WorksheetsQTRR: Rủi ro tín dụng
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Quản trị rủi ro tín dục là quá trình nhận diện, đo lường, kiểm soát và giám sát các rủi roạt động cấp tín dụng.
Đúng
Sai
Rủi ro tín dụng chỉ xảy ra khi khách hàng mất khả năng chi trả toàn bộ khoản vay.
Đúng
Sai
Một khoản vay có tài sản đảm bảo sẽ không bao giờ có rủi ro tín dụng.
Đúng
Sai
Ngân hàng phải phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng định kỳ.
Đúng
Sai
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phổ biến nhất trong hoạt động ngân hàng thương mại.
Đúng
Sai
Tăng trưởng tín dụng càng nhanh thì rủi ro tín dụng càng thấp.
Đúng
Sai
Xác định nguyên nhân rủi ro tín dụng thuộc bước phân tích tín dụng.
Đúng
Sai
Khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng là một dấu hiệu giúp ngân hàng nhận diện rủi do tín dụng.
Đúng
Sai
Thu nhập thông tin đầy đủ chính xác về khách hàng là một biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Đúng
Sai
Việc giám sát sau khi cho vay là không cần thiết nếu khách hàng có lịch sử tín dụng tốt.
Đúng
Sai
Việc thẩm định khách hàng vay là bước đầu tiên trong quản trị rủi ro tín dụng.
Đúng
Sai
Rủi ro tín dụng không thể được phòng ngừa mà chỉ có thể xử lý khi rủi ro phát sinh.
Đúng
Sai
Chỉ tiêu nợ quá hạn là cơ sở để đánh giá chất lượng tín dụng.
Đúng
Sai
Xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ đánh giá rủi ro tín dụng.
Đúng
Sai
Mua hình chấm điểm tín dụng chỉ phù hợp cho khách hàng là doanh nghiệp lớn.
Đúng
Sai
Việc tăng cường kiểm soát sau cho vay có thể giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Đúng
Sai
Rủi ro tiến dụng chỉ tác động đến lợi nhuận, không ảnh hưởng tới thanh khoản của ngân hàng.
Đúng
Sai
Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến hiệu ứng lan truyền ảnh hưởng đến cả hệ thống tài chính.
Đúng
Sai
Việc một khách hàng vay vốn đúng hạn trong quá khứ không đảm bảo rằng họ sẽ không gây ra rủi ro tín dụng trong tương lai
Đúng
Sai
Rủi ro tín dụng chỉ có thể được kiểm soát hoàn toàn bằng việc yêu cầu tài sản đảm bảo có giá trị lớn hơn khoản vay
Đúng
Sai
Rủi ro là
Rủi ro từ biến động tỉ giá.
Rủi ro khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
Rủi ro do lãi suất ăng
Rủi ro do thay đổi chính sách.
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp quản trị rủi ro tín dụng?
Phân tích tín dụng
Thẩm định tài sản đảm bảo
Kế toán chi phí hoạt động
Theo dõi sau khi cấp tín dụng
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng giúp:
Tăng doanh thu
Giảm nợ xấu ngay lập tức
Bảo vệ ngân hàng trước tổn thất tín dụng
Giảm số lượng khách hàng
Loại rủi ro nào sau đây thuộc nhóm rủi ro tiến dụng?
Rủi ro hoạt động
Rủi ro đạo đức khách hàng vay
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro pháp lý
Xếp hạng tín dụng khách hàng giúp ngân hàng:
Tăng phí dịch vụ
Dễ dàng từ chối khoản vay
Giảm rủi ro thanh khoản
Giảm rủi ro pháp lý
Biện pháp nào dưới đây có tác dụng phòng ngừa rủi ro tín dụng?
Xử lý tài sản đảm bảo
Khởi kiện khách hàng
Phân tích tài chính của khách hàng trước khi cho vay
Thu hồi nợ quá hạn
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là nguyên nhân nội tại gây ra rủi ro tín dụng?
Thiên tai, dịch bệnh
Chính sách vĩ mô thay đổi
Quy trình thẩm định không chặt chẻ
GDP tăng trưởng chậm
"Kiểm soát sau cho vay" nhằm:
Đảm bảo khách hàng chi tiêu đúng mục đích vay
Bắt buộc khách hàng phải thanh toán sớm
Tăng lã suất khoản vay
Yêu cầu khách hàng thế chấp thêm tài sản
Rủi do tín dụng thường xuất hiện rõ nhất trong giai đoạn nào?
Sau khi giải ngân
Sau khi thẩm định khách hàng
Khi lập hồ sơ cho vay
Khi ký hợp đồng tín dụng
Theo Basel II, rủi ro tín dụng được yêu cầu quản lý thông qua:
Trích lập dự phòng quản lý
Hệ số CAR và các mô hình xếp hạng
Chính sách cổ tức
Hạn mức tín dụng của cá nhân
Tác động của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng không bao gồm:
Giảm lợi nhuận
Tăng uy tín ngân hàng
Tăng chi phí dự phòng
Mất vốn chủ sở hữu
Một trong những mô hình định lượng để đo lường rủi ro tín dụng là:
Mô hình CAMELS
Mô hình VAR
Mô hình CreditMetrics
Mô hình SWOT
Theo chấm điểm tín dụng, kết quả điểm chấm càng cao thì:
Rủi ro tín dụng càng thấp
Rủi ro tín dụng càng cao
Rủi ro tín dụng bằng 0
Không so sánh được
Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng khi tiếp xúc với khách hàng vay vốn là:
Hồ sơ vay vốn đầy đủ, cập nhật và hoàn hảo
Kiểm tra kỹ lưỡng lịch sử hồ sơ tín dụng của khách hàng.
Thu thập đầy đủ thông tin chính xác về khách hàng.
Tuyệt đối tuân thủ quy trình và điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng.
Phải kiểm chứng bất kỳ dấu hiệu nào khả nghi theo phương pháp "mắt thấy, tai nghe, tay sờ" trong quy trình tín dụng là:
Dấu hiệu rủi ro tín dụng
Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng,
Loại bỏ rủi ro tín dụng
Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng
