WorksheetsTrắc Nghiệm Dược Học Cổ Truyền
Total questions: 197
Worksheet time: 2hrs 44mins
Các quy luật của học thuyết âm dương là:
Tương đối, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành
Đối lập và thống nhất, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành
Đối lập và thống nhất, xung khắc, tiêu trưởng, bình hành
Đối lập và thống nhất, hỗ căn,
dương là:
Tương đối, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành
Đối lập và thống nhất, hỗ căn, tiêu hóa, bình hành
Đối lập và thống nhất, xung khắc, tiêu trưởng, bình hành
Đối lập và thống nhất, hỗ căn, tiêu trưởng, bình hành
Thứ tự các hành theo quy luật tương sinh trong ngũ hành là:
Kim, thủy, thổ, hỏa, mộc
Mộc, hỏa, thổ, kim, thủy
Kim, thủy, hỏa, thổ, mộc
Mộc, thổ, hỏa, thủy, kim
Thứ tự các hành theo quy luật tương khắc trong ngũ hành là:
Kim, thủy, mộc, hỏa, thổ
Thủy, mộc, kim, thổ, hỏa
Kim, mộc, thổ, thủy, hỏa
Mộc, hỏa, kim, thổ, thủy
Chức năng của tạng Thận là:
Tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân
Ích khí sinh huyết, chủ vận hóa, chủ cơ nhục
Chủ huyết mạch, tàng thần, chủ hãn
Tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy, chủ thủy
Chức năng của tạng Tỳ là:
Tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân
Ích khí sinh huyết, chủ vận hóa, chủ cơ nhục
Chủ huyết mạch, tàng thần, chủ hãn
Tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy, chủ thủy
Chức năng của tạng Tâm là:
Tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân
Ích khí sinh huyết, chủ vận hóa, chủ cơ nhục
Chủ huyết mạch, tàng thần, chủ hãn
Tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy, chủ thủy
Chức năng của tạng Can là:
Tàng huyết, chủ sơ tiết, chủ cân
Ích khí sinh huyết, chủ vận hóa, chủ cơ nhục
Chủ huyết mạch, tàng thần, chủ hãn
Tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy, chủ thủy
Một trong những chức năng của tạng can là:
Chủ huyết
Chủ khí
Chủ cân
Chủ tinh
Một trong những chức năng của tạng tâm là:
Chủ thần minh
Chủ cơ nhục
Chủ sơ tiết
Chủ khí
Một trong những chức năng của tạng tỳ là:
Chủ huyết
Chủ khí
Chủ cơ nhục
Chủ tinh
Một trong những chức năng của tạng phế là:
Chủ sơ tiết
Chủ khí
Chủ cân
Chủ tinh
Một trong những chức năng của tạng phế là:
Chủ sơ tiết
Chủ khí
Chủ cân
Chủ tinh
Một trong những chức năng của tạng thận là:
Chủ huyết
Chủ khí
Chủ cân
Tàng tinh
Tạng quản lý các dây chằng, gân cơ, bao khớp là:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Quan hệ biểu lý đúng giữa tạng và phủ là:
Tâm - vị
Can - đởm
Tỳ - tiểu tràng
Thận - đại tràng
Quan hệ biểu lý đúng giữa tạng và phủ là:
Tâm – tam tiêu
Phế - đại tràng
Tỳ - tiểu tràng
Can – vị
Tên lục phủ trong cơ thể là:
Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu
Đởm, Tỳ, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu
Đởm, Vị, Tiểu trường, Đại trường, Thận, Tam tiêu
Can, Đởm, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang, Tam tiêu
Tên ngũ tạng trong cơ thể là:
Tâm, tỳ, phế, vị, đởm
Can, tâm, tỳ, thận, bàng quang
Phế, tỳ, thận, tâm, can
Tỳ, vị, can, đởm, tâm
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, những bộ phận của cơ thể thuộc dương là:
Tạng, khí, lưng
Tạng, huyết, bụng
Phủ, khí, lưng
Phủ, huyết, bụng
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, những bộ phận của cơ thể thuộc âm là:
Tạng, khí, lưng
Tạng, huyết, bụng
Phủ, khí, lưng
Phủ, huyết, bụng
Để điều trị các bệnh thuộc chứng dương thì cần dùng thuốc có tính:
Ôn
Nóng
Mát
Bình
Tính của dương dược là:
Ôn
Lương
Tân
Khổ
Âm dược có tính:
Nhiệt
Hàn
Cam
Khổ
Tính vị của dương dược là:
Vị cay, tính ấm
Vị mặn, tính mát
Vị chua, tính ấm
Vị ngọt, tính mát
Tính vị của âm dược là:
Vị cay, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Tính vị của dương dược là:
Vị cay, tính ấm
Vị mặn, tính mát
Vị chua, tính ấm
Vị ngọt, tính mát
Tính vị của âm dược là:
Vị cay, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Vị ngọt, tính ấm
Vị ngọt , tính mát
Các vị có tính hàn theo y học cổ truyền là:
Cay, ngọt, chát
Cay, đắng, mặn
Đắng, mặn, chua
Chua, mặn, ngọt
Các vị có tính nhiệt theo y học cổ truyền là:
Cay, ngọt
Cay, đắng
Đắng, chua
Mặn, ngọt
Công năng của vị thuốc có tính vị hàn, lương thường là:
Thanh nhiệt, giải độc
Giải biểu, nhuận hạ
Thu liễm, cố sáp
Hóa thấp, tiêu đờm
Phụ liệu để chích dược liệu với mục đích tăng tính dương của vị thuốc là:
Giấm
Muối
Nước gạo
Rượu
Phụ liệu để chích dược liệu với mục đích tăng tính âm của vị thuốc là:
Giấm
Sinh khương
Mật ong
Rượu
Theo học thuyết ngũ hành, tạng can thuộc hành:
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Theo học thuyết ngũ hành, tạng tâm thuộc hành:
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Theo học thuyết ngũ hành, tạng tỳ thuộc hành:
Kim
Thủy
Thổ
Hỏa
Theo học thuyết ngũ hành, tạng phế thuộc hành:
Kim
Thủy
Thổ
Hỏa
Theo học thuyết ngũ hành, tạng thận thuộc hành:
Kim
Thủy
Thổ
Hỏa
Quy kinh của thuốc có màu vàng, vị ngọt thường là:
Tâm, tiểu trường
Can, đởm
Tỳ, vị
Phế, đại trường
Quy kinh của thuốc có màu trắng, vị cay thường là:
Tâm, tiểu trường
Can, đởm
Thận, bàng quang
Phế, đại trường
Quy kinh của thuốc có màu đỏ, vị đắng thường là:
Tâm, tiểu trường
Can, đởm
Tỳ, vị
Phế, đại trường
Quy kinh của thuốc có màu xanh, vị chua thường là:
Tâm, tiểu trường
Can, đởm
Tỳ, vị
Phế, đại trường
Quy kinh của thuốc có màu xanh, vị chua thường là:
Tâm, tiểu trường
Can, đởm
Tỳ, vị
Phế, đại trường
Quy kinh của thuốc có màu đen, vị mặn thường là:
Tâm, tiểu trường
Can, đởm
Thận, bàng quang
Phế, đại trường
Phụ liệu giúp vị thuốc quy kinh tỳ, vị tốt hơn là:
Giấm
Mật ong
Rượu
Muối
Phụ liệu giúp vị thuốc quy kinh thận, bàng quang tốt hơn là:
Giấm
Mật ong
Rượu
Muối
Phụ liệu giúp vị thuốc quy kinh can, đởm tốt hơn là:
Giấm
Mật ong
Rượu
Muối
Người bệnh gân cơ co duỗi khó khăn, đi lại khó là biểu hiện triệu chứng bệnh của tạng:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Triệu chứng thường gặp ở người bệnh khi tạng thận hư là:
Đau lưng, mỏi gối, ù tai
Hồi hộp, đánh trống ngực
Mệt mỏi, hơi thở ngắn
Đau tức ngực sườn
Triệu chứng thường gặp ở người bệnh khi tạng tỳ hư là:
Đau tức ngực sườn
Ăn uống, tiêu hóa kém
Sắc mặt đen sạm
Mất ngủ, hay cáu giận
Trong học thuyết kinh lạc, các kinh âm liên quan đến:
Tạng
Phủ
Khí
Huyết
Trong học thuyết kinh lạc, các kinh dương liên quan đến:
Tạng
Phủ
Khí
Huyết
Kinh có liên quan biểu lý với kinh phế theo học thuyết kinh lạc là:
Kinh thận
Kinh tâm
Kinh đại tràng
Kinh tiểu tràng
Trong học thuyết kinh lạc, kinh thận có liên quan biểu lý với:
Kinh đởm
Kinh phế
Kinh bàng quang
Kinh can
Thông qua kinh can, thuốc quy nạp khí vị của mình vào:
Tâm – tiểu tràng
Can – đởm
Tỳ - vị
Phế - đại tràng
Tính của thuốc có vị cay, tính hàn là:
Dương trong âm
Dương trong dương
Âm trong dương
Âm trong âm
Tính của thuốc có vị cay, tính hàn là:
Dương trong âm
Dương trong dương
Âm trong dương
Âm trong âm
Tính của thuốc có vị đắng, tính hàn là:
Dương trong âm
Dương trong dương
Âm trong dương
Âm trong âm
Người bệnh có biểu hiện sốt, người và chân tay nóng thường là do:
Âm thịnh sinh nội hàn
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Âm hư sinh nội nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Người bệnh có biểu hiện miệng họng khô, khát nước, đại tiện táo, nước tiểu đỏ, lòng bàn tay chân nóng, thường là do:
Âm thịnh sinh nội hàn
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Âm hư sinh nội nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Nguyên tắc “con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con” trong điều trị là áp dụng:
Học thuyết âm dương
Học thuyết ngũ hành
Học thuyết tạng tượng
Học thuyết kinh lạc
Theo nguyên tắc “Con hư bổ mẹ”, khi tạng tâm bị bệnh (hư chứng), sẽ dùng thuốc bổ vào tạng:
Can
Tỳ
Phế
Thận
Theo nguyên tắc “Con hư bổ mẹ”, khi tạng tỳ bị bệnh (hư chứng), sẽ dùng thuốc bổ vào tạng:
Can
Tỳ
Tâm
Thận
Theo nguyên tắc “Con hư bổ mẹ”, khi tạng thận bị bệnh (hư chứng), sẽ dùng thuốc bổ vào tạng:
Can
Tỳ
Phế
Thận
Theo nguyên tắc “Mẹ thực tả con”, khi tạng phế bị bệnh (thực chứng), sẽ dùng thuốc tả vào tạng:
Can
Tỳ
Phế
Thận
Theo nguyên tắc “Mẹ thực tả con”, khi tạng can bị bệnh (thực chứng), sẽ dùng thuốc tả vào tạng:
Can
Tỳ
Phế
Tâm
Mục đích của việc chế biến dược liệu theo học thuyết ngũ hành là:
Giảm hoặc mất độc tính của dược liệu
Kéo dài thời gian bảo quản
Dẫn thuốc đến tạng phủ mong muốn
Loại bỏ mùi vị khó chịu của dược liệu
Mối quan hệ giữa tạng với tạng là quan hệ:
(a)
Mối quan hệ giữa tạng với tạng là quan hệ:
Ngũ hành
Âm dương
Biểu lý
Hư thực
Mối quan hệ giữa tạng với phủ là quan hệ:
Ngũ hành
Âm dương
Biểu lý
Hư thực
Tạng đảm nhận chức năng khí hóa nước trong cơ thể, theo y học cổ truyền là:
Tâm, can, tỳ
Can, phế, thận
Tỳ, phế, thận
Tâm, tỳ, thận
Phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng bổ dưỡng là chính, không có độc tính là nhóm:
Thượng phẩm
Trung phẩm
Thứ phẩm
Hạ phẩm
Phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng chữa bệnh, có ít độc tính là nhóm:
Thượng phẩm
Trung phẩm
Thứ phẩm
Hạ phẩm
Phân loại theo tính chất thì thuốc có tác dụng chữa bệnh nặng, độc tính cao là nhóm:
Thượng phẩm
Trung phẩm
Thứ phẩm
Hạ phẩm
Khuynh hướng tác dụng của thuốc đi lên phía trên thượng tiêu được gọi là:
Thăng
Giáng
Phù
Trầm
Khuynh hướng tác dụng của thuốc đi xuống phía dưới hạ tiêu được gọi là:
Thăng
Giáng
Phù
Trầm
Khuynh hướng tác dụng của thuốc đi ra phía biểu được gọi là:
Thăng
Giáng
Phù
Trầm
Khuynh hướng tác dụng của thuốc đi vào phía trong tạng, phủ được gọi là:
Thăng
Giáng
Phù
Trầm
Các vị thuốc chủ thăng thường có tác dụng:
Kiện tỳ, ích khí
Hạ khí, bình suyễn
Phát hãn, giải biểu
Thanh nhiệt, giải độc
Các vị thuốc chủ giáng thường có tác dụng:
Kiện tỳ, ích khí
Hạ khí, bình suyễn
Phát hãn, giải biểu
Thanh nhiệt, giải độc
Các vị thuốc chủ giáng thường có tác dụng:
Kiện tỳ, ích khí
Hạ khí, bình suyễn
Phát hãn, giải biểu
Thanh nhiệt, giải độc
Các vị thuốc chủ phù thường có tác dụng:
Kiện tỳ, ích khí
Hạ khí, bình suyễn
Phát hãn, giải biểu
Thanh nhiệt, giải độc
Hai vị thuốc có cùng tính vị, khi dùng cùng nhau làm tăng tác dụng, gọi là:
Tương tu
Tương sử
Tương úy
Tương sát
Hai vị thuốc dùng chung, thuốc này ức chế độc tính của thuốc kia gọi là:
Tương tu
Tương sử
Tương úy
Tương ác
Hai vị thuốc dùng chung, thuốc này làm giảm tác dụng của thuốc kia gọi là:
Tương tu
Tương sử
Tương úy
Tương ác
Công năng của thuốc có vị đắng thường là:
Thanh nhiệt, tiêu viêm
Liễm hãn, cố sáp
Nhuyễn kiên, nhuận hạ
Thẩm thấp, lợi niệu
Công năng của thuốc có vị cay thường là:
Thanh nhiệt, tiêu viêm
Phát hãn, chỉ thống
Nhuyễn kiên, nhuận hạ
Thẩm thấp, lợi niệu
Công năng của thuốc có vị chua thường là:
Thanh nhiệt, tiêu viêm
Liễm hãn, cố sáp
Nhuyễn kiên, nhuận hạ
Thẩm thấp, lợi niệu
Công năng của thuốc có vị mặn thường là:
Thanh nhiệt, tiêu viêm
Liễm hãn, cố sáp
Nhuyễn kiên, nhuận hạ
Thẩm thấp, lợi niệu
Xác định công năng của phương thuốc, thường dựa trên công năng của vị:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Cách xác định vị của thuốc cổ truyền là:
Nhìn
Ngửi
Nếm
Sờ
Theo đông y, khi uống thuốc thang có Kinh giới cần kiêng ăn:
Cách xác định vị của thuốc cổ truyền là:
Nhìn
Ngửi
Nếm
Sờ
Theo đông y, khi uống thuốc thang có Kinh giới cần kiêng ăn:
Rau giền
Thịt gà
Hành
Cá
Theo lý luận y học cổ truyền, một phương thuốc cổ truyền thông thường cấu tạo bởi:
2 thành phần
3 thành phần
4 thành phần
5 thành phần
Vị thuốc đóng vai trò chính trong một phương thuốc, gọi là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc hỗ trợ vị Quân để điều trị nguyên nhân hoặc triệu chứng trong một phương thuốc, gọi là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc giải quyết một hay nhiều triệu chứng phụ khác của bệnh trong một phương thuốc, gọi là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc có tác dụng hòa hoãn, dẫn thuốc vào kinh trong một phương thuốc, gọi là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc đóng vai trò Thần trong bài thuốc Ma hoàng thang (Ma hoàng 12g, Hạnh nhân 12g, Quế chi 8g, Cam thảo 4g) là:
Ma hoàng
Hạnh nhân
Quế chi
Cam thảo
Vị Hạnh nhân trong bài thuốc Ma hoàng thang (Ma hoàng 12g, Hạnh nhân 12g, Quế chi 8g, Cam thảo 4g) đóng vai trò là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc đóng vai trò là Tá trong bài thuốc Tứ quân tử thang (Nhân sâm 16g, Bạch linh 8g, Bạch truật 12g, Cam thảo 4g) là:
Nhân sâm
Bạch linh
Bạch truật
Cam thảo
Vị Nhân sâm trong bài thuốc Tứ quân tử thang (Nhân sâm 16g, Bạch linh 8g, Bạch truật 12g, Cam thảo 4g) đóng vai trò là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc đóng vai trò là Sứ trong bài thuốc Tứ vật thang (Thục địa 16g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Bạch thược 12g) là:
Thục địa
Đương quy
Xuyên khung
Bạch thược
thuốc Tứ vật thang (Thục địa 16g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Bạch thược 12g) là:
Thục địa
Đương quy
Xuyên khung
Bạch thược
Vị Đương quy trong bài thuốc Tứ vật thang (Thục địa 16g, Đương quy 12g, Xuyên khung 8g, Bạch thược 12g) đóng vai trò là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc đóng vai trò là Quân trong bài thuốc Lý trung thang (Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g, Can khương 12g, Cam thảo 12g) là:
Đảng sâm
Bạch truật
Can khương
Cam thảo
Vị Cam thảo trong bài thuốc Lý trung thang (Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g, Can khương 12g, Cam thảo 12g) là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc đóng vai trò là Thần trong bài thuốc Nhị trần thang (Bán hạ 12g, Bạch linh 12g, Trần bì 10g, Cam thảo 6g) là:
Bán hạ
Bạch linh
Trần bì
Cam thảo
Vị Bán hạ trong bài thuốc Nhị trần thang (Bán hạ 12g, Bạch linh 12g, Trần bì 10g, Cam thảo 6g) đóng vai trò là:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Thuốc có tác dụng đưa ngoại tà (phong, hàn, nhiệt) ra ngoài cơ thể bằng đường mồ hôi là:
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc giải biểu
Thuốc ôn trung
Thuốc hành khí
Thuốc giải biểu thường quy kinh:
Tâm
Can
Phế
Tỳ
Nhóm thuốc dùng để điều trị triệu chứng sợ lạnh, sốt ít, đau đầu, đau mỏi người, tắc ngạt mũi là:
Thuốc cảm mạo phong hàn
Thuốc thanh nhiệt lương huyết
Thuốc tân lương giải biểu
Thuốc ôn lý trừ hàn
người, tắc ngạt mũi là:
Thuốc cảm mạo phong hàn
Thuốc thanh nhiệt lương huyết
Thuốc tân lương giải biểu
Thuốc ôn lý trừ hàn
Thuốc giải biểu KHÔNG dùng trong thời gian kéo dài do:
Thuốc có tác dụng thu liễm
Thuốc có tác dụng cố sáp
Thuốc gây kích ứng đường tiêu hóa
Thuốc có tính thăng tán, hao tổn tân dịch
Các loại dược liệu có vị cay thường được dùng để chữa các chứng bệnh thuộc:
Lý chứng
Hư chứng
Biểu chứng
Thực chứng
Tính, vị chung của thuốc tân ôn giải biểu là:
Vị cay, tính ấm
Vị cay, tính mát
Vị đắng, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Tính, vị chung của thuốc tân lương giải biểu là:
Vị cay, tính ấm
Vị cay, tính mát
Vị đắng, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Các vị thuốc có tác dụng phát tán phong hàn là:
Bạch chỉ, Kinh giới, Sinh khương
Bạch chỉ, Tô diệp, Bạc hà
Kinh giới, Sinh khương, Cát căn
Tô diệp, Bạc hà, Cát căn
Các vị thuốc có tác dụng phát tán phong nhiệt là:
Bạch chỉ, Kinh giới, Sinh khương
Bạch chỉ, Tô diệp, Bạc hà
Kinh giới, Sinh khương, Cát căn
Tang diệp, Bạc hà, Cát căn
Khi sắc thuốc giải biểu cần lưu ý:
Sắc lâu, đậy nắp kín
Sắc nhanh, đậy nắp kín
Sắc lâu, mở nắp
Sắc nhanh, mở nắp
Vị thuốc Bạch chỉ được xếp vào nhóm thuốc:
Tân lương giải biểu
Tân ôn giải biểu
Ôn lý trừ hàn
Khu phong tán hàn
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch chỉ là:
Thân
Rễ
Lá
Hoa
Tính, vị của vị thuốc Bạch chỉ là:
Vị đắng, tính ấm
Vị cay, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Vị cay
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Bạch chỉ là:
Thân
Rễ
Lá
Hoa
Tính, vị của vị thuốc Bạch chỉ là:
Vị đắng, tính ấm
Vị cay, tính ấm
Vị đắng, tính mát
Vị cay, tính mát
Công năng của vị thuốc Bạch chỉ là:
Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt
Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân
Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu
Giải cảm hàn, chỉ thống, bài nùng
Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:
Thăng ma
Sài hồ
Cát căn
Kinh giới
Tính, vị của Kinh giới là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính mát
Vị thuốc có công năng giải cảm hàn, khu phong, giải độc là:
Bạch chỉ
Kinh giới
Mạn kinh tử
Thăng ma
Bộ phận dùng làm thuốc phát hãn, chỉ ho, bình xuyễn của cây Ma hoàng là:
Phần trên mặt đất
Rễ
Lá
Toàn cây
Tính, vị của Ma hoàng là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính mát
Vị thuốc có công năng giải cảm hàn, phát hãn, chỉ ho, bình suyễn là:
Hương nhu
Kinh giới
Ma hoàng
Sài hồ
Công dụng của rễ Ma hoàng là:
Trị đau nhức xương khớp
Trị các bệnh ra mồ hôi nhiều
Trị động thai, xuất huyết
Trị huyết áp cao
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Phòng phong là:
Thân
Lá
Quả
Rễ
Tính, vị của Phòng phong là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính mát
Ngoài công dụng giải cảm hàn, Phòng phong còn có công dụng:
Trị đau nhức xương khớp
Trị tiểu tiện không thông
Trị động thai, xuất huyết
Trị huyết áp cao
Tính, vị của Quế chi là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị ca
Tính, vị của Quế chi là:
Vị cay, đắng, tính ấm
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính mát
Quế chi có công năng:
Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt
Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân
Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu
Giải cảm hàn, giải cơ, thông dương khí
Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:
Phù bình
Cúc hoa
Cát căn
Sinh khương
Sinh khương là vị thuốc lấy từ cây:
Sả
Nghệ
Gừng
Riềng
Giải cảm hàn, ôn trung chỉ ẩu, hóa đờm, chỉ khái là công năng của:
Bạc hà
Tang diệp
Sinh khương
Phù bình
Thuốc có vị cay, tính ấm là:
Bạc Hà
Tô diệp
Cúc hoa
Thuyền thoái
Giải cảm hàn, hành khí, chỉ thống, an thai là công năng của:
Quế chi
Tô diệp
Tang diệp
Thăng ma
Ngoài công dụng giải cảm hàn, Tô diệp còn có công dụng:
Trị đau nhức xương khớp
Trị tiểu tiện không thông
Trị động thai, xuất huyết
Trị huyết áp cao
Vị thuốc có tác dụng giải cảm hàn là:
Thăng ma
Sài hồ
Cát căn
Tế tân
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tế tân là:
Toàn cây
Hoa
Rễ
Lá
Vị thuốc có tác dụng giải cảm nhiệt là:
Quế chi
Bạc hà
Tô diệp
Tế tân
Tính, vị của Bạc hà là:
Vị ngọt, tính mát
Vị ngọt, tính ấm
Vị cay, tính mát
Vị cay, tính ấm
Bạc hà khi dùng tác dụng vào tạng:
Tâm, phế
Can, phế
Can, thận
Tỳ, thận
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sắn dây là:
Rễ củ
Vỏ rễ
Cành
Lá
Tính, vị của Cát căn là:
Vị ngọt, đắng, tính bình
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính bình
Tính, vị của Cát căn là:
Vị ngọt, đắng, tính bình
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính bình
Cát căn khi dùng quy kinh:
Tỳ, vị
Can, đởm
Phế, đại tràng
Thận, bàng quang
Giải cảm nhiệt, thấu chẩn, sinh tân, chỉ khát là công năng của:
Hương nhu
Ngưu bàng tử
Cát căn
Cúc hoa
Vị thuốc có tác dụng giải cảm nhiệt là:
Bạch chỉ
Cúc hoa
Kinh giới
Phòng phong
Tính, vị của Cúc hoa là:
Vị ngọt, đắng, tính bình
Vị cay, ngọt, tính ấm
Vị cay, đắng, tính mát
Vị cay, ngọt, tính bình
Giải cảm nhiệt, thanh can sáng mắt, bình can hạ áp là công năng của:
Hương nhu
Ngưu bàng tử
Cát căn
Cúc hoa
Vị thuốc có tác dụng trị cao huyết áp:
Tế tân
Cúc hoa
Sài hồ
Thăng ma
Ngưu bàng tử là vị thuốc được lấy từ:
Quả của cây Dành dành
Quả của cây Ngưu bàng
Hạt của cây Dành dành
Hạt của cây Ngưu bàng
Tính, vị của Ngưu bàng tử là:
Vị ngọt, đắng, tính ấm
Vị ngọt, đắng, tính hàn
Vị cay, đắng, tính hàn
Vị cay, đắng, tính ấm
Ngưu bàng tử thuộc nhóm thuốc:
Chỉ ho, bình suyễn
Phát tán phong nhiệt
Trừ phong thấp
Thanh nhiệt
Ngoài công dụng giải cảm hàn, Mạn kinh tử còn có công dụng:
Trị sa giáng tạng phủ
Trị ra mồ hôi trộm
Trị mụn nhọt, mẩn ngứa
Trị đau mắt đỏ, viêm kết mạc
Vị thuốc có công năng giải cảm nhiệt là:
Ma hoàng
Tế tân
Phù bình
Phòng phong
Phù bình khi dùng quy kinh:
Phế, thận
Can, tâm
Phế, tỳ
Thận, can
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sài hồ là:
Rễ
Hoa
Cành
Lá
Ngoài công dụng giải cảm nhiệt, Sài hồ còn có công dụng:
Trị sa giáng tạng phủ
Trị ra mồ hôi
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sài hồ là:
Rễ
Hoa
Cành
Lá
Ngoài công dụng giải cảm nhiệt, Sài hồ còn có công dụng:
Trị sa giáng tạng phủ
Trị ra mồ hôi trộm
Trị động thai, xuất huyết
Trị huyết áp cao
Tính, vị của Tang diệp là:
Vị ngọt, đắng, tính bình
Vị ngọt, đắng, tính hàn
Vị cay, đắng, tính hàn
Vị cay, đắng, tính bình
Tang diệp là vị thuốc được chế biến từ:
Lá sen
Lá dâu
Lá tre
Lá tía tô
Ngoài công dụng giải cảm hàn, Tang diệp còn có công dụng:
Trị sa giáng tạng phủ
Trị ra mồ hôi trộm
Trị mụn nhọt, mẩn ngứa
Trị ho, hen, khó thở
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Thăng ma là:
Thân rễ
Hoa
Cành
Lá
Thăng ma thuộc nhóm thuốc:
Chỉ ho, bình suyễn
Phát tán phong nhiệt
Trừ phong thấp
Thanh nhiệt
Bộ phận dùng của Thuyền thoái là:
Con ve sầu
Xác lột con ve sầu
Giun đất
Tổ bọ ngựa
Thuốc có tác dụng làm ấm bên trong cơ thể, loại tác nhân gây lạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các tạng tâm, can, tỳ:
Thuốc ôn lý trừ hàn
Thuốc hóa đàm nhiệt
Thuốc ôn phế chỉ khái
Thuốc thanh lý trừ hàn
Hai nhóm thuốc ôn lý trừ hàn là:
Thuốc bổ dương cứu nghịch và thuốc tiêu đạo
Thuốc hồi dương cứu nghịch và thuốc ôn trung
Thuốc hồi âm cứu nghịch và thuốc trừ hàn
Thuốc ôn trung cứu nghich và thuốc tiêu thực
Các vị thuốc ôn trung khứ hàn là:
Đại táo, Cúc hoa
Hồng hoa, Hòe hoa
Khương hoàng, Hoa đại
Can khương, Đại hồi
Các vị thuốc hồi dương cứu nghịch là:
Chi tử, Can khương
Quế chi, Tô tử
Phụ tử, Quế nhục
Khương hoàng, Tri mẫu
Công năng của vị Can khương là:
Khử đàm chỉ ho
Ôn trung tán hàn
Tiêu đờm hoá thấp
Thanh tâm, trấn kinh
Công năng của vị thuốc Đinh hương là:
Trừ đàm, khai khiếu
Ôn trung, ấm thận
Thanh tâm, khai khiếu
Thanh nhiệt, trừ phiền
Một trong các chủ trị của vị thuốc Xuyên tiêu là
Trị mất ngủ
Trị ho đờm
Trị tiểu rắt
Trị đau răng
Quy kinh của vị thuốc Quế nhục là:
Tỳ, phế, tâm, vị
Can, tâm, thận, tỳ
Thận, tỳ, phế, vị
Tâm, tỳ, phế, can
Chủ trị của vị thuốc Quế nhục là:
Đau lưng mỏi gối do trúng thử, chân tay co quắp, nhiều mồ hôi
Đau ngực dữ dội do trúng phong nhiệt, khó thở, ho hen
Đau đầu dữ dội do cảm mạo phong nhiệt, ho nhiều, đờm nhiều
Đau bụng dữ dội do hàn nhập lý, ỉa chảy, nôn mửa
Vị thuốc khi phối hợp với nhân sâm, bạch truật, chích cam thảo để trị trúng phong hàn, chân tay tê dại, mắt, miệng méo xệch là :
Thảo quả
Đại hồi
Can khương
Bạc hà
Chủ trị chính của vị thuốc Thảo quả là:
Đau bụng, người lạnh toát, chân tay co quắp
Đau ngực, ho nhiều, đờm loãng trong
Trị phù phổi, ứ nước, bí tiểu
Đau bụng, đầy bụng, thượng vị đau trướng
Các vị thuốc ôn trung, khứ hàn là:
Can khương, Thảo quả, Đại hồi
Can khương, Ngưu hoàng, Trúc nhự
Đại hồi, Bạc hà, Trúc lịch
Thảo quả, Ngưu hoàng, Côn bố
Chủ trị chính của vị thuốc Đại hồi là :
(a)
Chủ trị chính của vị thuốc Đại hồi là :
Trị ho hen, nhiều đờm
Trị đau đầu, đau bụng
Trị đầy bụng, ỉa chảy do lạnh
Trị đau xương, tụ máu
Hai vị thuốc có công năng hồi dương cứu nghịch là:
Phụ tử, Quế nhục
Tiểu hồi, Hòe hoa
Xuyên tiêu, Thảo quả
Đinh hương, Bách bộ
Công năng chính của vị thuốc Quế nhục là :
Bố huyết dưỡng tâm, an thần
Bổ phế trợ dương, tiêu viêm
Bổ hỏa trợ dương, tán hàn
Bổ khí hành khí, bình can
Thuốc YHCT có tác dụng loaị trừ nhiệt độc (tà nhiệt) ra khỏi cơ thể là.:
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc đàm nhiệt
Thuốc ôn nhiệt
Thuốc phế nhiệt
Hai nguyên nhân tạo ra tà nhiệt cho cơ thể là:
Không khí lạnh, nước uống có độc
Thức ăn, tạng phủ chuyển hóa chất
Nước mưa, đồ uống nóng bỏng
Thức ăn lạnh, huyết ứ không thông
Thuốc có tác dụng loại trừ các thử tà (nắng nóng) ra khỏi cơ thể là:
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc thanh nhiệt lương huyết
Thuốc thanh nhiệt giải thử
Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc YHCT có tác dụng loại trừ phần nhiệt độc có trong cơ thể là:
Thuốc thanh nhiệt táo thấp
Thuốc thanh nhiệt lương huyết
Thuốc thanh nhiệt giải thử
Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc YHCT có tác dụng hạ hỏa (hạ thân nhiệt) khi sốt cao, thậm chí phát cuồng, mê sảng là:
