miễn dịch A-IgA
Globulin miễn dịch M-IgM
Globulin miễn dịch E-IgE
Globulin miễn dịch G-IgG
Cấu trúc mỗi phân tử kháng thể (chọn ý sai)
Gồm một hay nhiều đơn vị cơ bản
Mỗi đơn vị cơ bản có 4 chuỗi polypeptide: 2 chuỗi nhẹ, 2 chuỗi nặng
Các chuỗi nặng có tính đặc hiệu riêng và quyết định globulin miễn dịch
Chỉ có 1 đơn vị cơ bản
Loại globulin miễn dịch nào có khả năng từ máu mẹ qua nhau thai vào máu con
IgA
IgG
IgM
IgD
Globulin miễn dịch độc quyền kháng độc tố của vi khuẩn là
IgG
IgM
IgD
IgE
Loại globulin có trong nước bọt, nước mắt, nước mũi, mồ hôi, sữa non, dịch tiết của phế quản, niêm mạc đường sinh dục - tiết niệu, ống tiêu hóa là
IgA
IgG
IgM
IgD
Kháng thể có vai trò quan trọng nhất trong bảo vệ niêm mạc của cơ thể là
IgG
IgM
IgA
IgE
Loại kháng thể nào được coi là kháng thể ái tế bào (tế bào mast, bạch cầu ái kiềm)
IgG
IgA
IgD
IgE
Trong phân tử kháng thể 2 chuỗi nhẹ và 2 chuỗi nặng nối với nhau bằng
Cầu nối hydro
Các cầu nối disulfua (S-S)
Liên kết kỵ nước
Liên kết tĩnh điện
Hệ tuần hoàn ngoại biên (hệ tuần hoàn cơ quan) (chọn ý đúng)
Gồm các mạch máu lớn
Các mạch nhánh có thể quan sát bằng mắt thường
Các mạch máu nhỏ
Các mạch máu nhỏ và mao mạch
Triệu chứng lâm sàng đơn giản nhất hay được sử dụng để đánh giá mức độ suy tuần hoàn là
Thiếu oxy, thể hiện bằng khó thở
Thiếu oxy, thể hiện bằng tím tái
Phù trắng mềm ấn lõm
Gan to, lách to
Suy tuần hoàn độ IV thể hiện triệu chứng khi
Cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Cơ thể đòi hỏi được cung cấp máu ở mức trên trung bình
Cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
Ngay cả khi nằm nghỉ
Suy tuần hoàn độ III thể hiện triệu chứng khi
Cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Cơ thể đòi hỏi được cung cấp máu ở mức trên trung bình
Cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
Ngay cả khi nằm nghỉ
Suy tuần hoàn độ II thể hiện triệu chứng khi:
Cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Cơ thể đòi hỏi được cung cấp máu ở mức trên trung bình
Cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
Ngay cả khi nằm nghỉ
Suy tuần hoàn độ I thể hiện triệu chứng khi:
Cơ thể đòi hỏi cung cấp máu ở mức độ tối đa
Cơ thể đòi hỏi được cung cấp máu ở mức trên trung bình
Cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
Ngay cả khi nằm nghỉ
Suy tuần hoàn theo phạm vi được phân làm 2 loại là:
Suy tuần hoàn toàn thân và cơ quan
Suy tuần hoàn cấp tính và mạn tính
Suy tuần hoàn do tim và do mạch
Suy tuần hoàn mức độ nặng và nhẹ
Suy tuần hoàn theo diễn biến được phân làm 2 loại là:
Suy tuần hoàn toàn thân và cơ quan
Suy tuần hoàn cấp tính và mạn tính
Suy tuần hoàn do tim và do mạch
Suy tuần hoàn mức độ nặng và nhẹ
Suy tim do mạch vành gặp trong bệnh:
Nhồi máu cơ tim
Tim bị ngộ độc
Hẹp van 2 lá
Hen phế quản
Nguyên nhân có thể dẫn đến suy tim do mạch vành:
Tim bị ngộ độc
Bệnh lý van tim
Tăng huyết áp
Cơn đau thắt ngực không ổn định
Suy tim không do mạch vành gặp trong bệnh:
Nhồi máu cơ tim
Cơn đau thắt ngực không ổn định
Cơn đau thắt ngực ổn định
Sơ phổi dẫn đến quá tải áp lực
Triệu chứng gặp trong suy tim trái
Gan to
Lách to
Phù phổi cấp hay mạn
Phù mềm hai chi dưới
Tim trái bị suy giảm chức năng do (chọn ý sai)
Quá tải áp lực ở vòng đại tuần hoàn
Lực cản lớn ở động mạch chủ
Quá tải áp lực ở vòng tiểu tuần hoàn
Quá tải thể tích do máu vào thất trái nhiều
Tim trái bị suy giảm chức năng do:
Quá tải thể tích do máu vào thất trái nhiều
Quá tải áp lực ở vòng đại tuần hoàn
Lực cản tại phổi tăng
Lực cản lớn ở động mạch chủ
Triệu chứng thường gặp trong suy tim phải
Ho khan, ho có đờm
Cơn phù phổi cấp
Phù mềm hai chi dưới
Cổ trướng
Triệu chứng gặp trong suy tim phải
Ho khan, ho có đờm
Cơn phù phổi cấp
Gan to, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính
Tăng huyết áp
Tim phải bị quá tải áp lực gặp trong trường hợp
Bệnh lý ở phổi (xơ phổi, COPD…)
Hở van hai lá
Tăng huyết áp
Bệnh cơ tim
Trong trường hợp máu về tim quá lớn có thể dẫn đến
Suy tim do quá tải áp lực
Suy tim do quá tải thể tích
Suy tim do giảm hậu gánh
Suy tim do giảm tiền gánh
Trong trường hợp tăng sức cản ở mạch ngoại vi có thể dẫn đến
Suy tim do quá tải áp lực
Suy tim do giảm hậu gánh
Suy tim do tăng tiền gánh
Suy tim do quá tải thể tích
Chất đóng vai trò quan trọng trong cơ chế xơ vữa động mạch
Cholesteron
LDL
HDL
Triglycerid
Biến chứng của xơ vữa động mạch, chọn ý sai
Hẹp lòng động mạch
Khả đàn hồi của thành mạch kém
Vỡ thành mạch
Giảm sức cản ngoại vi
Tăng huyết áp gặp khi, chọn ý sai
Tăng cung lượng tim
Tăng sức cản ngoại vi
Giảm cung lượng tim
Huyết áp đo được 150/90 mmHg
Cao huyết áp thứ phát,
Chưa biết rõ nguyên nhân
Còn gọi là tăng huyết áp vô căn
Chiếm 90 - 95 % người bệnh tăng huyết áp
Gặp trong bệnh lý: suy thận, u tủy thượng thận, hội chứng cushing…
Cao huyết áp nguyên phát (ý sai)
Đã biết rõ nguyên nhân
Còn gọi là cao huyết áp triệu chứng
Chiếm 90-95% người bệnh tăng huyết áp
Gặp trong bệnh lý: suy thận , u tuỷ thượng thận, hội chứng cushing
