NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tín dụng thương mại
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Tín dụng thương mại không sử dụng công cụ nào?
Hối phiếu đòi nợ.
Hối phiếu nhận nợ.
Kỳ phiếu ngân hàng.
Kỳ phiếu thương mại.
Tín dụng thương mại là:
Quan hệ mua bán chịu giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Quan hệ mua bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp với nhau.
Quan hệ vay mượn giữa doanh nghiệp với ngân hàng.
Quan hệ mua bán chịu giữa doanh nghiệp với Nhà nước.
Cơ sở pháp lý để xác định khoản nợ trong tín dụng thương mại là:
Hợp đồng mua bán hàng hóa.
Giấy biên nhận nợ của bên mua hàng.
Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ của hai bên mua và bán hàng.
Hối phiếu/kỳ phiếu thương mại.
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó:
Nhà nước vừa là người cho vay, vừa là người đi vay.
Nhà nước là người đi vay.
Nhà nước là người cho vay.
Không có sự xuất hiện của Nhà nước.
Tín dụng thương mại sử dụng công cụ nào?
Trái phiếu.
Kỳ phiếu ngân hàng.
Tín phiếu kho bạc.
Thương phiếu.
Quan hệ tín dụng mà một chủ thể đi vay tiền của các chủ thể khác trong nền kinh tế nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước là:
Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Căn cứ vào chủ thể tham gia, tín dụng được chia thành:
Tín dụng thương mại; Tín dụng ngân hàng; Tín dụng nhà nước; Tín dụng thuê mua.
Tín dụng thương mại; Tín dụng nhà nước; Tín dụng ngân hàng; Tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng Nhà nước; Tín dụng thương mại; Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng; Tín dụng thương mại; Tín dụng tiêu dùng.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngân hàng, trung hạn, dài hạn.
Tín dụng vốn lưu động và vốn cố định.
Tín dụng vốn ngắn hạn và tín dụng vốn cố định.
Tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Tín dụng vốn lưu động và vốn cố định.
Tín dụng vốn ngắn hạn và tín dụng vốn cố định.
Tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa.
Căn cứ xuất xứ tín dụng, tín dụng được chia thành:
Tín dụng gián tiếp và tín dụng trực tiếp.
Tín dụng vốn lưu động và vốn cố định.
Tín dụng vốn ngắn hạn và tín dụng vốn cố định.
Tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa.
Tín dụng là:
Quan hệ chuyển nhượng tạm thời từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một khoảng thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một khoảng thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị theo nguyên tắc hoàn trả.
Quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một khoảng thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu theo nguyên tắc hoàn trả.
Quan hệ chuyển nhượng một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một khoảng thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu theo nguyên tắc hoàn trả.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa:
Ngân hàng nhà nước với các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại với các chủ thể khác trong nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp.
Ngân hàng thương mại với hộ gia đình.
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng là:
Quan hệ tín dụng hai chiều.
Quan hệ tín dụng một chiều.
Quan hệ tín dụng gián tiếp hai chiều.
Quan hệ tín dụng trực tiếp hai chiều.
Tín dụng ngân hàng không có đặc điểm:
Thủ tục vay mượn thường đơn giản, nhanh gọn.
Thời hạn tín dụng gồm có ngắn, trung và dài hạn.
Khối lượng tín dụng thường lớn.
Phạm vi tín dụng thường rất rộng.
Tín dụng ngân hàng có vai trò đối với doanh nghiệp cụ thể là:
Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế.
Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp và củng cố hạch toán kinh tế.
Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Chủ thể liên quan trong tín dụng ngân hàng là:
Ngân hàng, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội.
Các doanh nghiệp với nhau.
Nhà nước và các tổ chức kinh tế xã hội và dân cư.
Ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác.
Tín dụng ngân hàng có đặc điểm là:
Đáp ứng cho một số khách hàng có nhu cầu về vốn.
Thời hạn cho vay bị giới hạn.
Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.
Đáp ứng nhu cầu đa dạng về vốn nhưng bị giới hạn về thời gian và tiềm ẩn rủi ro.
Tín dụng tiêu dùng có đặc điểm là:
Nhu cầu tín dụng phong phú, đáp ứng cả nhu cầu của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội.
Nhu cầu tín dụng phong phú, lãi suất thường thấp hơn lãi suất cho vay trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Nhu cầu tín dụng phong phú, thời hạn tín dụng đa dạng nhưng lãi suất cao hơn các loại cho vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhu cầu tín dụng phong phú nhưng bị hạn chế về đối tượng và thời hạn vay.
Lợi ích của cho vay tiêu dùng là:
Mở rộng quan hệ khách hàng, tăng khả năng huy động tiền từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.
Góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro.
Phương thức hữu hiệu góp phần giải quyết những nhu cầu cấp bách về vốn cho tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
Phương thức góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều gì không phải là nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm?
Đảm bảo lợi ích cho người tham gia bảo hiểm.
Nguyên tắc lấy đông bù ít.
Sàng lọc rủi ro, định phí bảo hiểm phải dựa trên cơ sở các rủi ro.
Mọi rủi ro xảy ra với người tham gia bảo hiểm đều được nhận tiền bồi thường.
Vai trò của bảo hiểm trong nền kinh tế?
Góp phần vào việc sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ.
Thiết lập hệ thống an toàn xã hội, hỗ trợ và thực hiện các biện pháp để phòng ngừa tổn thất.
Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội.
Tất cả phương án đều đúng.
Hạn mức trách nhiệm của người bảo hiểm có thể lấy từ:
Luật định.
Thỏa thuận của hai bên.
Công ước.
Tất cả phương án đều đúng.
Chức năng chính của bảo hiểm là:
Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.
Giải quyết các vấn đề xã hội.
Làm giàu cho các doanh nghiệp.
Bồi thường tổn thất
Đối tượng nào sau đây không liên quan đến hợp đồng bảo hiểm?
Người bảo hiểm.
Cơ quan đóng dấu xác nhận bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm.
Người được bảo hiểm.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của bảo hiểm kinh doanh?
Hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
Bảo hiểm kinh doanh vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn.
Mục đích hoạt động không vì lợi nhuận.
Mức độ bồi hoàn của bảo hiểm kinh doanh thường lớn hơn rất nhiều so với mức phí bảo hiểm.
Đối tượng nào sau đây bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội?
Những người làm nghề tự do.
Những người làm theo hợp đồng lao động có thời hạn ba tháng.
Người lao động được đi học, công tác, thực tập trong và ngoài nước mà vẫn được hưởng lương.
Những người làm công việc có tính chất tạm thời.
Căn cứ vào đâu để phân loại hoạt động bảo hiểm?
Căn cứ vào mục đích hoạt động của các tổ chức bảo hiểm.
Căn cứ vào hình thức xây dựng quỹ dự trữ bảo hiểm.
Căn cứ vào phương thức hoạt động.
Tất cả phương án đều đúng.
Phạm vi đối tượng của bảo hiểm xã hội là…
Phạm vi đối tượng BHXH chung nhất là thu nhập của những người chủ doanh nghiệp, người đứng đầu các đơn vị kinh tế – xã hội, người làm công ăn lương trên toàn xã hội.
Phạm vi đối tượng BHXH chung nhất là thu nhập của những viên chức nhà nước, người có thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng.
Phạm vi đối tượng BHXH chung nhất là thu nhập của những viên chức nhà nước, người làm công ăn lương trên toàn xã hội.
Tất cả phương án đều đúng.
Bảo hiểm thất nghiệp KHÔNG bao gồm chế độ nào sau đây?
Trợ cấp thất nghiệp.
Hỗ trợ học nghề.
Hỗ trợ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Hỗ trợ tìm việc làm.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm chế độ sau đây…
Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Khám sức khỏe định kỳ.
Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.
Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.
Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí.
Chế độ nào sau đây không thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội?
Phụ cấp ốm đau.
Trợ cấp thất nghiệp.
Trợ cấp cho chủ phương tiện gặp tai nạn.
Trợ cấp hưu trí.
Các hình thức bảo hiểm y tế ở nước ta?
Bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế ưu tiên.
Bảo hiểm y tế toàn dân và bảo hiểm y tế tự nguyện.
Không có phương án nào đúng.
Bảo hiểm thiệt hại bao gồm những loại bảo hiểm nào?
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự?
Đối tượng bảo hiểm mang tính trừu tượng.
Phương thức bảo hiểm có giới hạn hoặc không có giới hạn
Khi thiết lập hợp đồng bảo hiểm, không thể xác định mức độ tổn thất tối đa có thể xảy ra.
Bảo hiểm cho những rủi ro xảy ra tác động đến chính bản thân của người được bảo hiểm.
Bảo hiểm nào sau đây không phải là bảo hiểm nhân thọ?
Bảo hiểm tử kỳ
Bảo hiểm sinh kỳ
Bảo hiểm trả tiền định kỳ
Bảo hiểm bệnh tật
Khoản phí thu cho phép người bảo hiểm bảo đảm các chi phí cần thiết trong hoạt động kinh doanh được gọi là…
Phí thuần
Phụ phí
Phí dịch vụ đại lý
Phí giám định tổn thất
Khoản dự phòng được sử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp theo được gọi là…
Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa được giải quyết.
Dự phòng phí chưa được hưởng.
Dự phòng toán học.
Dự phòng bảo đảm cân đối.
