wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIEM TRA CHUONG 2- CARBOHYDRATE

Total questions: 25

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là:

a)

A. C2H4O2

b)

B. (C6H10O5)n

c)

C. C12H22O11

d)

D. C6H12O6

2.

Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?

a)

A. Tinh bột.

b)

B. Fructose.

c)

C. Cellulose.

d)

D. Saccharose.

3.

Chất nào sau đây không phản ứng với AgNO3/NH3?

a)

A. Saccharose

b)

B. Glucose.

c)

C. Acetic aldehyde.

d)

D. Fructose.

4.

Một phân tử saccharose có

a)

A. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

b)

B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

c)

C. hai đơn vị α-glucose.

d)

D. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

5.

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?

a)

A. Glucose.

b)

B. Fructose.

c)

C. Saccharose.

d)

D. Maltose.

6.

Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là

a)

A. C6H12O6.

b)

B. (C6H10O5)n

c)

C. C12H22O11.

d)

D. C3H6O2.

7.

Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

a)

A. [C6H5O2(OH)3]n.

b)

B. [C6H8O2(OH)3]n.

c)

C. [C6H7O2(OH)3]n.

d)

D. [C6H7O3(OH)2]n.

8.

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid, thu được chất nào sau đây?

a)

A. Glucose.

b)

B. Saccharose.

c)

C. Ethyl alcohol.

d)

D. Fructose.

9.

Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là

a)

A. tinh bột.

b)

B. cellulose.

c)

C. saccharose.

d)

D. glycogen.

10.

Cho 1,8 gam fructose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

a)

A. 3,24.

b)

B. 1,08.

c)

C. 2,16.

d)

D. 4,32.

11.

Thủy phân 68,4 gam saccharose với hiệu suất 75%, thu được m gam glucose. Giá trị của m là

a)

A. 54.

b)

B. 27

c)

C. 72.

d)

D. 36.

12.

Tinh thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

a)

A. fructose và gluconic acid.

b)

B. glucose và gluconic acid.

c)

C. glucose và ammonium gluconate.

d)

D. saccharose và glucose.

13.

Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là 

a)

A. tinh bột và glucose. 

b)

B. tinh bột và saccharose.

c)

C. cellulose và saccharose. 

d)

D. saccharose và glucose.

14.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

C. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

D. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

15.

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucose và maltose đều có nhóm -OH hemiacetal.

(b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

(c) Glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine.

(d) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng thủy phân.

(e) Maltose và saccharose đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

Số phát biểu đúng là

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 4.

d)

D. 5.

16.

Xét các phát biểu về glucose và fructose.

a. Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.

b. Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxy và nhóm chức carbonyl.

c. Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde, còn trong phân tử fructose có nhóm chức ketone.

d. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

(a)  

17.

Xét tính chất hóa học của saccharose.

a. Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

b. Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc xúc tác enzyme.

c. Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

d. Saccharose không có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.

(a)  

18.

Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.

a. Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.

b. Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.

c. Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.

d. Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.

(a)  

19.

Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose.

a. Phần trăm khối lượng của oxygen trong glucose và fructose là giống nhau.

b. Saccharose và maltose đều có cùng công thức phân tử là C12H22O11.

c. Maltose và tinh bột đều gồm các gốc α – glucose liên kết với nhau.

d. Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.

(a)  

20.

Cho các chất: methanol, glycerol, glucose, maltose, acetic acid, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate?

(a)  

21.

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước?

(a)  

22.

Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose, cellulose. Có bao nhiêu chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?

(a)  

23.

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,4 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

(a)  

24.

Để sản xuất 50 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

(a)  

25.

Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot theo các bước sau đây:

- Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng sẵn 2 mL dung dịch hồ tinh bột.

- Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.

Cho các nhận định sau:

(a) Sau bước 1, dung dịch thu được có màu xanh tím. Sau bước 2, dung dịch bị mất màu.

(b) Tinh bột có phản ứng màu với iodine vì phân tử tinh bột có cấu tạo mạch hở ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

(c) Ở bước 2, khi đun nóng dung dịch, các phân tử iot được giải phóng khỏi các lỗ rỗng trong phân tử tinh bột nên dung dịch bị mất màu. Để nguội, màu xanh tím lại xuất hiện.

(d) Có thể dùng dung dịch iodine để phân biệt hai dung dịch riêng biệt gồm hồ tinh bột và saccharose.

(e) Ở thí nghiệm trên, nếu thay tinh bột bằng cellulose thì sẽ thu được kết quả tương tự.

Số nhận định đúng là

(a)