wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

41 đến 70 leak thuế

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện ở chỗ nào?

a)

Người nộp thuế không được hưởng lợi ích gì từ việc nộp thuế của mình

b)

Người nộp thuế được hưởng lợi ích từ Nhà nước tương đương khoản thuế đã nộp

c)

Người nộp thuế không được thừa hưởng trực tiếp các lợi ích từ việc nộp thuế mà được hưởng gián tiếp thông qua các lợi ích từ các hàng hóa, dịch vụ công cộng

2.

Một doanh nghiệp sản xuất rượu trong tháng có tình hình sau: bán 40.000 lít rượu với giá bán chưa có thuế GTGT là 30.000 đồng/lít; giao 1.000 lít rượu cho đại lý bán đúng giá, giá giao chưa có thuế GTGT là 30.000 đồng/lít; cuối kỳ đại lý báo đã tiêu thụ 800 lít với giá bán chưa có thuế GTGT 30.000 đồng/lít; bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu 500 lít rượu với giá chưa có thuế GTGT 30.000 đồng/lít; thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp trong tháng là bao nhiêu?

a)

123,9 trđ

b)

120 trđ

c)

122,4 trđ

d)

124,5 trđ

3.

Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT trong năm tính thuế có tài liệu sau: doanh thu tính thuế TNDN 30.000 trđ; tổng chi phí doanh nghiệp kê khai tính thuế TNDN 24.000 trđ, trong đó thuế GTGT đã được khấu trừ 1.000 trđ, tiền nộp chậm thuế GTGT 50 trđ, thuế môn bài, phí, lệ phí khác 40 trđ; các khoản chi đều có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, thanh toán qua ngân hàng; các khoản chi còn lại đều được trừ theo Luật thuế TNDN; doanh nghiệp nộp thuế TNDN mức 20%. Số thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế là bao nhiêu (trđ)?

a)

1.410

b)

1.200

c)

1.210

d)

1.400

4.

Thời hạn nộp thuế TNDN của quý III năm N chậm nhất vào ngày nào?

a)

30/9 năm N

b)

30/12 năm N

c)

30/10 năm N

d)

30/11 năm N

5.

Một công ty cổ phần sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau: doanh thu tính thuế TNDN 1.400 trđ; tổng chi phí được trừ 1.000 trđ; thu nhập khác gồm: thu nhập được chia từ góp vốn liên doanh trong nước (bên liên doanh đã nộp thuế) 100 trđ, thu nhập từ lãi cho vay vốn 50 trđ; lỗ phát sinh năm trước liền kề năm tính thuế 100 trđ; doanh nghiệp không có chi phí trả lãi tiền vay vốn phát sinh trong năm. Thu nhập tính thuế TNDN của doanh nghiệp trong năm tính thuế là bao nhiêu (trđ)?

a)

430

b)

550

c)

450

d)

350

6.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty A một lô hàng tiêu dùng có giá tính thuế nhập khẩu 1.000.000.000 đồng; hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT) 10% trên giá tính thuế nhập khẩu; nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu 500.000 đồng/chai; doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước 1.500 chai rượu, giá bán chưa thuế GTGT 2.500.000 đồng/chai; thuế suất thuế nhập khẩu của lô hàng tiêu dùng 75%, của rượu 150%; thuế suất thuế TTĐB của rượu 35%; thuế suất thuế GTGT các hàng hóa trên 10%; doanh nghiệp đã nộp thuế ở khâu nhập khẩu, thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ khác mua vào trong kỳ bằng 0; hàng hóa nhập khẩu thanh toán qua ngân hàng. Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là bao nhiêu?

a)

375.000.000 đồng

b)

385.000.000 đồng

c)

47.500.000 đồng

d)

-127.500.000 đồng

7.

Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thuộc diện:

a)

Chịu thuế GTGT

b)

Không chịu thuế GTGT

c)

Không chịu thuế GTGT nếu do các tổ chức kinh doanh mua về bán ra

d)

Không chịu thuế GTGT nếu do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất trực tiếp bán ra trong nước

8.

Một nông trường trồng và chế biến chè, trong tháng có tình hình sau: - Doanh thu xuất khẩu chè tươi do cơ sở sản xuất ra 200 trđ - Doanh thu chịu thuế GTGT của chè hộp bán trong nước 150 trđ - Doanh thu bán chè tươi trong nước (do nông trường trồng và bán ra) 50 trđ - Tổng thuế GTGT đầu vào tập hợp từ các hóa đơn GTGT đúng quy định trong tháng là 40 trđ, trong đó thuế… và bán chè tươi bán trong nước 6 trđ, phần còn lại cơ sở không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào dùng… Số thuế GTGT nông trường được khấu trừ trong tháng là:

a)

10 trđ

b)

40 trđ

c)

34 trđ

d)

31 trđ

9.

Giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm dùng để trao đổi:

a)

Là giá tính thuế của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh

b)

Là giá tính thuế của sản phẩm trao đổi mà doanh nghiệp nhận được

c)

Là giá tính thuế do cơ quan thuế ấn định

d)

Là giá tính thuế của sản phẩm doanh nghiệp dùng để trao đổi

10.

Thuế GTGT là sắc thuế:

a)

Thuộc loại thuế tài sản

b)

Thuộc loại thuế gián thu

c)

Thuộc loại thuế trực thu

d)

Thuộc loại thuế thu nhập

11.

Thuế tài sản là:

a)

Thuế đánh vào phần thu nhập để mua tài sản

b)

Thuế đánh vào hoạt động sở hữu và sử dụng tài sản

c)

Thuế đánh vào phần thu nhập có được từ tài sản

d)

Thuế đánh vào giá trị tài sản chịu thuế

12.

Đối tượng chịu thuế được quy định trong một sắc thuế là:

a)

Các đối tượng vật chất trực tiếp chịu sự điều tiết của luật thuế

b)

Tổ chức hoặc cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

c)

Tổ chức hoặc cá nhân phải trả thuế

d)

Tổ chức hoặc cá nhân có khả năng nộp thuế

13.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có các hoạt động sau: - Nhập khẩu 200 chiếc quạt chuyên dùng, giá tính thuế NK là 6 trđ/chiếc. Trong kỳ, DN đã tiêu thụ được 180 chiếc, giá bán chưa thuế GTGT trên hóa đơn GTGT 14 trđ/chiếc - Nhập khẩu ủy thác 20 xe tải loại 3,5 tấn, giá tính thuế NK 100 trđ/xe, hoa hồng ủy thác được trả chưa thuế GTGT bằng 4% trị giá tính thuế NK của lô hàng. DN đã nhập khẩu, trả hàng và nhận hóa hồng đầy đủ Doanh thu tính thu nhập chịu thuế TNDN của các hoạt động trên là:

a)

4.520 trđ

b)

2.600 trđ

c)

4.600 trđ

d)

2.520 trđ

14.

Theo các văn bản về thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam, đối tượng chịu thuế GTGT là:

a)

Tất cả hàng hóa, dịch vụ

b)

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất tại Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

c)

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

d)

Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

15.

Nghĩa vụ thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài và hàng sản xuất ra (có một phần nguyên liệu trong nước) khi xuất khẩu là:

a)

Tính thuế NK của nguyên liệu khi NK, tính thuế XK khi XK sản phẩm

b)

Tính thuế NK của nguyên liệu khi NK, miễn thuế XK khi XK sản phẩm

c)

Miễn thuế NK của nguyên liệu khi NK, miễn thuế XK khi XK sản phẩm

d)

Miễn thuế NK của nguyên liệu khi NK, tính thuế XK khi XK sản phẩm

16.

Đối tượng nào sau đây phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu:

a)

DN nhập khẩu nguyên liệu để gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký bên nước ngoài

b)

Cơ sở hàng hóa nhập khẩu ủy thác thuộc diện chịu thuế

c)

DN nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế

d)

DN nhập khẩu hàng hóa để viện trợ nhân đạo theo quy định

17.

Giá tính thuế GTGT của hàng hóa theo phương thức trả góp là:

a)

Giá bán chưa thuế GTGT của hàng hóa đó theo phương thức bán hàng trả tiền một lần không bao gồm lãi trả góp

b)

Số tiền người mua trả từng kỳ chưa bao gồm thuế GTGT

c)

Tổng số tiền người mua phải trả cho hàng hóa đó

d)

Giá bán chưa thuế GTGT của hàng hóa đó theo phương thức bán hàng trả tiền một lần bao gồm cả lãi trả góp

18.

Tại một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng tính thuế có tình hình sau: - Tiêu thụ thuốc lá trong nước, doanh số chưa có thuế GTGT 1.500 trđ - Trực tiếp xuất khẩu, giá FOB 800 triệu đồng - Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ xuất giao cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm đóng trên cùng một địa bàn 5.000 cây, cửa hàng báo về đã tiêu thụ được 4.000 cây với giá bán chưa có thuế GTGT 160.000 đ/cây - Xuất cho đại lý bán đúng giá 2.000 cây thuốc lá, giá giao chưa có thuế GTGT 160.000 đ/cây. Đại lý đã tiêu thụ được 1.500 cây, giá bán chưa có thuế GTGT 160.000 đ/cây - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng 110 triệu đồng. Thuốc lá nói trên đều do cơ sở sản xuất ra - Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá 10% Số thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai trong tháng là:

a)

144 trđ

b)

136 trđ

c)

128 trđ

d)

152 trđ

19.

Nguyên liệu nhập khẩu sử dụng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với nước ngoài khi nhập khẩu thuộc diện:

a)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

b)

Không chịu thuế GTGT

c)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%

d)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

20.

Thuế gián thu là thuế:

a)

Có chủ thể nộp thuế đồng nhất với chủ thể chịu thuế

b)

Đánh trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế

c)

Đánh gián tiếp vào thu nhập của người chịu thuế thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

d)

Có tính đến hoàn cảnh của người nộp thuế

21.

Doanh nghiệp nộp thuế TNDN như thế nào?

a)

Hàng tháng, chậm nhất ngày cuối tháng

b)

Hàng quý, chậm nhất ngày 25 tháng cuối quý

c)

Hàng quý, chậm nhất ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

d)

Hàng tháng, chậm nhất ngày 25 của tháng

22.

Theo luật thuế TNDN hiện hành, người nộp thuế TNDN là:

a)

Các tổ chức sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế

b)

Các cá nhân hành nghề tự do có thu nhập chịu thuế

c)

Các công chức làm công, ăn lương

d)

Các cá nhân sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế

23.

Một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau: - Tổng chi phí kế khai tính thuế TNDN: 16.000 trđ (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, thực hiện thanh toán qua ngân hàng). Trong đó: chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh của nhân viên theo lãi suất 18%/năm là 600 trđ, chi ủng hộ Hội phụ nữ địa phương nơi đóng trụ sở doanh nghiệp 100 trđ, chi tài trợ học bổng cho sinh viên một trường đại học dân lập 200 trđ - Các khoản chi còn lại đều được trừ theo Luật thuế TNDN Biết rằng, các chi phí cơ sở hữu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ. Lãi suất cơ bản do Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 9,6%/năm Tổng chi phí được trừ để tính thuế TNDN của doanh nghiệp này trong năm tính thuế là (trđ)

a)

15.780

b)

15.900

c)

15.700

d)

15.580

24.

Thuế TTĐB là sắc thuế thuộc loại:

a)

Thuế tài sản

b)

Thuế thu nhập

c)

Thuế tiêu dùng (Thuế gián thu, thuế lũy thoái)

d)

Thuế trực thu

25.

Cho các thông tin sau: - Xuất khẩu 20.000 chai rượu, giá FOB 40.000 đ/chai. - Bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 10.000 chai, giá bán trên hóa đơn GTGT là 35.000 đ/chai. - Thuế suất thuế GTGT của các sản phẩm nói trên là 10%. Thuế GTGT phải nộp trong tháng là:

a)

120 trđ

b)

235 trđ

c)

185 trđ

d)

155 trđ

26.

Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau: - Nhập khẩu một thiết bị phục vụ gia công hàng xuất khẩu từ bên đưa gia công. Giá trị của thiết bị đến cửa khẩu nhập đầu tiên là 1.500 trđ. - Nhập khẩu một thiết bị đi thuê của một công ty nước ngoài. Tổng số tiền thuê phải trả cho nước ngoài trên hợp đồng 600 trđ. Trị giá của thiết bị nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên 3.000 trđ. - Thuế suất thuế nhập khẩu thiết bị: 10%. Giá tính thuế nhập khẩu xác định theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu. Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

300 trđ

b)

450 trđ

c)

60 trđ

d)

210 trđ

27.

Thuế là khoản thu nhập được chuyển giao từ:

a)

Doanh nghiệp cho Nhà nước

b)

Các hợp tác xã cho Nhà nước

c)

Cá nhân cho Nhà nước

d)

Các tổ chức và các cá nhân cho Nhà nước

28.

Doanh nghiệp sản xuất bia trong kỳ tính thuế tiêu thụ trong nước 5.000 chai bia theo phương thức không thu hồi vỏ chai, giá bán chưa thuế GTGT là 13.200 đồng/chai. Giá thu mua vỏ chai chưa thuế GTGT là 990 đồng/chai. Thuế suất thuế TTĐB của bia là 65%. Giá tính thuế TTĐB của 1 chai bia là:

a)

12.210 đồng

b)

13.200 đồng

c)

8.000 đồng

d)

7.400 đồng

29.

Đối tượng nào sau đây phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu:

a)

Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng ký với bên nước ngoài

b)

Doanh nghiệp có hàng hóa nhập khẩu ủy thác thuộc diện chịu thuế

c)

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế

d)

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để viện trợ nhân đạo theo quy định

30.

Một doanh nghiệp sản xuất bia trong kỳ tính thuế có các tài liệu sau: - Mua 8.000 lít bia tươi từ một cơ sở sản xuất nộp thuế theo phương pháp khấu trừ để sản xuất bia chai, giá mua chưa thuế GTGT: 33.000 đ/lít. Doanh nghiệp đã sử dụng hết 6.000 lít bia tươi để sản xuất ra 12.000 chai bia. - Từ số bia chai sản xuất nêu trên, trong kỳ doanh nghiệp đã tiêu thụ trong nước 8.000 chai bia, giá bán chưa thuế GTGT: 36.300 đ/chai. - Thuế suất thuế TTĐB của bia: 65%, doanh nghiệp đủ điều kiện được khấu trừ thuế TTĐB của nguyên liệu khi tính thuế TTĐB đối với hàng bán ra. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

a)

62.400.000 đồng

b)

10.400.000 đồng

c)

114.100.000 đồng

d)

36.400.000 đồng

31.

Thuế được Nhà nước sử dụng để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình, vì thuế có chức năng:

a)

Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước

b)

Quản lý Nhà nước

c)

Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước và điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế

d)

Đảm bảo công bằng xã hội

32.

Theo cùng một tiêu thức phân loại thì thuế được chia thành:

a)

Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế gián thu

b)

Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

c)

Thuế tiêu dùng, thuế trực thu và thuế tài sản

d)

Thuế gián thu, thuế trực thu và thuế tài sản