wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 1 LSĐVN

Total questions: 140

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của môn học Lịch sử ĐCSVN là gì?

a)

Lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

b)

Lực lượng chính trị và quân sự của cách mạng Việt Nam

c)

Sự ra đời, phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử

d)

Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam từ 1930 đến nay

2.

Lịch sử ĐCSVN là một ngành của khoa học nào?

a)

Khoa học lịch sử

b)

Khoa học xã hội

c)

Khoa học tự nhiên

d)

Khoa học quân sự

3.

Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng là gì?

a)

Chức năng nhận thức

b)

Chức năng dự báo và phê phán

c)

Chức năng giáo dục

d)

Tất cả các đáp án trên

4.

Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng là gì?

a)

Nhiệm vụ tổng kết lịch sử Đảng

b)

Nhiệm vụ đoàn kết quốc tế

c)

Nhiệm vụ đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ đất nước

d)

Nhiệm vụ nâng cao tầm ảnh hưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam

5.

Trong nghiên cứu Lịch sử Đảng, tính đảng cộng sản và tính khoa học có mối quan hệ như thế nào?

a)

Phụ thuộc với nhau

b)

Độc lập với nhau

c)

Thống nhất với nhau

d)

Không có mối quan hệ

6.

Trong nghiên cứu Lịch sử Đảng, mối quan hệ giữa tính đảng cộng sản và tính khoa học phải hướng tới phục vụ nhiệm vụ gì của Đảng?

a)

Nhiệm vụ kinh tế

b)

Nhiệm vụ văn hóa - xã hội

c)

Nhiệm vụ chính trị

d)

Nhiệm vụ đối ngoại

7.

Tính khoa học trong nghiên cứu Lịch sử ĐCSVN phải đạt đến điều gì?

a)

Thực tiễn khách quan

b)

Chân lý khách quan

c)

Rút ra bài học lịch sử

d)

Làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan của sự kiện lịch sử

8.

Phải đứng trên lập trường của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong nghiên cứu lịch sử Đảng để làm rõ tính nào sau đây?

a)

Tính đảng cộng sản

b)

Tính đảng cộng sản và tính khoa học

c)

Tính khoa học

d)

Không có đáp án

9.

Nắm vững lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là yêu cầu của phương pháp nào khi nghiên cứu, giảng dạy, học tập lịch sử ĐCSVN?

a)

Phương pháp lịch sử

b)

Phương pháp logic

c)

Phương pháp tổng kết thực tiễn lịch sử

d)

Phương pháp vận dụng lý luận vào thực tiễn

10.

Để xem xét và nhận thức lịch sử một cách khách quan, trung thực và đúng quy luật, khi học tập, nghiên cứu lịch sử Đảng cần phải?

a)

Nắm vững chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Xuất phát từ thực tiễn khách quan

c)

Nắm vững lý luận về cách mạng không ngừng

d)

Nắm vững nguyên lý về sự phát triển

11.

Nội dung nào của tình hình thế giới đã làm biến đổi Việt Nam sâu sắc ở cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

a)

CNTB chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

b)

Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga thành công (1917)

d)

Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919)

12.

Thời gian và địa điểm thực dân Pháp nổ súng mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ nhất?

a)

1858 - tại Lăng Cô, Huế

b)

1883 - tại Thanh Trì, Hà Nội

c)

1858 - tại Sơn Trà, Đà Nẵng

d)

1858 - tại chợ Bến Thành, Sài Gòn

13.

Trước khi ra đi tìm đường cứu nước, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đã đánh giá Việt Nam trở thành "một xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác" là sau sự kiện nào?

a)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam (1/9/1858)

b)

Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước thỏa hiệp với Pháp năm 1862

c)

Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước Patenôtre với Pháp (6/6/1884)

d)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914)

14.

Trong xã hội phong kiến, mâu thuẫn nào là lớn nhất ở Việt Nam?

a)

Mâu thuẫn dân tộc

b)

Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp

c)

Mâu thuẫn giai cấp

d)

Không có mâu thuẫn nào

15.

Ở Việt Nam, mâu thuẫn nào kéo dài từ thời xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ

b)

Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa địa chủ với tư sản

d)

Mâu thuẫn giữa tiểu tư sản với tư sản

16.

Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nông dân với thực dân và phong kiến

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

17.

Sau khi thực dân Pháp tiến hành cai trị nước ta, tính chất xã hội Việt Nam đã thay đổi như thế nào?

a)

Từ xã hội nửa phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến

b)

Từ xã hội nửa phong kiến sang xã hội thuộc địa

c)

Từ xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa

d)

Từ xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến

18.

Những giai cấp, tầng lớp nào mới xuất hiện ở Việt Nam khi thực dân Pháp xâm lược và cai trị?

a)

Công nhân, tư sản, địa chủ phong kiến

b)

Tư sản, tiểu tư sản

c)

Công nhân, tư sản, tiểu tư sản

d)

Nông dân, tư sản, công nhân

19.

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong khoảng thời gian nào?

a)

Trước khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam

b)

Ngay sau khi thực dân Pháp chiếm đóng Việt Nam

c)

Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tại Việt Nam

d)

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất 1914 - 1918

20.

Nội dung nào sau đây không đúng về giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp

b)

Phần lớn xuất thân từ nông dân

c)

Chịu sự áp bức, bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản

d)

Ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam

21.

Trong xã hội phong kiến, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam là:

a)

Sỡ hữu ruộng đất

b)

Giải phóng dân tộc

c)

Bỏ các thứ thuế vô lý

d)

Tự do đi lại

22.

Trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến, tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam có mong muốn lớn nhất là?

a)

Nam nữ bình quyền

b)

Tự do ngôn luận

c)

Cải thiện đời sống

d)

Giải phóng dân tộc

23.

Giai cấp nào không tồn tại trong xã hội phong kiến Việt Nam?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp địa chủ

d)

Không có đáp án

24.

Đâu không phải là giai cấp tồn tại trong xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Tiểu tư sản

25.

Luận điểm nào sau đây không đúng về giai cấp tư sản Việt Nam?

a)

Ra đời trước giai cấp công nhân Việt Nam

b)

Bị phân hóa thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc

c)

Phần lớn có tinh thần dân tộc

d)

Không có khả năng tập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng

26.

Có tinh thần dân tộc, yêu nước, rất nhạy cảm về chính trị và thời cuộc nhưng hay dao động, thiếu kiên định là đặc điểm của giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Tiểu tư sản

27.

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam có những giai cấp nào?

a)

Địa chủ phong kiến và nông dân

b)

Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân

c)

Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân

d)

Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản

28.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương 1885-1896 là?

a)

Khởi nghĩa Ba Đình

b)

Khởi nghĩa Bãi Sậy

c)

Khởi nghĩa Hương Khê

d)

Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

29.

"Còn mang nặng cốt cách phong kiến" là nhận xét của lãnh tụ Hồ Chí Minh trước khi ra đi tìm đường cứu nước về phong trào đấu tranh nào?

a)

Phong trào Cần Vương

b)

Phong trào nông dân Yên Thế

c)

Phong trào dân chủ tư sản

d)

Phong trào tiểu tư sản trí thức

30.

Phong trào nào không thuộc khuynh hướng đấu tranh dân chủ tư sản?

a)

Phong trào Đông Du

b)

Phong trào Duy Tân

c)

Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục

d)

Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình (1936 - 1939)

31.

"Không thành công cũng thành nhân" là khẩu hiệu của cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Yên Bái

b)

Khởi nghĩa Ba Đình

c)

Khởi nghĩa Hương Khê

d)

Khởi nghĩa Bãi Sậy

32.

Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản tuy thất bại nhưng để lại nhiều ý nghĩa, ý nghĩa lớn nhất là?

a)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

b)

Chứng tỏ tư tưởng phong kiến và dân chủ tư sản đã lỗi thời không còn phù hợp để lãnh đạo phong trào đấu tranh

c)

Tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho phong trào yêu nước về sau phát triển

d)

Cho thấy tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm kiên cường của dân tộc Việt Nam

33.

Sự thất bại của các phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp thiết gì?

a)

Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống giặc ngoại xâm

b)

Thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến

c)

Tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc

d)

Đánh đổ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới

34.

"Cách mạng tới nơi" là nhận xét của lãnh tụ Hồ Chí Minh khi đi tìm đường cứu nước về cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng Tư sản Pháp

b)

Cách mạng Tân Hợi

c)

Cách mạng Tư sản Anh

d)

Cách mạng Tháng Mười Nga

35.

Thay mặt Hội những người An Nam yêu nước ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị nào?

a)

Hội nghị Vécxây

b)

Hội nghị Tehran

c)

Hội nghị Ianta

d)

Hội nghị Potsdam

36.

Sự kiện lịch sử nào gắn liền với việc lần đầu tiên lãnh tụ Hồ Chí Minh sử dụng tên gọi Nguyễn Ái Quốc?

a)

Người tham gia Đảng Xã Hội Pháp

b)

Người thay mặt Hội những người An Nam yêu nước ở Pháp gửi tới Hội nghị Vécxây bản yêu sách của nhân dân An Nam

c)

Người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

d)

Người viết thư gửi Tổng thống Hoa Kỳ Harry Truman

37.

Lãnh tụ Hồ Chí Minh đã thốt lên "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta" khi đọc và nghiên cứu văn bản nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

b)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp

c)

Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin

38.

Ngay sau khi tìm thấy con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản, việc làm quan trọng nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là:

a)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam

b)

Tiếp tục khảo sát, tìm hiểu để hoàn thiện nhận thức về đường lối cách mạng vô sản

c)

Tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc

39.

Đóng góp lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với CMVN trong những năm 1919 - 1925 là:

a)

Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn - con đường cách mạng vô sản

b)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam

c)

Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng

d)

Sáng lập Đảng Cộ

40.

Câu 30. Hoạt động chủ yếu của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sau khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) là:

a)

Thực hiện phong trào vô sản hóa

b)

Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng

c)

Tổ chức các cuộc bãi công của giai cấp công nhân ở các nhà máy xí nghiệp

d)

Bí mật chuyển các tài liệu tuyên truyền cách mạng về nước

41.

Câu 31. Luận điểm nào sau đây không đúng về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Là tổ chức trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam

b)

Là tổ chức thúc đẩy việc truyền bá chữ quốc ngữ tới nhân dân

c)

Là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Là tổ chức có ảnh hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển biến của phong trào công nhân Việt Nam

42.

Câu 32. Tổ chức nào là nòng cốt để lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925?

a)

Nhóm Cộng sản đoàn

b)

Nhóm Tâm Tâm xã

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa

d)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng

43.

Câu 33. Trong cuốn Đường cách mệnh, Nguyễn Ái Quốc khẳng định, con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức là:

a)

Đánh đuổi đế quốc giải phóng dân tộc

b)

Đánh đổ phong kiến chia ruộng đất cho dân cày

c)

Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc

d)

Giải phóng người lao động khỏi mọi sự áp bức

44.

Câu 34. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:

a)

Báo Thanh niên

b)

Báo Tin tức

c)

Báo Dân chúng

d)

Báo Việt Nam độc lập

45.

Câu 35. Năm 1927, các bài giảng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cách mạng tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm nào?

a)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

b)

Tác phẩm Tự chỉ trí

c)

Tác phẩm Đường cách mệnh

d)

Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp

46.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương "vô sản hóa" khi nào?

a)

Cuối năm 1926 đầu năm 1927

b)

Cuối năm 1927 đầu năm 1928

c)

Cuối năm 1928 đầu năm 1929

d)

Cuối năm 1929 đầu năm 1930

47.

Cuốn sách chính trị đầu tiên của CMVN là:

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Đường cách mệnh

c)

Sửa đổi lối làm việc

d)

Kháng chiến nhất định thắng lợi

48.

Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng là về?

a)

Địa bàn hoạt động

b)

Thành phần tham gia

c)

Khuynh hướng cách mạng

d)

Phương pháp, hình thức đấu tranh

49.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của Tân Việt Cách mạng Đảng là:

a)

Bắc kỳ

b)

Trung kỳ

c)

Nam kỳ

d)

Quảng Châu (Trung Quốc)

50.

Tân Việt Cách mạng Đảng là tiền thân của tổ chức cộng sản đảng nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng

c)

An Nam Cộng sản Đảng

d)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

51.

Tổ chức cộng sản đảng ra đời đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng

b)

An Nam Cộng sản Đảng

c)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

52.

Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời (6/1929) từ sự phân hóa của?

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Mặt trận Liên Việt

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

53.
  1. 43. Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản Đảng là:

a)

Báo Thanh niên

b)

Báo Búa liềm

c)

Báo Cứu quốc

d)

Báo Việt Nam độc lập

54.

Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng ra đời từ tổ chức tiền thân nào?

a)

Tân Việt Cách mạng Đảng

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

c)

Hội truyền bá chữ quốc ngữ

d)

Việt Nam Quốc dân Đảng

55.

Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1926 - 1929 có ý nghĩa lớn nhất là:

a)

Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã đủ sức lãnh đạo phong trào cách mạng

b)

Chứng tỏ ý thức giác ngộ và lập trường cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam đã được nâng cao

c)

Là một yếu tố dẫn tới sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đảng

d)

Thúc đẩy cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của cả dân tộc Việt Nam

56.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam chuyển từ đấu tranh tự phát lên đấu tranh tự giác?

a)

Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập)

b)

Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)

c)

Năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản)

d)

Năm 1930 (ĐCSVN ra đời)

57.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác?

a)

Sự thành lập Công hội năm 1920

b)

Cuộc bãi công của công nhân nhà máy đóng tàu Ba Son tháng 8/1925

c)

Phong trào vô sản hóa cuối năm 1928

d)

ĐCSVN ra đời đầu năm 1930

58.

Yêu cầu cấp thiết của CMVN ở cuối năm 1929 đầu năm 1930 là:

a)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc

b)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH

c)

Khắc phục sự chia rẽ, phân tán của ba tổ chức cộng sản

d)

Khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của giai cấp vô sản

59.

Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của ba tổ chức cộng sản ra đời cuối năm 1929 ở Việt Nam là:

a)

Theo khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Theo khuynh hướng cách mạng tư sản

c)

Theo khuynh hướng phong kiến

d)

Theo khuynh hướng xã hội không tưởng

60.

Chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời (3/1929) tại Bắc Kỳ đã chứng tỏ điều gì?

a)

Sự nhạy bén về chính trị của các hội viên

b)

Khuynh hướng cách mạng tư sản đang suy yếu

c)

Khuynh hướng cách mạng tư sản đang phát triển

d)

Khuynh hướng cách mạng vô sản đang phát triển

61.

Luận điểm nào sau đây không thể hiện đúng ý nghĩa về sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào cuối năm 1929?

a)

Khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Là bước chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCSVN

c)

Phản ánh sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước

d)

Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN

62.

CMVN rút ra được bài học chủ yếu nào từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản ở cuối năm 1929?

a)

Xây dựng khối đoàn kết trong Đảng

b)

Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo

c)

Xây dựng khối liên minh công - nông

d)

Khoét sâu vào mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

63.

Những tổ chức cộng sản Đảng nào đã tham dự Hội nghị hợp nhất diễn ra từ ngày 6/1/1930 đến 7/2/1930?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng

c)

An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

64.

Tổ chức cộng sản nào không có đại biểu tham dự Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng diễn ra từ ngày 6/1/1930 đến ngày 7/2/1930?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng

b)

An Nam Cộng sản Đảng

c)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

d)

Không có đáp án

65.

Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cộng sản đảng ở Việt Nam vào nửa cuối năm 1929 có hạn chế lớn nhất là:

a)

Không thống nhất về khuynh hướng đấu tranh cách mạng

b)

Hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau

c)

Hoạt động cục bộ mang tính vùng miền

d)

Khác biệt về mục tiêu đấu tranh

66.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra ở đâu?

a)

Hà Quảng - Cao Bằng

b)

Hàm Long - Hà Nội

c)

Hương Cảng - Trung Quốc

d)

Ma Cao - Trung Quốc

67.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đảng đầu năm 1930?

a)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất của Việt Nam

b)

Thông qua nội dung Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

c)

Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước

d)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức

68.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản:

a)

Chủ trì hội nghị

b)

Quan sát viên của Quốc tế Cộng sản

c)

Khách mời của hội nghị

d)

Đại biểu tham dự hội nghị

69.

Đối với ĐCSVN, Hội nghị thành lập đầu năm 1930 có giá trị như:

a)

Sự kiện lịch sử lớn của dân tộc

b)

Một Đại hội Đảng

c)

Một bước ngoặt quan trọng của CMVN

d)

Một sự kiện lịch sử của dân tộc Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế

70.

ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại của CMVN vì đã chấm dứt:

a)

Sự hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức cộng sản đảng

b)

Thời kỳ CMVN không phải là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới

c)

Thời kỳ mọi giai cấp, tầng lớp nhân dân Việt Nam cam chịu áp bức, bóc lột của thực dân và phong kiến tay sai

d)

Thời kỳ CMVN thiếu đường lối chính trị đúng đắn để giải quyết triệt để những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội

71.

ĐCSVN ra đời là sự kết hợp của:

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước

c)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

72.

Luận điểm nào sau đây không đúng về ý nghĩa thành lập ĐCSVN?

a)

Là nhân tố hàng đầu quyết định đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

b)

Là kết quả khách quan của thời đại

c)

Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của CMVN

d)

Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

73.

Đường lối chiến lược của CMVN được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) là:

a)

Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

b)

Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, tiến lên xây dựng CNXH

c)

Xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng CNXH

d)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập

74.

Nhiệm vụ cách mạng hàng đầu được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN là:

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Đánh đổ phong kiến

c)

Xây dựng chính quyền công nông binh

d)

Cải thiện đời sống của nhân dân

75.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là:

a)

Nông dân

b)

Tư sản dân tộc

c)

Công nhân

d)

Địa chủ phong kiến

76.

Một trong những nội dung sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên là về:

a)

Lực lượng cách mạng

b)

Mục tiêu chiến lược

c)

Phương pháp đấu tranh

d)

Giai cấp lãnh đạo

77.

Công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với CMVN trong những năm 1925 - 1930 là:

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

b)

Mở các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu (Trung Quốc)

c)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN

d)

Sáng lập ĐCSVN

78.

Lực lượng cách mạng cơ bản được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là:

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến

b)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản và tư sản dân tộc

c)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

d)

Công nhân và nông dân

79.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định mối quan hệ quốc tế của CMVN là:

a)

Một bộ phận của phong trào cách mạng châu Á

b)

Gắn bó mật thiết với cách mạng vô sản Pháp

c)

Gắn bó mật thiết với cách mạng Liên Xô

d)

Là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới

80.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định tổ chức đóng vai trò đội tiên phong của giai cấp vô sản là:

a)

A. ĐCSVN

b)

B. Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

C. Tân Việt Cách mạng Đảng

d)

D. Việt Nam Quốc dân Đảng

81.

Một trong những nhiệm vụ chính trị của CMVN được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là:

a)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

b)

Đánh đổ phong kiến và giai cấp tư sản mại bản

c)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp và tư sản mại bản

d)

Đánh đổ phong kiến, thủ tiêu hết các thứ quốc trái

82.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định cách mạng "hết sức liên lạc" với lực lượng nào sau đây?

a)

Tiểu tư sản, trí thức, trung nông

b)

Phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam

c)

Tiểu tư sản và tư sản dân tộc

d)

Phong kiến yêu nước, tư sản dân tộc

83.

Hội nghị nào quyết định đổi tên ĐCSVN thành Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tháng 2/1930

b)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10/1930

c)

Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941

d)

Hội nghị Toàn quốc tháng 8/1945

84.

Câu 74. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương tháng 10/1930 bầu ai làm Tổng Bí thư của Đảng?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Trần Phú

c)

Lê Duẩn

d)

Trường Chinh

85.

Câu 75. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại:

a)

Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tháng 2/1930

b)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10/1930

c)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 3/1931

d)

Đại hội lần thứ I của Đảng tháng 3/1935

86.

Câu 76. Trong Luận cương chính trị tháng 10/1930, vấn đề nào được coi là "cái cốt của cuộc cách mạng tư sản dân quyền" ?

a)

Vấn đề thổ địa

b)

Vấn đề giải phóng dân tộc

c)

Vấn đề thành lập chính phủ công nông binh

d)

Vấn đề cải thiện đời sống nhân dân

87.

Câu 77. Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã chỉ ra mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Việt Nam là:

a)

Giữa một bên là toàn thể dân tộc Việt Nam với một bên là thực dân Pháp và tay sai

b)

Giữa một bên là địa chủ phong kiến với một bên là nông dân

c)

Giữa một bên là thợ thuyền, dân cày với các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa

d)

Giữa một bên là các thành phần lao khổ với một bên là bọn áp bức, bóc lột

88.

Câu 78. Văn kiện nào của Đảng xác định giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng tháng 2/1930

b)

Luận cương chính trị tháng 10/1930

c)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam tháng 2/1951

d)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (6/1991)

89.

Câu 79. Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định giai cấp nào là động lực chính và mạnh của cách mạng tư sản dân quyền?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp địa chủ, phong kiến

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tư sản

90.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định phương pháp cách mạng là:

a)

Bạo lực cách mạng

b)

Võ trang bạo động

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh ngoại giao

91.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với Luận cương chính trị tháng 10/1930 có sự khác biệt về?

a)

Phương hướng chiến lược của cách mạng

b)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng

c)

Quan hệ quốc tế của CMVN

d)

Vai trò lãnh đạo cách mạng

92.

Luận điểm đánh giá nào sau đây không đúng về Luận cương chính trị tháng 10/1930?

a)

Luận cương đã xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng

b)

Luận cương đã xác định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

c)

Luận cương đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân

d)

Luận cương đã đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai

93.

Luận điểm nào sau đây chưa đúng về nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930?

a)

Do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa

b)

Chịu ảnh hưởng của tư tưởng hữu khuynh đang tồn tại trong Quốc tế Cộng sản và một số đảng cộng sản tại thời gian đó

c)

Do nhận thức chưa đầy đủ về tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam

d)

Do nhận thức chưa đúng về mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến

94.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào CMVN 1930 - 1931 là:

a)

Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933

b)

Chính sách khủng bố trắng của thực dân Pháp

c)

Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của thực dân Pháp

d)

Sự lãnh đạo của ĐCSVN

95.

Tổ chức mặt trận đầu tiên của CMVN để tập hợp, đoàn kết các giai cấp, tầng lớp dân tộc, khẳng định vai trò của nhân dân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc là:

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Hội Phản đế đồng minh

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Mặt trận Liên Việt

96.

Luận điểm nào sau đây không phải là kinh nghiệm rút ra từ phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Kinh nghiệm về kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược phản đế và phản phong kiến

b)

Kinh nghiệm về kết hợp phong trào đấu tranh của công nhân với phong trào đấu tranh của nông dân

c)

Kinh nghiệm về kết hợp phong trào cách mạng ở nông thôn với phong trào cách mạng ở thành thị

d)

Kinh nghiệm về kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao

97.

Luận điểm nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Giải phóng một vùng đất đai rộng lớn làm căn cứ cho phong trào đấu tranh

b)

Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo cách mạng của giai cấp vô sản

c)

Đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào giai cấp vô sản

d)

Đem lại cho đông đảo quần chúng công nông niềm tin vào sức lực cách mạng vĩ đại của mình

98.

"Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng" là câu nói trước lúc hy sinh của chiến sĩ cộng sản nào?

a)

Lý Tự Trọng

b)

Nguyễn Đức Cảnh

c)

Võ Thị Sáu

d)

Nguyễn Thị Minh Khai

99.

Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (6/1932) vạch ra nhiều nhiệm vụ đấu tranh trước mắt để:

a)

Phát triển tổ chức Đảng trên khắp đất nước

b)

Thúc đẩy các cuộc đấu tranh của nhân dân phát triển mạnh mẽ hơn nữa

c)

Khôi phục hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng

d)

Đối phó lại với sự đàn áp, khủng bố của kẻ thù

100.

ĐH ĐBTQ lần thứ I của Đảng diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu?

a)

Tháng 3/1935 tại Ma Cao (Trung Quốc)

b)

Tháng 7/1936 tại Ma Cao (Trung Quốc)

c)

Tháng 3/1935 tại Hồng Kông (Trung Quốc)

d)

Tháng 7/1936 tại Hồng Kông (Trung Quốc)

101.

ĐH ĐBTQ lần thứ I (3/1935) của Đảng Cộng sản Đông Dương ( Ma Cao Trung Quốc) đã bầu ai làm Tổng Bí thư?

a)

Trần Phú

b)

Lê Hồng Phong

c)

Hà Huy Tập

d)

Nguyễn Văn Cừ

102.

Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ trước mắt mà Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong ĐH ĐBTQ lần thứ I (3/1935)?

a)

Củng cố và phát triển Đảng

b)

Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng

c)

Đẩy mạnh hoạt động đấu tranh giải phóng dân tộc

d)

Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và ủng hộ cách mạng Trung Quốc

103.

ĐH ĐBTQ lần thứ I (3/1935) của Đảng Cộng sản Đông Dương đánh dấu:

a)

Bước ngoặt phát triển mới của cách mạng Đông Dương

b)

Bước trưởng thành mới của Đảng về mặt tổ chức và hoạch định đường lối cách mạng

c)

Sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương được Quốc tế Cộng sản công nhận là một chi bộ độc lập

104.

Đại hội lần thứ VII (7/1935) của Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva xác định nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là:

a)

Phát triển lực lượng cách mạng, tập trung chống chủ nghĩa đế quốc

b)

Đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp ở các nước chính quốc và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình

d)

Củng cố lực lượng cách mạng, đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa phát xít

105.

Ai là người dẫn đầu đoàn đại biểu của Đảng Cộng sản Đông Dương tham dự Đại hội VII Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (7/1935)?

a)

Lê Hồng Phong

b)

Nguyễn Văn Cừ

c)

Hà Huy Tập

d)

Nguyễn Ái Quốc

106.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là:

a)

Chống đế quốc giành độc lập dân tộc

b)

Chống phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày

c)

Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai

d)

Thành lập mặt trận nhân dân phản đế rộng rãi

107.

Điều kiện nào tạo ra khả năng đấu tranh công khai, hợp pháp cho phong trào cách mạng Đông Dương giai đoạn 1936 - 1939?

a)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới

b)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương đang phát triển mạnh mẽ tổ chức đảng và các tổ chức quần chúng rộng rãi

d)

Tinh thần đấu tranh của nhân dân ngày càng được nâng cao

108.

Nguyên nhân chính của việc Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình công khai, hợp pháp thời kỳ 1936 - 1939?

a)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban bố nhiều quyền tự do, dân chủ, trong đó có những quyền được áp dụng ở thuộc địa

b)

Ở Đông Dương bọn trực tiếp cầm quyền và tay sai không chịu thi hành các chính sác tiến bộ của Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp

c)

Ở Đông Dương, nhiều tù chính trị cộng sản được trả tự do đã tích cực hoạt động thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển

d)

Mọi tầng lớp xã hội đều mong muốn đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

109.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan tác động tới quyết định đề cao vấn đề dân chủ trong giai đoạn 1936 - 1939 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

   Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

b)

Những quyết định của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7/1935)

c)

Chính sách nới lỏng của mặt trận nhân dân Pháp

d)

Nhu cầu về tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình của nhân dân Việt Nam

110.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?

a)

A.  Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7/1935)

b)

B.   Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp (6/1936)

c)

C.   Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

d)

D. Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936)

111.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 7/1936 chủ trương thành lập mặt trận nào?

a)

A.   Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

B.   Mặt trận dân chủ Đông Dương

c)

C.   Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

d)

D.   Mặt trận Việt Minh

112.

Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936 - 1939 là gì?

a)

A. Độc lập dân tộc

b)

B. Các quyền dân chủ đơn sơ

c)

C. Ruộng đất cho dân cày

d)

D. Tất cả các mục tiêu

113.

Đối tượng của CMVN trong giai đoạn 1936 - 1939 là:

a)

A. Bọn đế quốc xâm lược

b)

B. Địa chủ phong kiến

c)

C. Đế quốc và phong kiến

d)

D. Bọn phản động thuộc địa và tay sai

114.

Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào?

a)

A.   Công nhân và nông dân.

b)

B.   Toàn thể dân tộc Việt Nam.

c)

C.   Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ.

d)

D.   Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương

115.

Các hình thức tổ chức đấu tranh cách mạng trong giai đoạn 1936 – 1939

a)

A.   Công khai, hợp pháp.

b)

B.   Nửa công khai, nửa hợp pháp.

c)

C.   Bí mật, bất hợp pháp.

d)

D. Công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp và bí mật

116.

Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?

a)

A. Đấu tranh nghị trường

b)

B. Mít tinh đưa “dân nguyện”

c)

C. Đấu tranh báo chí

d)

D. Đấu tranh vũ trang

117.

Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhận thức mới của Đảng Cộng sản Đông Dương về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất được thể hiện ở:

a)

A.   Chỉ thị Gửi các tổ chức của Đảng (7/1936)

b)

B.  Văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936)

c)

C.   Cuốn sách Vấn đề dân cày (1938)

d)

D.   Cuốn sách Tự chỉ trích (1939)

118.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì đã:

a)

A.   Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai

b)

B.  Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930

c)

C.  Đảng Cộng sản Đông Dương tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm mới

d)

D.   Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo

119.

Nội dung nào sau đây không phải thành công phong trào dân chủ 1936 - 1939 đạt được?

a)

A.   Khối liên minh công - nông được hình thành

b)

B.  Đảng đã có một cuộc tập dượt chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa

c)

C.  Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách

d)

D.   Đảng đã tập hợp được lực lượng chính trị hùng hậu cho cách mạng

120.

Điểm khác nhau giữa phong trào dân chủ 1936 - 1939 với phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là về:

 

a)

A. Nhiệm vụ chiến lược

b)

B. Giai cấp lãnh đạo cách mạng

c)

C. Khẩu hiệu đấu tranh

d)

D. Lực lượng nòng cốt của cách mạng

e)

Giải thích:

Phong trào cách mạng 1930-1931 ( Xô Viết Nghệ Tĩnh )

Khẩu hiệu; Độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày

Phong trào dân chủ 1936-1939

Khẩu hiệu; Dân sinh dân chủ cơm áo hòa bình

121.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa phong trào dân chủ 1936 - 1939 với phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

A.   Đều nằm trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1930 - 1945

b)

B.  Đều chống lại kẻ thù của dân tộc là thực dân Pháp

c)

C.  Đều xây dựng lực lượng trên cơ sở liên minh công - nông

d)

D.   Đều sử dụng bạo lực cách mạng

122.

Vì sao trong những năm 1939 - 1941 Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo chuyển hướng chiến lược đấu tranh cách mạng?

a)

A.   Do sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới

b)

B.  Do chính sách thống trị và bóc lột của Pháp - Nhật

c)

C.  Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết.

d)

D.   Do yêu cầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

123.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương đánh dấu bắt đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

a)

A.   Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (3/1938)

b)

B.  Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1939)

c)

C.  Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1940)

d)

D.   Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941)

124.

. Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương?

a)

A. Hội nghị họp tháng 10/1930

b)

B. Hội nghị họp tháng 11/1939

c)

C. Hội nghị họp tháng 11/1940

d)

D. Hội nghị họp tháng 5/1941

125.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11/1939) được triệu tập trong bối cảnh:

a)

A.   Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ

b)

B.   Pháp - Nhật bắt tay nhau cùng thống trị và bóc lột nhân dân Đông Dương

c)

C.   Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến, phátxít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng

d)

D.   Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương

126.

Nội dung nào sau đây không nằm trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939?

a)

A.   Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

B.  Tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” và thay bằng các khẩu hiệu chống địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của đế quốc và tay sai chia cho dân cày

c)

C.   Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương, tập hợp tất cả các dân tộc, các giai cấp, đảng phái và cá nhân yêu nước ở Đông Dương

d)

D.   Kẻ thù chính của cách mạng Đông Dương là Pháp - Nhật và tay sai

127.

Những chủ trương được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 /1939 đã được hoàn chỉnh tại hội nghị nào

a)

A. Hội nghị tháng 11/1940

b)

B. Hội nghị tháng 5/1941

c)

C. Hội nghị tháng 2/1943

d)

D. Hội nghị tháng 3/1945

128.

Hội nghị nào có nội dung Trung ương Đảng vẫn chưa thật sự dứt khoát với chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

a)

A.   Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1939)

b)

B.   Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11/1940)

c)

C.   Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5/1941)

d)

D.   Hội nghị Toàn quốc của Đảng cộng sản Đông Dương (8/1945)

129.

Khi quân Nhật tiến vào Đông Dương (9/1940), thực dân Pháp đã làm gì?

a)

A.   Đón tiếp và bắt tay với Nhật để cùng cai trị Đông Dương

b)

B.  Ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ phản công quân Nhật.

c)

C.  Nhanh chóng đầu hàng.

d)

D.   Ra sức vơ vét, bóc lột nhân dân ta.

130.

Tháng 9/1940, sự kiện lịch sử nổi bật Đông Dương là:

a)

A.   Phát xít Nhật vào Đông Dương

b)

B.  Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương

c)

C. Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến, tăng cường đàn áp, khủng bố cách mạng

d)

D.   Các cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân liên tiếp diễn ra

131.

Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?

a)

A.   Khởi nghĩa Bắc Sơn

b)

B. Khởi nghĩa Nam Kỳ

                 23/11/1940

c)

C. Khởi nghĩa  Ba Tơ

d)

D. Binh biến Đô Lương

132.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm tại hội nghị nào?

a)

A. Hội nghị tháng 10/1930

b)

B. Hội nghị tháng 11/1939

c)

C. Hội nghị tháng 11/1941

d)

D. Hội nghị tháng 5/1941

133.

Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) được tổ chức ở đâu?

a)

A. Hà Quảng - Cao Bằng

b)

B. Sơn Dương - Tuyên Quang

c)

C. Định Hóa - Thái Nguyên

d)

D. Từ Sơn - Bắc Ninh

134.

Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) do đồng chí nào chủ trì?

a)

A. Đồng chí Nguyễn Ái Quốc

b)

B. Đồng chí Võ Văn Tần

c)

C. Đồng chí Trường Chinh

d)

D. Đồng chí Lê Duẩn

135.

Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) bầu đồng chí nào làm Tổng Bí thư?

a)

A. Đồng chí Nguyễn Ái Quốc

b)

B. Đồng chí Võ Văn Tần

c)

C. Đồng chí Trường Chinh

d)

D. Đồng chí Lê Duẩn

136.

. Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp

bách là:

a)

A.   Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp xâm lược

b)

B.   Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với phát xít Nhật

c)

C.   Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp và Nhật

d)

D.   Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến

137.

Trong cao trào cách mạng giải phóng dân tộc (1939 - 1945), hội nghị nào khẳng định dứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến lược”?

a)

A.   Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 (11/1939)

b)

B.   Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 7 (11/1940)

c)

C.   Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 8 (5/1941)

d)

D.   Hội nghị Toàn quốc (8/1945)

138.

. Hội nghị lần thứ tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) chỉ ra nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân Việt Nam là:

a)

A.   Củng cố và phát triển tổ chức Đảng, làm cho Đảng vững mạnh

b)

B.   Ra sức phát triển lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

c)

C.   Chĩa mũi nhọn tấn công vào Pháp - Nhật

d)

D.   Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

139.

. Với chủ trương “không phân biệt thợ thuyền, dân cày, phú nông, địa chủ, tư bản bản xứ, ai có lòng yêu nước thương nòi sẽ cùng nhau thống nhất mặt trận, thu góp toàn lực đem tất cả ra giành quyền độc lập, tự do cho dân tộc” mặt trận nào đã được thành lập?

a)

A.   Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương.

b)

B.   Mặt trận Việt Minh

c)

C.   Mặt trận Liên Việt

d)

D.   Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

140.

Câu 130. Các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh đều tên gọi chung là:

a)

A. Hội Phản đế

b)

B. Hội Cứu tế

c)

C. Hội Ái hữu

d)

D. Hội Cứu quốc