wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kim loại nhóm IA

Total questions: 156

Worksheet time: 3hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

a)

1s22s2 2p6 3s2  

b)

1s22s2 2p6

c)

1s22s2 2p6 3s2

d)

1s22s2 2p6 3s1

2.

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

(a)  

3.

Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong .....

a)

nước.

b)

ancol etylic

c)

dầu hỏa

d)

phenol lỏng

4.

Kim loại Na, K, Ca được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp

a)

Nhiệt luyện

b)

Điện phân nóng chảy

c)

Điện phân dung dịch

d)

Thủy luyện

5.

Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?

a)

Na, K, Mg, Fe

b)

Be, Mg, Ca, Ba

c)

Ba,Na, K, Ca

d)

K, Na, Ca, Zn

6.

Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

a)

NaOH, CO2, H2

b)

Na2O, CO2, H2O

c)

Na2CO3, CO2, H2O

d)

NaOH, CO2, H2O

7.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

Na2CO3 tác dụng được với axit

b)

NaHCO3 là muối trung hòa

c)

NaHCO3 bị phân huỷ ở nhiệt độ cao

d)

Na2CO3 là muối của axit yếu

8.

Cho sơ đồ phản ứng:  NaHCO3  +  X    Na2CO3 +   H2O. X là hợp chất

a)

KOH

b)

NaOH    

c)

K2CO3

d)

HCl

9.

Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về hai muối NaHCO3 và Na2CO3?

a)

Cả hai đều dễ bị nhiệt phân

b)

Cả hai đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2

c)

Cả hai đều bị thuỷ phân tạo môi trường kiềm      

d)

Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm

10.

Hiện tượng nào đã xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?

a)

Sủi bọt không màu và có kết tủa màu xanh

b)

Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu

c)

Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ

d)

Bề mặt kloại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh

11.

Nguyên tố nào sau đây chỉ có ở trạng thái hợp chất trong tự nhiên?

a)

Au

b)

Na

c)

Ne

d)

Ag

12.

Tính bazơ tăng dần từ trái sang phải theo thứ tự nào?

a)

LiOH < KOH < NaOH

b)

LiOH < NaOH < KOH 

c)

NaOH < LiOH < KOH

d)

KOH < NaOH < LiOH

13.

Cho dãy các kim loại: Na, Al, Fe, K. Số kim loại kiềm trong dãy là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Chất nào sau đây gọi là xút ăn da ?

a)

NaNO3

b)

NaHCO3

c)

Na2CO3

d)

NaOH

15.

Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?          

a)

Ca(HCO3)2

b)

FeCl3

c)

AlCl3

d)

H2SO4

16.

Natri clorua là gia vị quan trọng trong thức ăn của con người. Công thức của natri clorua là

a)

NaNO3.  

b)

KNO3.  

c)

NaCl.

d)

KCl.

17.

Kim loại phản ng với nưc ở nhiệt độ thưng là

a)

Fe

b)

Cu

c)

Be

d)

K

18.

Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

a)

NaOH, CO2, H2

b)

Na2O, CO2, H2O

c)

Na2CO3, CO2, H2O

d)

NaOH, CO2, H2O

19.

Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.

b)

Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.

c)

Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.

d)

Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.

20.

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?

a)

HCl.  

b)

Na2SO4.      

c)

K2SO4

d)

KNO3.

21.

Để bảo quản sodium, người ta phải ngâm sodium trong

a)

nước.

b)

ethanol. 

c)

dầu hỏa.

d)

phenol lỏng.

22.

Tính chất không phải của kim loại nhóm IA là

a)

có số oxi hoá +1 trong các hợp chất.  

b)

có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong tất cả kim loại.

c)

kim loại kiềm có tính khử mạnh. 

d)

độ cứng cao.

23.

Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IA thể hiện số oxi hóa

(a)  

24.

Khí sinh ra khi thả một mẩu sodium vào nước là

(a)  

25.

Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện xu hướng

a)

nhường 2 electron.

b)

nhường 1 electron.

c)

nhận 1 electron.

d)

nhận 2 electron.

26.

Nhận định nào sau đây về kim loại nhóm IA không đúng?

a)

Độ cứng thấp.  

b)

Dẫn điện tốt.

c)

Khối lượng riêng lớn.

d)

Dễ nóng chảy. 

27.

Kim loại nào sau đây là kim loại nhóm IA?

a)

D. Fe

b)

Ca

c)

Al

d)

Na

28.

Cấu hình electron lớp ngoài cũng của nguyên tử kim loại nhóm IA là

a)

ns2

b)

ns1

c)

ns2np1

d)

ns2np2

29.

Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là

a)

Thủy luyện

b)

Điện phân nóng chảy.

c)

Nhiệt luyện

d)

Điện phân dung dịch

30.

Nhóm IA của bảng tuần hoàn có tên gọi là gì?

a)

Kim loại kiềm

b)

Kim loại kiềm thổ

c)

Khí hiếm

d)

Phi kim

31.

Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

a)

Be

b)

Fe

c)

K

d)

Cu

32.

Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của Sodium hydroxide là

(a)  

33.

Sodium chloride được dùng để làm gia vị thức ăn, điều chế sodium, sodium hydroxide, nước Javen. Công thức của sodium chloride là

(a)  

34.

Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là

a)

NaOH, CO2, H2.

b)

Na2O, CO2, H2O.

c)

Na2CO3, CO2, H2O.

d)

NaOH, CO2, H2O.

35.

Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch: NaCl + NH4HCO⇌ NaHCO3 + NH4Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?

a)

Độ tan thấp.     

b)

Tính lưỡng tính.   

c)

Độ bền nhiệt thấp. 

d)

Tính acid Bronsted.

36.

Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

a)

Da cam.          

b)

Tím nhạt. 

c)

Vàng.

d)

Đỏ tía.

37.

Sodium chloride (NaCl) là hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến công nghiệp và y tế. Chọn các đáp án đúng

a)

Sodium chloride là thành phần chính trong muối ăn.

b)

Sodium chloride được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm.

c)

Việc sử dụng muối ăn NaCl sẽ giúp làm giảm bệnh bướu cổ.

d)

Nồng độ muối cao có thể gây ra áp lực thẩm thấu lên vi sinh vật, làm chúng khó duy trì các hoạt động sống cần thiết do vậy có thể dùng NaCl để bảo quản thực phẩm.

38.

Nước Javen là sản phẩm của quá trình.

a)

sục khí chlorine vào vôi sữa.

b)

cho dung dịch NaOH loãng tác dụng với khí chlorine.

c)

điện phân dung dịch NaOH có màng ngăn giữa hai điện cực.

d)

điện phân nóng chảy NaOH không có màng ngăn.

39.

Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố potassium (K) cho cây trồng do chứa muối potassium carbonate. Công thức của potassium carbonate là

a)

KCl

b)

KOH

c)

K2CO3

d)

NaCl        

40.

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?

a)

HCl

b)

NaCl

c)

KNO3

d)

KCl

41.

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

a)

KCl

b)

KOH

c)

NaNO3

d)

CaCl2

42.

Kim loại nhóm IA có tính chất gì nổi bật?

a)

Rất phản ứng với nước và tạo ra hydroxide.

b)

Không phản ứng với axit.

c)

Tạo ra khí hydro khi đun nóng.

d)

Có tính chất dẫn điện kém.

43.

Tại sao kim loại nhóm IA thường phản ứng mạnh với nước?

a)

Kim loại nhóm IA không phản ứng với nước.

b)

Kim loại nhóm IA phản ứng mạnh với nước do dễ dàng mất electron và tạo ra hydroxide kim loại cùng khí hydro.

c)

Kim loại nhóm IA tạo ra muối khi phản ứng với nước.

d)

Kim loại nhóm IA chỉ phản ứng với axit.

44.

Cho ví dụ về một phản ứng hóa học của natri với nước.

a)

2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

b)

Na + H2 -> NaH2

c)

Na + H2O -> NaH + H2

d)

2Na + O2 -> 2NaO

45.

Kim loại nhóm IA có độ dẫn điện như thế nào?

a)

Kim loại nhóm IA có độ dẫn điện trung bình.

b)

Kim loại nhóm IA không dẫn điện.

c)

Kim loại nhóm IA có độ dẫn điện kém.

d)

Kim loại nhóm IA có độ dẫn điện rất tốt.

46.

Ứng dụng nào của kali trong nông nghiệp?

a)

Kali được sử dụng để diệt cỏ dại.

b)

Kali là một loại thuốc trừ sâu.

c)

Kali được dùng để làm phân bón cho động vật.

d)

Kali được sử dụng để bón phân cho cây trồng.

47.

Phản ứng của lithium với không khí tạo ra sản phẩm gì?

a)

Lithium oxide (Li2O)

b)

Lithium carbonate (Li2CO3)

c)

Lithium hydroxide (LiOH)

d)

Lithium chloride (LiCl)

48.

Tính chất nào của kim loại nhóm IA làm cho chúng dễ dàng bị oxy hóa?

a)

Chúng có tính dẫn điện kém.

b)

Chúng có hai electron ở lớp ngoài cùng.

c)

Chúng có độ bền cao với oxy.

d)

Chúng có một electron ở lớp ngoài cùng.

49.

Kim loại nhóm IA có thể được sử dụng trong ngành công nghiệp nào?

a)

Ngành công nghiệp xây dựng

b)

Ngành công nghiệp hóa chất, sản xuất pin, chế biến thực phẩm.

c)

Ngành công nghiệp dệt may

d)

Ngành công nghiệp ô tô

50.

Tại sao kim loại nhóm IA thường được lưu trữ trong dầu hoặc khí trơ?

a)

Để dễ dàng vận chuyển kim loại

b)

Để tăng cường độ bền của kim loại

c)

Kim loại nhóm IA được lưu trữ trong dầu hoặc khí trơ để ngăn chặn phản ứng với nước và không khí.

d)

Để làm cho kim loại sáng bóng hơn

51.

Cho biết một ứng dụng của natri trong công nghiệp hóa chất.

a)

Sản xuất natri hydroxide (NaOH) trong công nghiệp hóa chất.

b)

Sản xuất natri chloride (NaCl) trong công nghiệp hóa chất.

c)

Sản xuất natri bicarbonate (NaHCO3) trong công nghiệp hóa chất.

d)

Sản xuất natri sulfate (Na2SO4) trong công nghiệp hóa chất.

52.

Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn để sản xuất hoá chất nào sau đây?

a)

Soda. 

b)

Baking soda.  

c)

Xút công nghiệp.  

d)

Nước Javel.

53.

Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là

a)

NaHCO3

b)

Na2CO3.

c)

Na2SO3.

d)

NaHSO4.

54.

Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,…người ta thường dùng Na2CO3. Tên thường gọi của Na2CO3 là tên nào sau đây?

a)

Soda.

b)

Baking soda.

c)

Xút ăn da.

d)

Muối ăn.

55.

Những phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất sodium hydrogencarbonate?

(1) Còn gọi là sodium bicarbonate hay baking soda.

(2) Được dùng để điều trị chứng dư acid trong dạ dày, làm mềm thực phẩm.

(3) Là chất dạng bột màu trắng, dễ bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí.

a)

(1) và (2).

b)

(1), (2) và (3).

c)

(1) và (3).

d)

(2).

56.

Trong quá trình Solvay, NH3 được tái chế khi cho dung dịch NH4Cl tác dụng với

a)

CaO.

b)

NaOH.

c)

KOH.

d)

Ba(OH)2.

57.

(Câu hỏi đúng - sai) Phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thu được NaOH, H2 và O2.

b)

Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda)  được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt,…

c)

Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.        

d)

Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO3 từ các nguyên liệu là NH3, NaCl và CO2.

58.

NaHCO3 được sử dụng làm bột nở do dễ phân hủy thành khí và hơi tạo ra các lỗ xốp trong bánh. Nếu nhiệt phân hoàn toàn 8,4 gam NaHCO3 thì có thể thu được tối đa bao nhiêu lít khí CO2 (đkc)? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án là (a)  

59.

Nguyên nhân kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ (đều là kim loại nhẹ) là do

a)

Kim loại có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

Kim loại có liên kết kim loại yếu.

c)

Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

d)

Kim loại có bán kính nguyên tử lớn và cấu trúc mạng tinh thể kém đặc khít.

60.

Nguyên nhân kim loại nhóm IA có độ cứng thấp (đều mềm, có thể cắt bằng dao kéo) là do

a)

Kim loại có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

Kim loại có liên kết kim loại yếu.

c)

Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

d)

Kim loại có bán kính nguyên tử lớn và cấu trúc mạng tinh thể kém đặc khít.

61.

Khối lượng riêng của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs có xu hướng biến đổi như thế nào ?

a)

Tăng dần.

b)

Không đổi.

c)

Không có quy luật.

d)

Giảm dần.

62.

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs có xu hướng biến đổi như thế nào?

a)

Tăng dần.

b)

Không đổi.

c)

Không có quy luật.

d)

Giảm dần.

63.

Ở điều kiện thường, trong nhóm IA từ Li đến Cs, kim loại nhẹ nhất là

a)

K.

b)

Cs.

c)

Li.

d)

Na.

64.

Ở điều kiện thường, trong nhóm IA từ Li đến Cs, kim loại mềm nhất là

a)

K.

b)

Cs.

c)

Li.

d)

Na.

65.

Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Độ bền liên kết kim loại giảm dần.

b)

Số electron hóa trị tăng dần.

c)

Khối lượng nguyên tử tăng dần.

d)

Độ âm điện giảm dần.

66.

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?

a)

Bán kính nguyên tử giảm dần.

b)

Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

c)

Độ cứng giảm dần.

d)

Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.

67.

Trong nhóm IA, từ Li đến Cs :

a. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng có xu hướng giảm dần.

b. Khối lượng riêng có xu hướng tăng dần.

c. Đều mềm, có thể cắt bằng dao kéo.

d. Đều là kim loại nhẹ, do có bán kính nguyên tử lớn và cấu trúc mạng tinh thể kém đặc khít.

e. Liên kết kim loại có xu hướng mạnh dần.

Số phát biểu đúng là

a)

4.

b)

5.

c)

3.

d)

2.

68.

Trong tự nhiên, các nguyên tố kim loại nhóm IA, tồn tại ở dạng

a)

A. đơn chất do chúng hoạt động hóa học kém.

b)

B. hợp chất ( dạng oxide là chủ yếu ) do chúng có tính khử mạnh.

c)
C. hợp chất ( dạng muối là chủ yếu ) do chúng có tính khử mạnh.
d)

D. đơn chất và hợp chất do chúng hoạt động hóa học trung bình.

69.

Kim loại nào sau đây được gọi là kim loại kiềm?

a)

Na

b)

Ag

c)

Au

d)

Ca

70.

Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K và Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Fe, Na, Al và Cs. Số nguyên tố thuộc nhóm IA là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Kim loại Na ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản là

a)

3s23p5

b)

3s2

c)

3s1

d)

3s23p1

73.

Cation M⁺ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Biết Li (Z = 7); Na (Z = 11); K (Z = 19). Cation M+ là

a)

Rb+

b)

Na+

c)

Li+

d)

K+

74.

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử K có cấu hình electron là [Ar]4s1. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố K thuộc nhóm

a)

IIIA

b)

IA

c)

IV A

d)

IIA

75.

Công thức chung của oxide kim loại nguyên tố nhóm IA là

a)

R2O3

b)

RO2

c)

R2O

d)

RO

76.

Ở điều kiện thường, các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc

a)

lập phương tâm khối

b)

lập phương tâm mặt

c)

lục phương

d)

lập phương đơn giản

77.

Kim loại nhóm IA nào sau đây dễ mất electron hoá trị nhất, được dùng sản xuất tế bào quang điện?

a)

Cs

b)

Li

c)

Na

d)

K

78.

Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng biến đổi như thế nào?

a)

Không đổi

b)

Giảm dần

c)

Tăng dần

d)

Không có quy luật

79.

Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

a)

Tăng dần

b)

Không đổi

c)

Không có quy luật

d)

Giảm dần

80.

Ở điều kiện thường, kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

a)

K

b)

Rb

c)

Li

d)

Na

81.

Hãỵ nêu công thức hoá học của hai hợp chất sodium và hai hợp chất potassium có nhiều ứng dụng trong thực tế mà em biết.

4 lines
82.

Khối lượng riêng của dầu hoả khan khoảng 0,80 g cm3. Có thể quan sát được hiện tượng gì khi cho một mẩu lithium vào dầu hoả khan? Vì sao?

4 lines
83.

Dự đoán potassium hay lithium phản ứng với nước mạnh hơn.

4 lines
84.

Thực hành 1 trang 115 SGK Hóa 12 Cánh diều. Dùng panh lấy mẩu kim loại (Li, Na hoặc K) cho vào chậu thủy tinh chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết. Yêu cầu: Nêu các hiện tượng và so sánh mức độ phản ứng.

a)

Chậu thủy tinh chứa Li, dung dịch chuyển hồng, có khí trắng xuất hiện

b)

Chậu thủy tinh chứa Na, mẩu Na chạy xung quanh mặt nước kèm theo khói trắng, dung dịch chuyển hồng.

c)

Chậu thủy tinh chứa K, mẩu K chạy nhanh trên mặt nước kèm theo khói trắng, có tiếng nổ xuất hiện, dung dịch chuyển hồng.

85.

Thực hành 2 trang 115 SGK Hóa 12 Cánh diều.

4 lines
86.

Thí nghiệm 2: Tác dụng với oxygen. Yêu cầu: Quan sát hiện tượng thí nghiệm.

a)

Li khi cháy cho ngọn lửa đỏ tía

b)

Na khi cháy cho ngọn lửa màu vàng

c)

K khi cháy cho ngọn lửa màu tím

87.

Thí nghiệm 3: Tác dụng với chlorine. Yêu cầu: Quan sát hiện tượng thí nghiệm.

a)

Li tan chảy dần, cháy sáng tạo ngọn lửa đỏ trong bình khí chlorine

b)

Na tan chảy dần, cháy sáng trong bình khí chlorine

c)

K tan chảy dần, cháy sáng tạo ngọn lửa tím trong bình khí chlorine

88.

Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa Na lần lượt với H2O, Cl2 và O2.

4 lines
89.

Ống dẫn nước của bồn rửa bát thường có dầu, mỡ bám vào. Tìm hiểu để giải thích vì sao nên

4 lines
90.

Ống dẫn nước của bồn rửa bát thường có dầu, mỡ bám vào. Tìm hiểu để giải thích vì sao nên dùng soda, không nên dùng baking soda để tẩy rửa lớp bám này

4 lines
91.

Nêu một số lợi ích của việc tái tạo và tái sử dụng ammonia trong phương pháp Solvay.

4 lines
92.

Thí nghiệm 4: Phân biệt cation Li+, Na+, K+. Nhúng đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride nồng độ khoảng 25% rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí. Thực hiện thao tác tương tự đối với mỗi dung dịch sodium chloride 25% và dung dịch potassium chloride 25%. Yêu cầu: Nêu hiện tượng quan sát được.

a)

Hợp chất của Li: ngọn lửa có màu đỏ tía

b)

Hợp chất của Na: ngọn lửa có màu vàng

c)

Hợp chất của K: ngọn lửa có màu tím

93.

Nhúng đầu dây platium vào dung dịch hydroxide của một kim loại kiềm; sau đó, đưa đầu dây platinum vào ngọn lửa đèn khí thì có hiện tượng như hình dưới đây. Hãy cho biết dây platinum đã được nhúng vào dung dịch nào sau đây LiOH, NaOH, KOH.

a)

LiOH

b)

NaOH

c)

KOH

94.

Các kim loại kiềm khác nhau về những đặc điểm nào sau đây?

a)

Cấu hình electron của nguyên tử

b)

Số electron hóa trị của nguyên tử

c)

Số oxi hóa trong các hợp chất

d)

Mức độ thể hiện tính k

95.

Các kim loại kiềm khác nhau về những đặc điểm nào sau đây?

a)

Cấu hình electron của nguyên tử

b)

Số electron hóa trị của nguyên tử

c)

Số oxi hóa trong các hợp chất

d)

Mức độ thể hiện tính khử

96.

Vì sao trong tự nhiên không tìm thấy đơn chất kim loại kiềm?

4 lines
97.

Có ba ống nghiệm chứa riêng biệt: dung dịch soda, dung dịch lithium chloride, dung dịch potassium carbonate. Với mỗi dung dịch, nhúng đầu dây platinum vào rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn khí. Dự đoán hiện tượng xảy ra khi đốt mỗi dung dịch

4 lines
98.

Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do

a)

các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.

b)

các nguyên tốt nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hóa học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.

c)

các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau dể tạo thành các hợp kim bền.

d)

các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.

99.

Những phát biểu nào sai đây là đúng về các nguyên tố nhóm IA.

a)

Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns (n > 1).

b)

Có số oxi hóa là +1 hoặc +2 trong các hợp chất.

100.

Những phát biểu nào sai đây là đúng về các nguyên tố nhóm IA.

a)

Có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 (n > 1).

b)

Có số oxi hóa là +1 hoặc +2 trong các hợp chất.

c)

Có tính khử mạnh.

d)

Có bán kính nguyên tử nhỏ.

e)

Còn được gọi là kim loại kiềm.

101.

Những đặc điểm chung nào của các kim loại kiềm (M) sau đây có thể giúp dự đoán chúng đều có tính khử mạnh?

a)

Kim loại M tring cặp oxi hóa – khử M+/M có thế điện cực chuẩn (E+MM) rất âm.

b)

Mền và dễ nóng chảy.

c)

Có nhiều electron hóa trị nên dễ dàng nhường electron.

d)

Lực hút của hạt nhân đối với elctron hóa trị trong kim loại kiềm yếu hơn so với lực hút tương ứng ở các kim loại nhóm khác.

e)

Có cấu trúc tinh thể rỗng.

102.

Những lĩnh vực nào sau đây ứng dụng nhiều kim loại nhóm IA và các hợp chất của chúng?

a)

xây dựng, công nghiệp ô tô, luyện kim.

b)

sản xuất pháo hoa.

c)

sản xuất phân bón.

d)

chế biến thực phẩm.

e)

pin, đồng hồ nguyên tử.

103.

Giá trị biến thiên tạo thành chuẩn (kJ mol-1) của NaHCO3(s), Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là -960,81; -1130,70; -393,51 và -241,8. Tính giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau: 2NaHCO3(s)→ Na2CO3(s) + H2O(g) + CO2(g)

4 lines
104.

Phản ứng trên có thuận lợi về mặt năng lượng không?

4 lines
105.

Theo em, vì sao baking soda không bị phân hủy theo phản ứng ở ý a) khi được bảo quản ở nơi thoáng mát.

4 lines
106.

Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác. Nguyên nhân là do:

4 lines
107.

Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác. Nguyên nhân là do: (1) Tinh thể có kiểm mạng lập phương tâm khối. (2) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn các kim loại khác. (3) Có lực liên kết kim loại yếu.

a)

(1), (2) và (3).

b)

(2) và (3).

c)

(1) và (3).

d)

(1) và (3).

108.

Dãy nào sau đây sấp xếp đúng các kim loại theo chiều tăng dần nhiệt độ nóng chảy?

a)

Hg, Cs, K, Na, Fe, W.

b)

Hg, Na, K, Cs, W, Fe.

c)

Cs, K, Na, Hg, Fe, W.

d)

Hg, Cs, Na, K, Fe, W.

109.

Cho một mẫu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Sodium bị hòa tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hóa.

b)

Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.

c)

Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.

d)

Nếu thay mẫu sodium bằng mẫu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.

e)

Có cấu trúc tinh thể rỗng.

110.

Dùng panh lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Các dung dịch thu được sau phản ứng đề có màu hồng.

b)

Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanh hơn so với lithium.

c)

Các cặp oxi hóa – khử M+/M (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử 2H2O/H2 + 2OH–.

d)

Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng d.

111.

Câu 10. [CD - SBT] Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào diễn ra mãnh liệt nhất?

a)

A. Lithium và bromine.

b)

B. Potassium và chlorine

c)

C. Lithium và chlorine.

d)

D. Sodium và bromine.

112.

Câu 11. [CD - SBT] Nhúng queo platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thất xuất hiện kết tủa vàng. X có thể là chất nào sau đây?

a)

(1) Potassium iodide.

b)

(2) Sodium iodide.

c)

(3) Sodium phosphate.

d)

(4) Potassium phosphate.

113.

Câu 12. [CD - SBT] Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi thực hiện phản ứng giữa sodium lần lượt với lượng dư chlorine, oxygen và lưu huỳnh. Giả sử sodium bị oxi hóa hết trong mỗi phản ứng. Cho một lượng nước thích hợp vào mỗi sản phẩm thu được ở trên để thu được các dung dịch có nồng độ khoảng 0,1 M. Dự đoán pH của mỗi dung dịch thu được và giải thích.

4 lines
114.

Câu 13. [CD - SBT] Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chlorine bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của quá trình điện là: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Anion Cl– bị khử thành khí chlorine tại anode.

b)

Tại cathode, thu được đồng thời dung dịch bão hòa và tinh thể sodium hydroxide.

c)

Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.

d)

Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine – kiềm.

115.

Câu 15. [CD - SBT] Những phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất sodium hydrogencarbonate?

a)

Còn gọi là sodium bicarbonate hay baking soda.

b)

Được dùng để điều trị chứng dư axid trong dạ dày, làm mền thực phẩm.

c)

LÀ chất dạng bột màu trắng, dễ bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí

116.

Câu 16. [CD - SBT] Những phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.

b)

Soda có thể được dùng để làm mền nước cứng.

c)

Soda bền với nhiệt hơn so với baking soda.

d)

Chất béo có thể bị thủy phân trong dung dịch soda tạo thành xà phòng.

e)

Có thể dùng baking soda thay cho soda trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa.

117.

Câu 17. [CD - SBT] Soda được sản xuất theo phương pháp Solvay theo các phương trình hóa học sau: NaCl(aq) + CO2(g) + H2O(l) + NH3(aq) → NaHCO3(s) + NH4Cl(aq) (1) 2NaHCO3(s) o t ⎯⎯→ Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (2) 2NH4Cl(aq) + CaO(s) → 2NH3(g) + CaCl2(aq) + H2O(l) (3) Những phát biểu nào sau đây là không đúng?

4 lines
118.

Những phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Phản ứng (1) cho thấy H2CO3 (CO2 + H2O) có tính acid mạnh hơn dung dịch HCl.

b)

Muối sodium hydrogencarbonate ít tan trong nước và kém bền khi bị nung nóng.

c)

Phản ứng (3) nhầm thu hồi và tái sử dụng NH3.

d)

Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm 45% sau khi nung (giả sử hiệu suất nung là 100%).

119.

Những phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Quá trình hình thành muối NaHCO3 từ các đơn chất thuận lợi về năng lượng hơn so với quá trình hình thành muối Na2CO3 từ các đơn chất.

b)

Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn bị của phản ứng 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O(l) + CO2(g) là -91,28kJ.

c)

Phản ứng Na2CO3(s) → Na2O(s) + CO2(g) không diễn ra ở điều kiện thường, phù hợp với giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng khá dương.

d)

Na2CO3 bền với nhiệt hơn NaHCO3.

120.

Nêu một số ứng dụng của đơn chất và hợp chất của nguyên tố nhóm IIA mà em biết.

4 lines
121.

Kim loại nhóm IIA có những tính chất vật lí và tính chất hóa học nào?

4 lines
122.

Trong cùng chu kì, kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh hơn hay yếu hơn so với tính khử của kim loại nhóm IA? Giải thích.

4 lines
123.

Dựa vào tính khử của kim loại và độ tan của các hydroxide, dự đoán: a) Magnesium hay barium phản ứng với oxygen mạnh hơn? b) Calcium hay barium phản ứng với nước mạnh hơn?

a)

a) Magnesium phản ứng với oxygen mạnh hơn

b)

b) Calcium phản ứng với nước mạnh hơn

c)

a) Barium phản ứng với oxygen mạnh hơn

d)

b) Barium phản ứng với nước mạnh hơn

124.

Vì sao magnesium phản ứng rất chậm với nước?

4 lines
125.

Tìm hiểu và cho biết ngoài tham gia tạo hợp kim, các kim loại nhóm IIA còn có những ứng dụng nào khác.

4 lines
126.

Magnesium là kim loại cơ bản trong hợp kim dùng để chế tạo khung và cánh của các thiết bị bay. Theo em, ứng dụng trên dựa vào tính chất vật lí nào của hợp kim magnesium?

4 lines
127.

So sánh độ tan của muối BaSO4 và CaSO4.

4 lines
128.

t lí nào của hợp kim magnesium?

4 lines
129.

So sánh độ tan của muối BaSO4 và CaSO4

4 lines
130.

Phản ứng giữa các chất nào sau đây tạo ra chất không tan?

a)

K2CO3 + Ca(OH)2 → ?

b)

H2SO4 + NaOH → ?

c)

HNO3 + Mg(OH)2 → ?

d)

Na2SO4 + Ba(OH)2 → ?

131.

Vì sao các khoáng vật calcite, dolomite,... hầu như không tan trong nước?

4 lines
132.

Dùng nước có thể phân biệt MgCO3 (s) và Mg(NO3)2 (s) được không? Giải thích.

4 lines
133.

Một mẫu nước giếng có chứa các ion Ca2+, Na+, Mg2+, Cl- và SO42-. Viết phương trình hóa học của các phản ứng tạo chất không tan khi cho dung dịch soda vào mẫu nước giếng trên.

4 lines
134.

Viết phương trình hóa học của các phản ứng tạo chất không tan khi cho dung dịch soda vào mẫu nước giếng trên.

4 lines
135.

Vì sao khi có sự gia tăng nồng độ của carbon dioxide trong nước biển thì các rạn san hô và núi đá vôi có thể bị phá hủy xói mòn?

4 lines
136.

Dựa vào Bảng 18.4, hãy cho biết quá trình phân hủy 1 mol muối carbonate của nguyên tố nhóm IIA nào cần hấp thu nhiều năng lượng hơn?

4 lines
137.

Thí nghiệm kiểm tra sự có mặt của các ion Ca2+, Ba2+, SO42-, CO32-

a)

Tạo ra kết tủa trắng, sau đó tan dần khi thêm HCl và tạo bọt khí.

b)

Không có hiện tượng gì xảy ra.

c)

Chỉ có kết tủa trắng xuất hiện.

d)

Kết tủa không tan trong HCl.

138.

Thí nghiệm kiểm tra sự có mặt của ion Ba2+ trong dung dịch

4 lines
139.

Cho vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch BaCl2, thêm từ từ cho đến hết khoảng 6 – 8 giọt dung dịch H2SO4, lắc đều. Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

4 lines
140.

Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch ZnSO4, thêm từ từ cho đến hết khoảng 10 giọt dung dịch BaCl2, lắc ống nghiệm. Tiếp theo thêm vào khoảng 2 – 3 giọt dung dịch HCl, lắc đều. Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

4 lines
141.

Cho vào ống nghiệm khoảng 1ml dung dịch Na2CO3. Dùng giấy chỉ thị PH để kiểm tra môi trường dung dịch. Thêm tiếp 2 ml dung dịch HCl vào ống nghiệm, lắc đều, đưa que diêm đang cháy đến miệng ống nghiệm. Yêu cầu: Quan sát, mô tả hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

4 lines
142.

Tìm hiều các triệu chứng của các bệnh về răng và xương có liên quan đến sự thiếu hụt calcium trong cơ thể. Đề xuất một số biện pháp để phòng tránh, hạn chế một số bệnh trên.

4 lines
143.

Nêu các đặc điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo nguyên tử và tính chất giữa kim loại nhóm IIA với các kim loại kiềm.

4 lines
144.

Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của kim loại (Bảng 10.1) và giá trị thế điện cực chuẩn của quá trình 2H2O + 2e ⇌ H2 + 2OH- là -0,413 V ở pH = 7, hãy: a) Sắp xếp Na, Mg, Cu theo dãy tăng dần tính khử của kim loại. b) Giải thích vì sao Na và Mg tác dụng được với nước.

4 lines
145.

Sắp xếp Na, Mg, Cu theo dãy tăng dần tính khử của kim loại.

a)

Cu, Mg, Na

b)

Na, Mg, Cu

c)

Mg, Na, Cu

146.

Giải thích vì sao Na và Mg tác dụng được với nước.

4 lines
147.

Viết phương trình hoá học minh hoạ khi cho lượng soda phù hợp vào dung dịch có chứa cation Ca2+ và Mg2+.

4 lines
148.

Đề xuất phương án phân biệt các dung dịch không màu CaCl2, BaCl2, KC1, NaCl và Na2CO3.

4 lines
149.

Nguyên tố nhóm IIA được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng nào?

a)

(1) và (2)

b)

(1) và (3)

c)

(1), (2) và (3)

150.

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

(a) Số oxi hóa của các nguyên tố kim loại nhóm IIA trong hợp chất là ... hoặc +2.

b)

(b) Beryllium là kim loại nhẹ nhất trong các kim loại nhóm IIA.

c)

(c) Magnesium là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong nhóm IIA.

d)

(d) Các ki loại nhóm IIA đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

e)

(e) Các kim loại nhóm IIA đều dẫn điện.

151.

Dãy các kim loại nào sau đây tác dụng nhanh với nước ở điều kiện thường?

a)

Be, Na, Ba.

b)

Mg, Ca, Ba.

c)

Li, Ca, Ba.

d)

Sr, Sn, Ba.

152.

Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây?

a)

(1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium.

b)

(2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide.

c)

(3) Bọt khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.

153.

Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau:

4 lines
154.

Những phản ứng nào thu được kết tủa? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

a)

K2CO3 (aq) + Ca(OH)2 (aq) → 2KOH (aq) + CaCO3 (s)

b)

2Na3PO4 (aq) + 3BaCl2 (aq) → 6NaCl (aq) + Ba3(PO4)2 (s)

c)

Mg(HCO3)2 (aq) + H2SO4 (aq) → MgSO4 (aq) + 2H2O (l) + 2CO2 (g)

d)

NaHCO3 (aq) + Ba(OH)2 (aq) → NaOH (aq) + BaCO3 (s) + H2O (l)

e)

Ba(OH)2 (aq) + 2HNO3 (aq) → Ba(NO3)2 (aq) + 2H2O (l)

155.

Những phát biểu nào sau đây về ứng dụng của một số hợp chất của calcium là đúng?

a)

Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp.

b)

Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.

c)

Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm.

d)

Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng.

e)

Thạch cao còn được dùng trong y tế như bó bột cô định xương.

156.

Tìm hiểu và cho biết vai trò của calcium đối với cơ thể người và các vấn đề sức khỏe có thể mắc phải khi thiếu hụt calcium. Liệt kê một số thực phẩm phù hợp để cung cấp calcium cho cơ thể.

4 lines