Worksheets500-540
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Thời kỳ quá độ ở Liên Xô bắt đầu và kết thúc năm nào?
Từ 1917 - 1929
Từ 1917 - 1932
Từ 1917 - 1936
Từ 1917 - 1938
Kế hoạch xây dựng CNXH của Lênin gồm những nội dung gì?
Phát triển LLSX, CNH đất nước
Xây dựng QHSX XHCN
Tiến hành CM tư tưởng, văn hoá
Cả a, b và c
Tư tưởng về quá độ lên CNXH bỏ qua TBCN do ai nêu ra?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
Cả a, b và c
"Phân tích cho đến cùng thì NSLĐ là cái quan trọng nhất, căn bản nhất cho sự thắng lợi của chế độ xã hội mới". Câu nói này của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
J.Stalin
Tư tưởng quá độ bỏ qua chế độ TBCN lên CNXH lần đầu tiên thể hiện trong văn kiện nào của Đảng CSVN?
Năm 1930 trong cương lĩnh do đồng chí Trần Phú soạn thảo
Năm 1951 trong văn kiện Đại hội II
Năm 1960 trong văn kiện Đại hội III
Năm 1976 trong văn kiện Đại hội IV
Nước ta quá độ lên CNXH là tất yếu lịch sử vì:
Phù hợp quy luật phát triển khách quan của lịch sử loài người.
Phù hợp với đặc điểm thời đại
Do cách mạng nước ta phát triển theo con đường độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Cả a, b, c
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta bắt đầu từ khi nào?
Sau Cách mạng tháng 8 - 1945
Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)
Sau đại thắng mùa xuân 1975
Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua:
Bỏ qua tất cả cái gì có trong CNTB
Bỏ qua sự thống trị của QHSX TBCN
Bỏ qua sự thống trị của kiến trúc thượng tầng TBCN
Cả b và c
Tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, nhưng không thể bỏ qua:
Những thành tựu văn minh mà nhân loại đạt được trong CNTB, đặc biệt là KHCN.
Những thành tựu của kinh tế thị trường
Những tính quy luật của sự phát triển LLSX
Cả a, b và c
Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta có những nhiệm vụ kinh tế cơ bản nào?
Phát triển LLSX, thực hiện CNH, HĐH đất nước
Xây dựng QHSX mới theo định hướng XHCN
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Cả a, b, c
Nội dung nhiệm vụ phát triển LLSX gồm có:
Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH
Tiến hành CNH, HĐH đất nước
Xây dựng con người, đào tạo lực lượng lao động mới
Cả a, b và c
QHSX mới theo định hướng XHCN đang được xây dựng ở nước ta là thế nào?
Phải tuân theo quy luật: QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
Đa dạng hoá về sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
Dựa trên nhiều phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhiều hình thức phân phối
Cả a, b, c
Đường lối CNH ở nước ta lần đầu tiên được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội II
Đại hội III
Đại hội IV
Đại hội V
Những quan điểm mới về CNH-HĐH đất nước được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Chủ trương "đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" được đề ra ở Đại hội nào của Đảng?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng CSVN?
Đại hội VI
Đại hội VII
Đại hội VIII
Đại hội IX
Phạm trù chiếm hữu là:
Hành vi chưa xuất hiện trong xã hội nguyên thuỷ
Biểu hiện quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
Là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu của cải.
Là phạm trù lịch sử
Phạm trù sở hữu:
Là điều kiện trước tiên của hoạt động sản xuất vật chất
Là biểu hiện quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
Là hình thức xã hội của chiếm hữu trong một xã hội nhất định.
Là phạm trù vĩnh viễn
Chọn mệnh đề đúng dưới đây:
Khái niệm sở hữu đồng nghĩa với khái niệm chiếm hữu
Người sở hữu có thể là người chiếm hữu
Người sở hữu đương nhiên là người chiếm hữu
Người chiếm hữu đương nhiên là người sở hữu
Sở hữu tồn tại thế nào?
Tồn tại độc lập
Tồn tại thông qua các thành phần kinh tế
Tồn tại thông qua các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Cả b và c
Thế nào là quan hệ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với người, giữa các giai cấp về đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa chủ thể sở hữu với đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa các chủ thể sở hữu với nhau.
Cả a, b và c
Thế nào là chế độ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất của cải vật chất
Là hình thức xã hội của chiếm hữu trong một xã hội
Là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu TLSX
Là phạm trù sở hữu được thể chế hoá thành quyền sở hữu được thực hiện thông qua một cơ chế nhất định.
Chọn mệnh đề đúng dưới đây:
Trong mỗi PTSX có 1 loại hình sở hữu TLSX đặc trưng
Mỗi PTSX có 1 hình thức sở hữu TLSX
Mỗi PTSX có nhiều hình thức sở hữu TLSX
Cả a và c
Chọn phương án đúng:
Sự thay đổi của các hình thức sở hữu là quá trình lịch sử tự nhiên
Sự biến đổi các hình thức sở hữu do con người quy định
Các hình thức sở hữu TLSX do nhà nước đặt ra
Cả a, b, c đều đúng
Sở hữu xét về mặt pháp lý là
Quy định về quyền kế thừa, thế chấp đối tượng sở hữu
Quy định về quyền chuyển nhượng, cho thuê đối tượng sở hữu
Thể chế hoá về mặt pháp luật quan hệ giữa người với người về đối tượng sở hữu.
Mang lại thu nhập cho chủ sở hữu
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?
Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước được thiết lập:
Đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng, tài nguyên, các tài sản quốc gia
ở các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế
ở các lĩnh vực cung ứng hàng hoá, dịch vụ thông thường.
Cả a, b và c
Trong TKQĐ ở nước ta sở hữu tư nhân:
Bị xoá bỏ
Bị hạn chế
Là hình thức sở hữu thống trị
Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác.
Sở hữu tư nhân ở nước ta gồm có:
Sở hữu cá thể
Sở hữu tiểu chủ
Sở hữu tư bản tư nhân
Cả a, b, c
Sở hữu tư nhân ở nước ta gồm có:
Sở hữu cá thể
Sở hữu tiểu chủ
Sở hữu tư bản tư nhân
Cả a, b, c
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Sở hữu là mục đích của cách mạng XHCN
Là hình thức, là phương tiện để phát triển LLSX, nâng cao đời sống nhân dân
Công hữu càng nhiều thì tính chất XHCN càng cao
Sở hữu nhà nước là sở hữu toàn dân
Chọn ý không đúng về việc xác lập sở hữu công cộng TLSX:
Là quá trình lâu dài, từ thấp đến cao và luôn luôn phù hợp với trình độ LLSX
Cần tiến hành nhanh thông qua quốc hữu hoá
Làm cho sở hữu công cộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn so với sở hữu tư nhân
Cả a và c.
Nguyên nhân tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong TKQĐ ở nước ta là do:
Do trình độ LLSX còn nhiều thang bậc khác nhau, còn nhiều quan hệ sở hữu về TLSX
Do xã hội cũ để lại
Do quá trình cải tạo và xây dựng QHSX mới
Cả a, b và c
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên:
Một hình thức sở hữu nhất định về TLSX
Một QHSX nhất định
Một trình độ nhất định của LLSX
Cả a, b và c
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vai trò gì?
Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế
Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, khoa học, công nghệ phát triển nhanh.
Làm cho NSLĐ tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả.
Cả a, b và c
Câu 535. Chọn các ý đúng về sở hữu và thành phần kinh tế:
Một hình thức sở hữu hình thành 1 thành phần kinh tế
Một hình thức sở hữu có thể hình thành nhiều thành phần kinh tế
Một thành phần kinh tế chỉ tồn tại thông qua 1 hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Cả a, b, c
Câu 536. Thành phần kinh tế nhà nước hình thành bằng cách:
Nhà nước đầu tư xây dựng
Quốc hữu hoá kinh tế tư bản tư nhân.
Góp cổ phần khống chế với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Cả a, b, c
Câu 537. Thành phần kinh tế nhà nước bao gồm:
Các DNNN, các tổ chức kinh tế của nhà nước
Các tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
Các quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo hiểm nhà nước.
Cả a, b, c
Câu 538. Phạm trù kinh tế nhà nước:
Trùng với phạm trù kinh tế quốc doanh
Rộng hơn phạm trù DNNN
Hẹp hơn phạm trù DNNN
Trùng với phạm trù DNNN
Câu 539. Trong thành phần kinh tế nhà nước thực hiện nguyên tắc phân phối nào?
Theo lao động
Theo hiệu quá sản xuất kinh doanh
Ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi xã hội và tập thể.
Cả a, b, c
Câu 540. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo:
Chiếm tỷ trọng lớn
Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng
Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, có tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác.
Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KHCN, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô.
