wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Dược Học Cổ Truyền

Total questions: 197

Worksheet time: 2hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

Các quy luật của học thuyết âm dương là:

a)

Tương đối, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành

b)

Đối lập và thống nhất, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành

c)

Đối lập và thống nhất, xung khắc, tiêu trưởng, bình hành

d)

Đối lập và thống nhất, hỗ căn,

2.

dương là:

a)

Tương đối, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành

b)

Đối lập và thống nhất, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành

c)

Đối lập và thống nhất, xung khắc, tiêu trưởng, bình hành

d)

Đối lập và thống nhất, hỗ căn, tiêu trưởng, bình hành

3.

Thứ tự các hành theo quy luật tương sinh trong ngũ hành là:

a)

Kim, thủy, thổ, hỏa, mộc

b)

Mộc, hỏa, thổ, kim, thủy

c)

Kim, thủy, hỏa, thổ, mộc

d)

Mộc, thổ, hỏa, thủy, kim

4.

Thứ tự các hành theo quy luật tương khắc trong ngũ hành là:

a)

Kim, thủy, mộc, hỏa, thổ

b)

Thủy, mộc, kim, thổ, hỏa

c)

Kim, mộc, thổ, thủy, hỏa

d)

Mộc, hỏa, kim, thổ, thủy

5.

Chức năng của tạng Thận là:

a)

Tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân

b)

Ích khí sinh huyết, chủ vận hóa, chủ cơ nhục

c)

Chủ huyết mạch, tàng thần, chủ hãn

d)

Tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy, chủ thủy

6.

Chức năng của tạng Tỳ là:

a)

Tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân

b)

Ích khí sinh huyết, chủ vận hóa, chủ cơ nhục

c)

Chủ huyết mạch, tàng thần, chủ hãn

d)

Tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy, chủ thủy

7.

Chức năng của tạng Tâm là:

a)

Tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân

b)

Ích khí sinh huyết, chủ vận hóa, chủ cơ nhục

c)

Chủ huyết mạch, tàng thần, chủ hãn

d)

Tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy, chủ thủy

8.

Chức năng của tạng Can là:

a)

Tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân

b)

Ích khí sinh huyết, chủ vận hóa, chủ cơ nhục

c)

Chủ huyết mạch, tàng thần, chủ hãn

d)

Tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy, chủ thủy

9.

Một trong những chức năng của tạng can là:

a)

Chủ huyết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cân

d)

Chủ tinh

10.

Một trong những chức năng của tạng tâm là:

a)

Chủ thần minh

b)

Chủ cơ nhục

c)

Chủ sơ tiết

d)

Chủ khí

11.

Một trong những chức năng của tạng tỳ là:

a)

Chủ huyết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cơ nhục

d)

Chủ tinh

12.

Một trong những chức năng của tạng phế là:

a)

Chủ sơ tiết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cân

d)

Chủ tinh

13.

Một trong những chức năng của tạng phế là:

a)

Chủ sơ tiết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cân

d)

Chủ tinh

14.

Một trong những chức năng của tạng thận là:

a)

Chủ huyết

b)

Chủ khí

c)

Chủ cân

d)

Tàng tinh

15.

Tạng quản lý các dây chằng, gân cơ, bao khớp là:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

16.

Quan hệ biểu lý đúng giữa tạng và phủ là:

a)

Tâm - vị

b)

Can - đởm

c)

Tỳ - tiểu tràng

d)

Thận - đại tràng

17.

Quan hệ biểu lý đúng giữa tạng và phủ là:

a)

Tâm – tam tiêu

b)

Phế - đại tràng

c)

Tỳ - tiểu tràng

d)

Can – vị

18.

Tên lục phủ trong cơ thể là:

a)

Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu

b)

Đởm, Tỳ, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu

c)

Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Thận, Tam tiêu

d)

Can, Đởm, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu

19.

Tên ngũ tạng trong cơ thể là:

a)

Tâm, tỳ, phế, vị, đởm

b)

Can, tâm, tỳ, thận, bàng quang

c)

Phế, tỳ, thận, tâm, can

d)

Tỳ, vị, can, đởm, tâm

20.

Theo quan điểm của Y học cổ truyền, những bộ phận của cơ thể thuộc dương là:

a)

Tạng, khí, lưng

b)

Tạng, huyết, bụng

c)

Phủ, khí, lưng

d)

Phủ, huyết, bụng

21.

Theo quan điểm của Y học cổ truyền, những bộ phận của cơ thể thuộc âm là:

a)

Tạng, khí, lưng

b)

Tạng, huyết, bụng

c)

Phủ, khí, lưng

d)

Phủ, huyết, bụng

22.

Để điều trị các bệnh thuộc chứng dương thì cần dùng thuốc có tính:

a)

Ôn

b)

Nóng

c)

Mát

d)

Bình

23.

Tính của dương dược là:

a)

Ôn

b)

Lương

c)

Tân

d)

Khổ

24.

Âm dược có tính:

a)

Nhiệt

b)

Hàn

c)

Cam

d)

Khổ

25.

Tính vị của dương dược là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị mặn, tính mát

c)

Vị chua, tính ấm

d)

Vị ngọt, tính mát

26.

Tính vị của âm dược là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị đắng, tính mát

c)
27.

Tính vị của dương dược là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị mặn, tính mát

c)

Vị chua, tính ấm

d)

Vị ngọt, tính mát

28.

Tính vị của âm dược là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị đắng, tính mát

c)

Vị ngọt, tính ấm

d)

Vị ngọt , tính mát

29.

Các vị có tính hàn theo y học cổ truyền là:

a)

Cay, ngọt, chát

b)

Cay, đắng, mặn

c)

Đắng, mặn, chua

d)

Chua, mặn, ngọt

30.

Các vị có tính nhiệt theo y học cổ truyền là:

a)

Cay, ngọt

b)

Cay, đắng

c)

Đắng, chua

d)

Mặn, ngọt

31.

Công năng của vị thuốc có tính vị hàn, lương thường là:

a)

Thanh nhiệt, giải độc

b)

Giải biểu, nhuận hạ

c)

Thu liễm, cố sáp

d)

Hóa thấp, tiêu đờm

32.

Phụ liệu để chích dược liệu với mục đích tăng tính dương của vị thuốc là:

a)

Giấm

b)

Muối

c)

Nước gạo

d)

Rượu

33.

Phụ liệu để chích dược liệu với mục đích tăng tính âm của vị thuốc là:

a)

Giấm

b)

Sinh khương

c)

Mật ong

d)

Rượu

34.

Theo học thuyết ngũ hành, tạng can thuộc hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Mộc

d)

Hỏa

35.

Theo học thuyết ngũ hành, tạng tâm thuộc hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Mộc

d)

Hỏa

36.

Theo học thuyết ngũ hành, tạng tỳ thuộc hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Thổ

d)

Hỏa

37.

Theo học thuyết ngũ hành, tạng phế thuộc hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Thổ

d)

Hỏa

38.

Theo học thuyết ngũ hành, tạng thận thuộc hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Thổ

d)

Hỏa

39.

Quy kinh của thuốc có màu vàng, vị ngọt thường là:

a)

Tâm, tiểu trường

b)

Can, đởm

c)

Tỳ, vị

d)

Phế, đại trường

40.

Quy kinh của thuốc có màu trắng, vị cay thường là:

a)

Tâm, tiểu trường

b)

Can, đởm

c)

Thận, bàng quang

d)

Phế, đại trường

41.

Quy kinh của thuốc có màu đỏ, vị đắng thường là:

a)

Tâm, tiểu trường

b)

Can, đởm

c)

Tỳ, vị

d)

Phế, đại trường

42.

Quy kinh của thuốc có màu xanh, vị chua thường là:

a)

Tâm, tiểu trường

b)

Can, đởm

c)

Tỳ, vị

d)

Phế, đại trường

43.

Quy kinh của thuốc có màu xanh, vị chua thường là:

a)

Tâm, tiểu trường

b)

Can, đởm

c)

Tỳ, vị

d)

Phế, đại trường

44.

Quy kinh của thuốc có màu đen, vị mặn thường là:

a)

Tâm, tiểu trường

b)

Can, đởm

c)

Thận, bàng quang

d)

Phế, đại trường

45.

Phụ liệu giúp vị thuốc quy kinh tỳ, vị tốt hơn là:

a)

Giấm

b)

Mật ong

c)

Rượu

d)

Muối

46.

Phụ liệu giúp vị thuốc quy kinh thận, bàng quang tốt hơn là:

a)

Giấm

b)

Mật ong

c)

Rượu

d)

Muối

47.

Phụ liệu giúp vị thuốc quy kinh can, đởm tốt hơn là:

a)

Giấm

b)

Mật ong

c)

Rượu

d)

Muối

48.

Người bệnh gân cơ co duỗi khó khăn, đi lại khó là biểu hiện triệu chứng bệnh của tạng:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

49.

Triệu chứng thường gặp ở người bệnh khi tạng thận hư là:

a)

Đau lưng, mỏi gối, ù tai

b)

Hồi hộp, đánh trống ngực

c)

Mệt mỏi, hơi thở ngắn

d)

Đau tức ngực sườn

50.

Triệu chứng thường gặp ở người bệnh khi tạng tỳ hư là:

a)

Đau tức ngực sườn

b)

Ăn uống, tiêu hóa kém

c)

Sắc mặt đen sạm

d)

Mất ngủ, hay cáu giận

51.

Trong học thuyết kinh lạc, các kinh âm liên quan đến:

a)

Tạng

b)

Phủ

c)

Khí

d)

Huyết

52.

Trong học thuyết kinh lạc, các kinh dương liên quan đến:

a)

Tạng

b)

Phủ

c)

Khí

d)

Huyết

53.

Kinh có liên quan biểu lý với kinh phế theo học thuyết kinh lạc là:

a)

Kinh thận

b)

Kinh tâm

c)

Kinh đại tràng

d)

Kinh tiểu tràng

54.

Trong học thuyết kinh lạc, kinh thận có liên quan biểu lý với:

a)

Kinh đởm

b)

Kinh phế

c)

Kinh bàng quang

d)

Kinh can

55.

Thông qua kinh can, thuốc quy nạp khí vị của mình vào:

a)

Tâm – tiểu tràng

b)

Can – đởm

c)

Tỳ - vị

d)

Phế - đại tràng

56.

Tính của thuốc có vị cay, tính hàn là:

a)

Dương trong âm

b)

Dương trong dương

c)

Âm trong dương

d)

Âm trong âm

57.

Tính của thuốc có vị cay, tính hàn là:

a)

Dương trong âm

b)

Dương trong dương

c)

Âm trong dương

d)

Âm trong âm

58.

Tính của thuốc có vị đắng, tính hàn là:

a)

Dương trong âm

b)

Dương trong dương

c)

Âm trong dương

d)

Âm trong âm

59.

Người bệnh có biểu hiện sốt, người và chân tay nóng thường là do:

a)

Âm thịnh sinh nội hàn

b)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

c)

Âm hư sinh nội nhiệt

d)

Dương hư sinh ngoại hàn

60.

Người bệnh có biểu hiện miệng họng khô, khát nước, đại tiện táo, nước tiểu đỏ, lòng bàn tay chân nóng, thường là do:

a)

Âm thịnh sinh nội hàn

b)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

c)

Âm hư sinh nội nhiệt

d)

Dương hư sinh ngoại hàn

61.

Nguyên tắc “con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con” trong điều trị là áp dụng:

a)

Học thuyết âm dương

b)

Học thuyết ngũ hành

c)

Học thuyết tạng tượng

d)

Học thuyết kinh lạc

62.

Theo nguyên tắc “Con hư bổ mẹ”, khi tạng tâm bị bệnh (hư chứng), sẽ dùng thuốc bổ vào tạng:

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Phế

d)

Thận

63.

Theo nguyên tắc “Con hư bổ mẹ”, khi tạng tỳ bị bệnh (hư chứng), sẽ dùng thuốc bổ vào tạng:

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Tâm

d)

Thận

64.

Theo nguyên tắc “Con hư bổ mẹ”, khi tạng thận bị bệnh (hư chứng), sẽ dùng thuốc bổ vào tạng:

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Phế

d)

Thận

65.

Theo nguyên tắc “Mẹ thực tả con”, khi tạng phế bị bệnh (thực chứng), sẽ dùng thuốc tả vào tạng:

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Phế

d)

Thận

66.

Theo nguyên tắc “Mẹ thực tả con”, khi tạng can bị bệnh (thực chứng), sẽ dùng thuốc tả vào tạng:

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Phế

d)

Tâm

67.

Mục đích của việc chế biến dược liệu theo học thuyết ngũ hành là:

a)

Giảm hoặc mất độc tính của dược liệu

b)

Kéo dài thời gian bảo quản

c)

Dẫn thuốc đến tạng phủ mong muốn

d)

Loại bỏ mùi vị khó chịu của dược liệu

68.

Mối quan hệ giữa tạng với tạng là quan hệ:

(a)  

69.

Mối quan hệ giữa tạng với tạng là quan hệ:

a)

Ngũ hành

b)

Âm dương

c)

Biểu lý

d)

Hư thực

70.

Mối quan hệ giữa tạng với phủ là quan hệ:

a)

Ngũ hành

b)

Âm dương

c)

Biểu lý

d)

Hư thực

71.

Tạng đảm nhận chức năng khí hóa nước trong cơ thể, theo y học cổ truyền là:

a)

Tâm, can, tỳ

b)

Can, phế, thận

c)

Tỳ, phế, thận

d)

Tâm, tỳ, thận

72.

Phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng bổ dưỡng là chính, không có độc tính là nhóm:

a)

Thượng phẩm

b)

Trung phẩm

c)

Thứ phẩm

d)

Hạ phẩm

73.

Phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng chữa bệnh, có ít độc tính là nhóm:

a)

Thượng phẩm

b)

Trung phẩm

c)

Thứ phẩm

d)

Hạ phẩm

74.

Phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng chữa bệnh nặng, độc tính cao là nhóm:

a)

Thượng phẩm

b)

Trung phẩm

c)

Thứ phẩm

d)

Hạ phẩm

75.

Khuynh hướng tác dụng của thuốc đi lên phía trên thượng tiêu được gọi là:

a)

Thăng

b)

Giáng

c)

Phù

d)

Trầm

76.

Khuynh hướng tác dụng của thuốc đi xuống phía dưới hạ tiêu được gọi là:

a)

Thăng

b)

Giáng

c)

Phù

d)

Trầm

77.

Khuynh hướng tác dụng của thuốc đi ra phía biểu được gọi là:

a)

Thăng

b)

Giáng

c)

Phù

d)

Trầm

78.

Khuynh hướng tác dụng của thuốc đi vào phía trong tạng, phủ được gọi là:

a)

Thăng

b)

Giáng

c)

Phù

d)

Trầm

79.

Các vị thuốc chủ thăng thường có tác dụng:

a)

Kiện tỳ, ích khí

b)

Hạ khí, bình suyễn

c)

Phát hãn, giải biểu

d)

Thanh nhiệt, giải độc

80.

Các vị thuốc chủ giáng thường có tác dụng:

a)

Kiện tỳ, ích khí

b)

Hạ khí, bình suyễn

c)

Phát hãn, giải biểu

d)

Thanh nhiệt, giải độc

81.

Các vị thuốc chủ giáng thường có tác dụng:

a)

Kiện tỳ, ích khí

b)

Hạ khí, bình suyễn

c)

Phát hãn, giải biểu

d)

Thanh nhiệt, giải độc

82.

Các vị thuốc chủ phù thường có tác dụng:

a)

Kiện tỳ, ích khí

b)

Hạ khí, bình suyễn

c)

Phát hãn, giải biểu

d)

Thanh nhiệt, giải độc

83.

Hai vị thuốc có cùng tính vị, khi dùng cùng nhau làm tăng tác dụng, gọi là:

a)

Tương tu

b)

Tương sử

c)

Tương úy

d)

Tương sát

84.

Hai vị thuốc dùng chung, thuốc này ức chế độc tính của thuốc kia gọi là:

a)

Tương tu

b)

Tương sử

c)

Tương úy

d)

Tương ác

85.

Hai vị thuốc dùng chung, thuốc này làm giảm tác dụng của thuốc kia gọi là:

a)

Tương tu

b)

Tương sử

c)

Tương úy

d)

Tương ác

86.

Công năng của thuốc có vị đắng thường là:

a)

Thanh nhiệt, tiêu viêm

b)

Liễm hãn, cố sáp

c)

Nhuyễn kiên, nhuận hạ

d)

Thẩm thấp, lợi niệu

87.

Công năng của thuốc có vị cay thường là:

a)

Thanh nhiệt, tiêu viêm

b)

Phát hãn, chỉ thống

c)

Nhuyễn kiên, nhuận hạ

d)

Thẩm thấp, lợi niệu

88.

Công năng của thuốc có vị chua thường là:

a)

Thanh nhiệt, tiêu viêm

b)

Liễm hãn, cố sáp

c)

Nhuyễn kiên, nhuận hạ

d)

Thẩm thấp, lợi niệu

89.

Công năng của thuốc có vị mặn thường là:

a)

Thanh nhiệt, tiêu viêm

b)

Liễm hãn, cố sáp

c)

Nhuyễn kiên, nhuận hạ

d)

Thẩm thấp, lợi niệu

90.

Xác định công năng của phương thuốc, thường dựa trên công năng của vị:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

91.

Cách xác định vị của thuốc cổ truyền là:

a)

Nhìn

b)

Ngửi

c)

Nếm

d)

Sờ

92.

Theo đông y, khi uống thuốc thang có Kinh giới cần kiêng ăn:

4 lines
93.

Cách xác định vị của thuốc cổ truyền là:

a)

Nhìn

b)

Ngửi

c)

Nếm

d)

Sờ

94.

Theo đông y, khi uống thuốc thang có Kinh giới cần kiêng ăn:

a)

Rau giền

b)

Thịt gà

c)

Hành

d)

95.

Theo lý luận y học cổ truyền, một phương thuốc cổ truyền thông thường cấu tạo bởi:

a)

2 thành phần

b)

3 thành phần

c)

4 thành phần

d)

5 thành phần

96.

Vị thuốc đóng vai trò chính trong một phương thuốc, gọi là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

97.

Vị thuốc hỗ trợ vị Quân để điều trị nguyên nhân hoặc triệu chứng trong một phương thuốc, gọi là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

98.

Vị thuốc giải quyết một hay nhiều triệu chứng phụ khác của bệnh trong một phương thuốc, gọi là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

99.

Vị thuốc có tác dụng hòa hoãn, dẫn thuốc vào kinh trong một phương thuốc, gọi là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

100.

Vị thuốc đóng vai trò Thần trong bài thuốc Ma hoàng thang (Ma hoàng 12g, Hạnh nhân 12g, Quế chi 8g, Cam thảo 4g) là:

a)

Ma hoàng

b)

Hạnh nhân

c)

Quế chi

d)

Cam thảo

101.

Vị Hạnh nhân trong bài thuốc Ma hoàng thang (Ma hoàng 12g, Hạnh nhân 12g, Quế chi 8g, Cam thảo 4g) đóng vai trò là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

102.

Vị thuốc đóng vai trò là Tá trong bài thuốc Tứ quân tử thang (Nhân sâm 16g, Bạch linh 8g, Bạch truật 12g, Cam thảo 4g) là:

a)

Nhân sâm

b)

Bạch linh

c)

Bạch truật

d)

Cam thảo

103.

Vị Nhân sâm trong bài thuốc Tứ quân tử thang (Nhân sâm 16g, Bạch linh 8g, Bạch truật 12g, Cam thảo 4g) đóng vai trò là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

104.

Vị thuốc đóng vai trò là Sứ trong bài thuốc Tứ vật thang (Thục địa 16g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Bạch thược 12g) là:

a)

Thục địa

b)

Đương quy

c)

Xuyên khung

d)

Bạch thược

105.

thuốc Tứ vật thang (Thục địa 16g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Bạch thược 12g) là:

a)

Thục địa

b)

Đương quy

c)

Xuyên khung

d)

Bạch thược

106.

Vị Đương quy trong bài thuốc Tứ vật thang (Thục địa 16g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Bạch thược 12g) đóng vai trò là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

107.

Vị thuốc đóng vai trò là Quân trong bài thuốc Lý trung thang (Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g, Can khương 12g, Cam thảo 12g) là:

a)

Đảng sâm

b)

Bạch truật

c)

Can khương

d)

Cam thảo

108.

Vị Cam thảo trong bài thuốc Lý trung thang (Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g, Can khương 12g, Cam thảo 12g) là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

109.

Vị thuốc đóng vai trò là Thần trong bài thuốc Nhị trần thang (Bán hạ 12g, Bạch linh 12g, Trần bì 10g, Cam thảo 6g) là:

a)

Bán hạ

b)

Bạch linh

c)

Trần bì

d)

Cam thảo

110.

Vị Bán hạ trong bài thuốc Nhị trần thang (Bán hạ 12g, Bạch linh 12g, Trần bì 10g, Cam thảo 6g) đóng vai trò là:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

111.

Thuốc có tác dụng đưa ngoại tà (phong, hàn, nhiệt) ra ngoài cơ thể bằng đường mồ hôi là:

a)

Thuốc thanh nhiệt

b)

Thuốc giải biểu

c)

Thuốc ôn trung

d)

Thuốc hành khí

112.

Thuốc giải biểu thường quy kinh:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Phế

d)

Tỳ

113.

Nhóm thuốc dùng để điều trị triệu chứng sợ lạnh, sốt ít, đau đầu, đau mỏi người, tắc ngạt mũi là:

a)

Thuốc cảm mạo phong hàn

b)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

c)

Thuốc tân lương giải biểu

d)

Thuốc ôn lý trừ hàn

114.

người, tắc ngạt mũi là:

a)

Thuốc cảm mạo phong hàn

b)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

c)

Thuốc tân lương giải biểu

d)

Thuốc ôn lý trừ hàn

115.

Thuốc giải biểu KHÔNG dùng trong thời gian kéo dài do:

a)

Thuốc có tác dụng thu liễm

b)

Thuốc có tác dụng cố sáp

c)

Thuốc gây kích ứng đường tiêu hóa

d)

Thuốc có tính thăng tán, hao tổn tân dịch

116.

Các loại dược liệu có vị cay thường được dùng để chữa các chứng bệnh thuộc:

a)

Lý chứng

b)

Hư chứng

c)

Biểu chứng

d)

Thực chứng

117.

Tính, vị chung của thuốc tân ôn giải biểu là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị cay, tính mát

c)

Vị đắng, tính ấm

d)

Vị đắng, tính mát

118.

Tính, vị chung của thuốc tân lương giải biểu là:

a)

Vị cay, tính ấm

b)

Vị cay, tính mát

c)

Vị đắng, tính ấm

d)

Vị đắng, tính mát

119.

Các vị thuốc có tác dụng phát tán phong hàn là:

a)

Bạch chỉ, Kinh giới, Sinh khương

b)

Bạch chỉ, Tô diệp, Bạc hà

c)

Kinh giới, Sinh khương, Cát căn

d)

Tô diệp, Bạc hà, Cát căn

120.

Các vị thuốc có tác dụng phát tán phong nhiệt là:

a)

Bạch chỉ, Kinh giới, Sinh khương

b)

Bạch chỉ, Tô diệp, Bạc hà

c)

Kinh giới, Sinh khương, Cát căn

d)

Tang diệp, Bạc hà, Cát căn

121.

Khi sắc thuốc giải biểu cần lưu ý:

a)

Sắc lâu, đậy nắp kín

b)

Sắc nhanh, đậy nắp kín

c)

Sắc lâu, mở nắp

d)

Sắc nhanh, mở nắp

122.

Vị thuốc Bạch chỉ được xếp vào nhóm thuốc:

a)

Tân lương giải biểu

b)

Tân ôn giải biểu

c)

Ôn lý trừ hàn

d)

Khu phong tán hàn

123.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch chỉ là:

a)

Thân

b)

Rễ

c)

d)

Hoa

124.

Tính, vị của vị thuốc Bạch chỉ là:

a)

Vị đắng, tính ấm

b)

Vị cay, tính ấm

c)

Vị đắng, tính mát

d)

Vị cay

125.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch chỉ là:

a)

Thân

b)

Rễ

c)

d)

Hoa

126.

Tính, vị của vị thuốc Bạch chỉ là:

a)

Vị đắng, tính ấm

b)

Vị cay, tính ấm

c)

Vị đắng, tính mát

d)

Vị cay, tính mát

127.

Công năng của vị thuốc Bạch chỉ là:

a)

Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt

b)

Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân

c)

Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu

d)

Giải cảm hàn, chỉ thống, bài nùng

128.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:

a)

Thăng ma

b)

Sài hồ

c)

Cát căn

d)

Kinh giới

129.

Tính, vị của Kinh giới là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính mát

130.

Vị thuốc có công năng giải cảm hàn, khu phong, giải độc là:

a)

Bạch chỉ

b)

Kinh giới

c)

Mạn kinh tử

d)

Thăng ma

131.

Bộ phận dùng làm thuốc phát hãn, chỉ ho, bình xuyễn của cây Ma hoàng là:

a)

Phần trên mặt đất

b)

Rễ

c)

d)

Toàn cây

132.

Tính, vị của Ma hoàng là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính mát

133.

Vị thuốc có công năng giải cảm hàn, phát hãn, chỉ ho, bình suyễn là:

a)

Hương nhu

b)

Kinh giới

c)

Ma hoàng

d)

Sài hồ

134.

Công dụng của rễ Ma hoàng là:

a)

Trị đau nhức xương khớp

b)

Trị các bệnh ra mồ hôi nhiều

c)

Trị động thai, xuất huyết

d)

Trị huyết áp cao

135.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Phòng phong là:

a)

Thân

b)

c)

Quả

d)

Rễ

136.

Tính, vị của Phòng phong là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính mát

137.

Ngoài công dụng giải cảm hàn, Phòng phong còn có công dụng:

a)

Trị đau nhức xương khớp

b)

Trị tiểu tiện không thông

c)

Trị động thai, xuất huyết

d)

Trị huyết áp cao

138.

Tính, vị của Quế chi là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị ca

139.

Tính, vị của Quế chi là:

a)

Vị cay, đắng, tính ấm

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính mát

140.

Quế chi có công năng:

a)

Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt

b)

Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân

c)

Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu

d)

Giải cảm hàn, giải cơ, thông dương khí

141.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:

a)

Phù bình

b)

Cúc hoa

c)

Cát căn

d)

Sinh khương

142.

Sinh khương là vị thuốc lấy từ cây:

a)

Sả

b)

Nghệ

c)

Gừng

d)

Riềng

143.

Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu, hóa đờm, chỉ khái là công năng của:

a)

Bạc hà

b)

Tang diệp

c)

Sinh khương

d)

Phù bình

144.

Thuốc có vị cay, tính ấm là:

a)

Bạc Hà

b)

Tô diệp

c)

Cúc hoa

d)

Thuyền thoái

145.

Giải cảm hàn, hành khí, chỉ thống, an thai là công năng của:

a)

Quế chi

b)

Tô diệp

c)

Tang diệp

d)

Thăng ma

146.

Ngoài công dụng giải cảm hàn, Tô diệp còn có công dụng:

a)

Trị đau nhức xương khớp

b)

Trị tiểu tiện không thông

c)

Trị động thai, xuất huyết

d)

Trị huyết áp cao

147.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:

a)

Thăng ma

b)

Sài hồ

c)

Cát căn

d)

Tế tân

148.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tế tân là:

a)

Toàn cây

b)

Hoa

c)

Rễ

d)

149.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm nhiệt là:

a)

Quế chi

b)

Bạc hà

c)

Tô diệp

d)

Tế tân

150.

Tính, vị của Bạc hà là:

a)

Vị ngọt, tính mát

b)

Vị ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, tính mát

d)

Vị cay, tính ấm

151.

Bạc hà khi dùng tác dụng vào tạng:

a)

Tâm, phế

b)

Can, phế

c)

Can, thận

d)

Tỳ, thận

152.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sắn dây là:

a)

Rễ củ

b)

Vỏ rễ

c)

Cành

d)

153.

Tính, vị của Cát căn là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính bình

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính bình

154.

Tính, vị của Cát căn là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính bình

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính bình

155.

Cát căn khi dùng quy kinh:

a)

Tỳ, vị

b)

Can, đởm

c)

Phế, đại tràng

d)

Thận, bàng quang

156.

Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân, chỉ khát là công năng của:

a)

Hương nhu

b)

Ngưu bàng tử

c)

Cát căn

d)

Cúc hoa

157.

Vị thuốc có tác dụng giải cảm nhiệt là:

a)

Bạch chỉ

b)

Cúc hoa

c)

Kinh giới

d)

Phòng phong

158.

Tính, vị của Cúc hoa là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính bình

b)

Vị cay, ngọt, tính ấm

c)

Vị cay, đắng, tính mát

d)

Vị cay, ngọt, tính bình

159.

Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt, bình can hạ áp là công năng của:

a)

Hương nhu

b)

Ngưu bàng tử

c)

Cát căn

d)

Cúc hoa

160.

Vị thuốc có tác dụng trị cao huyết áp:

a)

Tế tân

b)

Cúc hoa

c)

Sài hồ

d)

Thăng ma

161.

Ngưu bàng tử là vị thuốc được lấy từ:

a)

Quả của cây Dành dành

b)

Quả của cây Ngưu bàng

c)

Hạt của cây Dành dành

d)

Hạt của cây Ngưu bàng

162.

Tính, vị của Ngưu bàng tử là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính ấm

b)

Vị ngọt, đắng, tính hàn

c)

Vị cay, đắng, tính hàn

d)

Vị cay, đắng, tính ấm

163.

Ngưu bàng tử thuộc nhóm thuốc:

a)

Chỉ ho, bình suyễn

b)

Phát tán phong nhiệt

c)

Trừ phong thấp

d)

Thanh nhiệt

164.

Ngoài công dụng giải cảm hàn, Mạn kinh tử còn có công dụng:

a)

Trị sa giáng tạng phủ

b)

Trị ra mồ hôi trộm

c)

Trị mụn nhọt, mẩn ngứa

d)

Trị đau mắt đỏ, viêm kết mạc

165.

Vị thuốc có công năng giải cảm nhiệt là:

a)

Ma hoàng

b)

Tế tân

c)

Phù bình

d)

Phòng phong

166.

Phù bình khi dùng quy kinh:

a)

Phế, thận

b)

Can, tâm

c)

Phế, tỳ

d)

Thận, can

167.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sài hồ là:

a)

Rễ

b)

Hoa

c)

Cành

d)

168.

Ngoài công dụng giải cảm nhiệt, Sài hồ còn có công dụng:

a)

Trị sa giáng tạng phủ

b)

Trị ra mồ hôi

169.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sài hồ là:

a)

Rễ

b)

Hoa

c)

Cành

d)

170.

Ngoài công dụng giải cảm nhiệt, Sài hồ còn có công dụng:

a)

Trị sa giáng tạng phủ

b)

Trị ra mồ hôi trộm

c)

Trị động thai, xuất huyết

d)

Trị huyết áp cao

171.

Tính, vị của Tang diệp là:

a)

Vị ngọt, đắng, tính bình

b)

Vị ngọt, đắng, tính hàn

c)

Vị cay, đắng, tính hàn

d)

Vị cay, đắng, tính bình

172.

Tang diệp là vị thuốc được chế biến từ:

a)

Lá sen

b)

Lá dâu

c)

Lá tre

d)

Lá tía tô

173.

Ngoài công dụng giải cảm hàn, Tang diệp còn có công dụng:

a)

Trị sa giáng tạng phủ

b)

Trị ra mồ hôi trộm

c)

Trị mụn nhọt, mẩn ngứa

d)

Trị ho, hen, khó thở

174.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Thăng ma là:

a)

Thân rễ

b)

Hoa

c)

Cành

d)

175.

Thăng ma thuộc nhóm thuốc:

a)

Chỉ ho, bình suyễn

b)

Phát tán phong nhiệt

c)

Trừ phong thấp

d)

Thanh nhiệt

176.

Bộ phận dùng của Thuyền thoái là:

a)

Con ve sầu

b)

Xác lột con ve sầu

c)

Giun đất

d)

Tổ bọ ngựa

177.

Thuốc có tác dụng làm ấm bên trong cơ thể, loại tác nhân gây lạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các tạng tâm, can, tỳ:

a)

Thuốc ôn lý trừ hàn

b)

Thuốc hóa đàm nhiệt

c)

Thuốc ôn phế chỉ khái

d)

Thuốc thanh lý trừ hàn

178.

Hai nhóm thuốc ôn lý trừ hàn là:

a)

Thuốc bổ dương cứu nghịch và thuốc tiêu đạo

b)

Thuốc hồi dương cứu nghịch và thuốc ôn trung

c)

Thuốc hồi âm cứu nghịch và thuốc trừ hàn

d)

Thuốc ôn trung cứu nghich và thuốc tiêu thực

179.

Các vị thuốc ôn trung khứ hàn là:

a)

Đại táo, Cúc hoa

b)

Hồng hoa, Hòe hoa

c)

Khương hoàng, Hoa đại

d)

Can khương, Đại hồi

180.

Các vị thuốc hồi dương cứu nghịch là:

a)

Chi tử, Can khương

b)

Quế chi, Tô tử

c)

Phụ tử, Quế nhục

d)

Khương hoàng, Tri mẫu

181.

Công năng của vị Can khương là:

a)

Khử đàm chỉ ho

b)

Ôn trung tán hàn

c)

Tiêu đờm hoá thấp

d)

Thanh tâm, trấn kinh

182.

Công năng của vị thuốc Đinh hương là:

a)

Trừ đàm, khai khiếu

b)

Ôn trung, ấm thận

c)

Thanh tâm, khai khiếu

d)

Thanh nhiệt, trừ phiền

183.

Một trong các chủ trị của vị thuốc Xuyên tiêu là

a)

Trị mất ngủ

b)

Trị ho đờm

c)

Trị tiểu rắt

d)

Trị đau răng

184.

Quy kinh của vị thuốc Quế nhục là:

a)

Tỳ, phế, tâm, vị

b)

Can, tâm, thận, tỳ

c)

Thận, tỳ, phế, vị

d)

Tâm, tỳ, phế, can

185.

Chủ trị của vị thuốc Quế nhục là:

a)

Đau lưng mỏi gối do trúng thử, chân tay co quắp, nhiều mồ hôi

b)

Đau ngực dữ dội do trúng phong nhiệt, khó thở, ho hen

c)

Đau đầu dữ dội do cảm mạo phong nhiệt, ho nhiều, đờm nhiều

d)

Đau bụng dữ dội do hàn nhập lý, ỉa chảy, nôn mửa

186.

Vị thuốc khi phối hợp với nhân sâm, bạch truật, chích cam thảo để trị trúng phong hàn, chân tay tê dại, mắt, miệng méo xệch là :

a)

Thảo quả

b)

Đại hồi

c)

Can khương

d)

Bạc hà

187.

Chủ trị chính của vị thuốc Thảo quả là:

a)

Đau bụng, người lạnh toát, chân tay co quắp

b)

Đau ngực, ho nhiều, đờm loãng trong

c)

Trị phù phổi, ứ nước, bí tiểu

d)

Đau bụng, đầy bụng, thượng vị đau trướng

188.

Các vị thuốc ôn trung, khứ hàn là:

a)

Can khương, Thảo quả, Đại hồi

b)

Can khương, Ngưu hoàng, Trúc nhự

c)

Đại hồi, Bạc hà, Trúc lịch

d)

Thảo quả, Ngưu hoàng, Côn bố

189.

Chủ trị chính của vị thuốc Đại hồi là :

(a)  

190.

Chủ trị chính của vị thuốc Đại hồi là :

a)

Trị ho hen, nhiều đờm

b)

Trị đau đầu, đau bụng

c)

Trị đầy bụng, ỉa chảy do lạnh

d)

Trị đau xương, tụ máu

191.

Hai vị thuốc có công năng hồi dương cứu nghịch là:

a)

Phụ tử, Quế nhục

b)

Tiểu hồi, Hòe hoa

c)

Xuyên tiêu, Thảo quả

d)

Đinh hương, Bách bộ

192.

Công năng chính của vị thuốc Quế nhục là :

a)

Bố huyết dưỡng tâm, an thần

b)

Bổ phế trợ dương, tiêu viêm

c)

Bổ hỏa trợ dương, tán hàn

d)

Bổ khí hành khí, bình can

193.

Thuốc YHCT có tác dụng loaị trừ nhiệt độc (tà nhiệt) ra khỏi cơ thể là.:

a)

Thuốc thanh nhiệt

b)

Thuốc đàm nhiệt

c)

Thuốc ôn nhiệt

d)

Thuốc phế nhiệt

194.

Hai nguyên nhân tạo ra tà nhiệt cho cơ thể là:

a)

Không khí lạnh, nước uống có độc

b)

Thức ăn, tạng phủ chuyển hóa chất

c)

Nước mưa, đồ uống nóng bỏng

d)

Thức ăn lạnh, huyết ứ không thông

195.

Thuốc có tác dụng loại trừ các thử tà (nắng nóng) ra khỏi cơ thể là:

a)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

b)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

c)

Thuốc thanh nhiệt giải thử

d)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

196.

Thuốc YHCT có tác dụng loại trừ phần nhiệt độc có trong cơ thể là:

a)

Thuốc thanh nhiệt táo thấp

b)

Thuốc thanh nhiệt lương huyết

c)

Thuốc thanh nhiệt giải thử

d)

Thuốc thanh nhiệt giải độc

197.

Thuốc YHCT có tác dụng hạ hỏa (hạ thân nhiệt) khi sốt cao, thậm chí phát cuồng, mê sảng là:

4 lines