Font size
Worksheetskinh tế vĩ mô c4-6
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Câu 1. Đường IS phản ánh sự tác động của:
Lãi suất lên mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ.
Lãi suất lên mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa.
Sản lượng lên mức lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ.
Sản lượng lên mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa.
Câu 2. Đường IS thẳng đứng cho thấy:
Đầu tư nhạy cảm nhiều so với lãi suất.
Đầu tư ít nhạy cảm so với lãi suất.
Đầu tư không thay đổi theo lãi suất.
Cả a và b đều đúng.
Câu 3. Nhân tố nào sau đây làm cho đường IS dịch chuyển sang trái?
Chi tiêu tự định tăng lên.
Thuế tăng.
Lượng cung ứng tiền tăng.
Tiền lương danh nghĩa tăng.
Câu 4. Mức độ dịch chuyển của đường IS:
Bằng mức thay đổi của C+I+G+X-Z.
Nhiều gấp k lần mức thay đổi của C+I+G+X-Z.
Bằng mức thay đổi của C+I+G+X-Z chia cho k.
Tùy thuộc vào độ dốc của đường LM.
Câu 5. Biết phương trình đường IS là Y = 500 – 20r với Y là thu nhập thực và r là lãi suất. Thị trường sẽ thiếu hụt hàng hóa khi:
r = 10% và Y = 300
r = 5% và Y = 400
r = 10% và Y = 400
r = 10% và Y = 200
Câu 6. Đường LM là đường:
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và đầu tư phù hợp với sự cân bằng trên thị trường hàng hóa.
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và đầu tư phù hợp với sự cân bằng trên thị trường tiền tệ.
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường hàng hóa.
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường tiền tệ.
Câu 7. Sự thay đổi nào sau đây có thể làm cho đường LM dịch chuyển?
Thuế.
Cầu tiêu dùng của chính phủ.
Mức giá tổng quát.
Chi tiêu đầu tư.
Sự thay đổi nào sau đây có thể làm cho đường LM dịch chuyển?
Thuế.
Cầu tiêu dùng của chính phủ.
Mức giá tổng quát.
Chi tiêu đầu tư.
Nếu đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất, cầu tiền hoàn toàn nhạy cảm với lãi suất thì:
IS thẳng đứng, LM nằm ngang.
IS nằm ngang, LM thẳng đứng.
IS dốc, LM lài.
IS lài, LM dốc.
Điểm cân bằng trong mô hình IS-LM thể hiện:
Sự cân bằng đồng thời trên cả 2 thị trường hàng hóa và tiền tệ.
Dân chúng phân bổ tối ưu của cải của mình giữa các loại tài sản (tiền và các loại trái phiếu)
a và b đều đúng.
a và b đều sai.
Nhược điểm chính trong mô hình IS-LM là:
Không quan tâm đến thị trường tiền tệ.
Không quan tâm đến thất nghiệp.
Không phân tích được lạm phát.
Tất cả các vấn đề trên.
Khi nền kinh tế nằm về phía bên phải của đường IS và LM:
Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá, thị trường tiền tệ có cung vượt quá.
Thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa đều có cầu vượt quá.
Thị trường hàng hóa có cung vượt quá, thị trường tiền tệ có cầu vượt quá.
Thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa đều có cung vượt quá.
Trong điều kiện giả định các yếu tố khác không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hh-dv của chính phủ sẽ:
Dịch chuyển đường IS sang phải.
Dịch chuyển đường IS sang trái.
Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải.
Dịch chuyển đường LM sang trái và đường IS sang phải.
Trình tự tác động nào bên dưới là đúng trong phân tích IS-LM khi chính phủ tăng chi tiêu?
Giảm lãi suất, tăng đầu tư, tăng thu nhập và tăng cầu tiền.
Tăng thu nhập, tăng cầu tiền, tăng lãi suất, giảm đầu tư và giảm thu nhập.
Giảm cầu tiền, giảm lãi suất, tăng đầu tư và tăng thu nhập.
Tăng thu nhập, tăng đầu tư, giảm lãi suất và tăng cầu tiền.
Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường thì kết quả là:
Sản lượng và lãi suất đều tăng.
Sản lượng tăng, lãi suất không đổi.
Sản lượng và lãi suất đều giảm.
Sản lượng giảm, lãi suất tăng.
“Tác động lấn át” (crowding out effect) của chính sách tài khóa là do chi tiêu của chính phủ:
Tăng, làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích cầu.
Tăng, làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích cầu.
Giảm, làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích cầu.
Các lựa chọn trên đều sai.
Giả sử do dự kiến về tương lai tốt đẹp nên tiêu dùng của dân chúng gia tăng, khi đó:
IS dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất tăng.
LM dịch sang trái, sản lượng giảm, lãi suất giảm.
LM dịch sang phải, sản lượng tăng, lãi suất giảm.
IS dịch sang trái, sản lượng giảm, lãi suất tăng.
Theo quan điểm của phái trọng tiền cực đoan, khi áp dụng chính sách tài khóa mở rộng sẽ:
Làm tăng lãi suất và tăng sản lượng.
Làm tăng lãi suất, sản lượng không thay đổi.
Làm tăng lãi suất và giảm sản lượng.
Làm giảm tổng thu nhập và giảm lãi suất.
Các nhà kinh tế học trọng tiền cực đoan cho rằng chính sách tài khóa mở rộng không có vai trò trong việc ổn định nền kinh tế. Lập luận này dựa vào:
Tác động hất ra hay lấn át hoàn toàn (fully crowding-out effect).
Bẫy thanh khoản (liquidity trap).
Cầu tiền co giãn hoàn toàn so với lãi suất.
Đầu tư không co giãn so với lãi suất.
Theo quan điểm của phái Keynes cực đoan, khi áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng sẽ:
Làm giảm lãi suất và tăng sản lượng.
Làm giảm lãi suất, sản lượng không thay đổi.
Làm tăng lãi suất và giảm sản lượng.
Làm giảm tổng thu nhập và giảm lãi suất.
Trong mô hình IS-LM, khi NHTW mua vào trái phiếu trên thị trường mở thì:
Lãi suất tăng, sản lượng giảm.
Lãi suất giảm, sản lượng tăng.
Lãi suất tăng, sản lượng tăng.
Lãi suất giảm, sản lượng giảm.
Chính sách tiền tệ càng có tác động mạnh đối với sản lượng khi:
Đường IS nằm ngang.
Đường IS thẳng đứng.
Đường LM nằm ngang.
Các lựa chọn trên đều sai.
Trên đồ thị IS-LM, nếu thu hẹp tài khóa và tiền tệ thì:
Sản lượng và lãi suất cùng giảm.
Sản lượng giảm, lãi suất tăng.
Sản lượng giảm lãi suất không đổi.
Sản lượng giảm.
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu:
Sản lượng tăng, lãi suất có thể giảm, hoặc tăng, hoặc không đổi.
Sản lượng có thể giảm, hoặc tăng, hoặc không đổi; lãi suất tăng; đầu tư tư nhân giảm.
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ.
Không thể kết luận.
Chính phủ đồng thời sử dụng chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa mở rộng, những tác động nào sau đây lần lượt xảy ra đối với lãi suất và thất nghiệp?
Giảm/không xác định
Tăng/ không xác định
Không xác định/tăng
Không xác định/giảm
Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ tăng thuế và NHTW bán ra chứng khoán trên thị trường mở thì:
Có thể chống lạm phát cao.
Làm tăng sản lượng thực.
Làm giãm lãi suất.
a và b đúng.
Trong mô hình IS-LM, một sự gia tăng chi tiêu của chính phủ đúng bằng sự giảm sút đầu tư của tư nhân (hiện tượng lần át hoàn toàn) thì khi đo lường, đường LM có dạng:
Dốc lài (thoải).
Rất dốc.
Nằm ngang.
Thẳng đứng.
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Trên thị trường tài chính, giá chứng khoán và lãi suất tiền tệ có mối quan hệ nghịch biến.
Chính sách tài khóa mở rộng có thể gây ra hiện tượng lấn át đầu tư.
Chính sách tài khóa không có tác dụng khi đầu tư không phụ thuộc lãi suất.
Lãi suất và đầu tư có mối quan hệ nghịch biến.
Khi nền kinh tế nằm về phía bên trái của đường IS và phía bên phải của đường LM, để đạt được sự cân bằng chung thì:
Sản lượng sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm.
Lãi suất sẽ tăng.
Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ giảm.
Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ tăng.
Dựa vào mô hình IS-LM, để giảm thâm hụt ngân sách mà không làm giảm sản lượng, nên áp dụng:
Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp.
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp.
Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng.
Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất?
Chính phủ tăng chi tiêu, giảm thu; NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM.
Chính phủ tăng chi tiêu, giảm thuế; NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở.
Chính phủ tăng chi tiêu, tăng thuế; NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM.
Chính phủ tăng chi tiêu, tăng thuế; NHTW bán chứng khoán chính phủ trê
Câu 31. Đường LM nằm ngang và đường IS thẳng đứng thì:
Chính sách tài khóa mở rộng rất hữu hiệu trong việc chống suy thoái kinh tế.
Chính sách tiền tệ mở rộng chỉ có tác dụng làm thay đổi lãi suất, không thể chống suy thoái kinh tế.
Nếu mở rộng tiền tệ và thu hẹp tài khóa thì lãi suất và sản lượng cùng giảm.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Mô hình nào nghiên cứu mối quan hệ giữa GDP khử lạm phát (một loại chỉ số giá) và sản lượng quốc gia?
IS-LM
AS-AD
Đường cong Phillips
Mundell - Fleming
Khi di chuyển dọc trên đường tổng cầu, yếu tố nào sau đây thay đổi?
Thu nhập trong tương lai của hộ gia đình.
Mức giá chung.
Lượng tiền trong nền kinh tế.
Lợi nhuận dự kiến từ những dự án đầu tư.
Theo hiệu ứng của cải (wealth effect), mức giá chung tăng làm ............... sức mua và làm ...............chi tiêu của hộ gia đình.
Tăng; tăng.
Tăng; giảm.
Giảm; tăng.
Giảm; giảm.
Đường tổng cầu dịch chuyển là do yếu tố nào sau đây thay đổi?
Năng lực sản xuất của quốc gia.
Mức giá chung.
Lãi suất.
Sản lượng tiềm năng.
Lựa chọn nào sau đây không làm dịch chuyển đường tổng cầu?
Cung tiền giảm.
Đầu tư tư nhân giảm.
Mức giá chung tăng.
Thuế giảm.
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải khi:
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng.
Chính phủ tăng thuế thu nhập.
Giảm thuế đầu vào của sản xuất.
Các lựa chọn tr
Tỷ giá hối đoái tăng khiến cho:
Tổng cầu tăng.
Lượng tổng cầu tăng.
Tổng cầu giảm.
Lượng tổng cầu giảm.
Dài hạn trong kinh tế học vĩ mô có nghĩa là:
GDP luôn thấp hơn GDP tiềm năng.
Nền kinh tế đạt mức toàn dụng, không có người thất nghiệp.
Sản lượng luôn lớn hơn GDP tiềm năng.
Nền kinh tế đạt mức toàn dụng và GDP thực bằng GDP tiềm năng.
Đường tổng cung dài hạn thể hiện:
Mối quan hệ giữa giá cả với sản lượng khi GDP thực bằng GDP tiềm năng.
Mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu.
Sản lượng doanh nghiệp cung ứng ở mỗi mức giá khi tiền lương và chi phí các yếu tố sản xuất khác không đổi.
Mức thặng dư, thiếu hụt và cân bằng của GDP.
Đường tổng cung dài hạn:
Đồng biến với mức giá chung và có hệ số góc không đổi.
Đồng biến với mức giá chung và hệ số góc thay đổi ở mỗi vị trí của sản lượng.
Nghịch biến với mức giá chung.
Là đường thẳng tại mức sản lượng tiềm năng.
Đường tổng cung dài hạn dịch chuyển khi:
Mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi.
Chính phủ thay đổi các khoản đầu tư của chính phủ.
Thu nhập quốc dân thay đổi.
Thiên tai.
Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do:
Giá cả thấp tạo ra hiệu ứng của cải (wealth effect).
Thuế má thấp khuyến khích cá nhân làm việc nhiều hơn.
Tiền lương không linh hoạt (sticky wage) khi mức giá chung thay đổi.
Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở hợp đồng dài hạn về sản lượng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do tiền lương khó điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá chung trong ngắn hạn.
Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.
Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung trong nước giảm sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại.
Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung giảm làm tăng chi đầu tư của chính phủ.
Sự cân bằng tổng cung – tổng cầu trong ngắn hạn có nghĩa là:
Không có thất nghiệp
Không có lạm phát
Sản lượng ổn định ở mức sản lượng tiềm năng.
Các lựa chọn trên đều sai.
Khi mức giá chung tăng lên thì:
Tổng cầu giảm làm đường tổng cầu AD=f(P) dịch chuyển sang trái.
Nền kinh tế trượt dọc trên đường SAS hoặc LAS.
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển lên trên.
Các lựa chọn trên đều sai.
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung dịch chuyển sang trái trong khi đường tổng cầu đứng yên gây ra hiện tượng gì?
Đình trệ và suy thoái.
Đình trệ và thất nghiệp.
Đình trệ và giảm phát.
Đình trệ và lạm phát.
Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm:
Dịch chuyển đường tổng cung dài hạn sang trái, giảm GDP thực, tăng sản lượng tiềm năng.
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái, tăng mức giá chung, giảm sản lượng tiềm năng.
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng.
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải, tăng mức giá chung, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng.
Nếu đường tổng cầu dịch chuyển............nhanh hơn đường tổng cung dài hạn, thì.........xảy ra.
Sang trái; tăng trưởng kinh tế
Sang trái; lạm phát.
Sang phải; đình lạm.
Sang phải; lạm phát.
Tổng cầu sụt giảm trong khi tổng cung ngắn hạn và dài hạn không thay đổi thì:
Giá tăng trong ngắn hạn và giảm trong dài hạn.
Xuất hiện hố cách lạm phát.
Xuất hiện hố cách suy thoái.
Trong dài hạn, tổng cung dài hạn giảm.
Đình lạm là tình trạng xảy ra khi:
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái, giá cả tăng và GDP thực giảm.
Giá cả và GDP thực đều tăng do tổng cầu tăng.
Giá cả cứng nhắc, không thay đổi.
Tổng cung và tổng cầu dịch ngược hướng với nhau.
Khi nền kinh tế đang trong tình trạng đình trệ và lạm phát, NHTW tăng cung tiền có tác dụng như thế nào?
Giảm lạm phát, tăng thất nghiệp.
Tăng lạm phát, giảm thất nghiệp.
Giảm lạm phát, giảm thất nghiệp.
Tăng lạm phát, tăng thất nghiệp.
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Giá cả của 1 số hàng hóa thiết yếu.
Tiền lương trả cho công nhân.
Mức giá chung.
Tiền lương thực tế so với tiền lương danh nghĩa.
Lạm phát là tình trạng:
Mức giá chung tăng đột biến.
Tiền lương thực (real wage) tăng.
Mức giá chung tăng liên tục.
Mức giá chung giảm từ năm này sang năm khác.
Giỏ hàng hóa được sử dụng để tính CPI gồm:
Nguyên vật liệu thô được doanh nghiệp mua.
Tất cả các sản phẩm được sản xuất trong thời kỳ nghiên cứu.
Các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua.
Tất cả các sản phẩm tiêu dùng.
Hiện tượng giảm phát xảy ra khi:
CPI năm hiện hành nhỏ hơn CPI năm trước làm cho tỷ lệ lạm phát âm.
Tỷ lệ lạm phát thực tế nhỏ hơn rất nhiều so với tỷ lệ lạm phát dự kiến, làm sản lượng thực nhỏ hơn sản lượng dự kiến.
Tỷ lệ lạm phát năm hiện hành nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước.
Các câu trên đều đúng.
Bản chất của chỉ số giá hàng tiêu dùng CPI là:
Chỉ số giá của khối hàng hóa được sản xuất ở năm hiện hành so với năm gốc.
Hệ số phản ánh mức giảm phát ở năm hiện hành so với năm gốc.
Chỉ số giá của khối hàng hóa được sản xuất ở năm gốc.
Chỉ số giá của giỏ hàng hóa tiêu dùng tính theo giá hiện hành so với giá năm gốc.
Tỷ lệ lạm phát năm 1998 bằng -5% có nghĩa là:
Lạm phát năm 1998 giảm bớt 5% so với năm 1997.
Lạm phát năm 1998 thấp hơn 5% so với năm 1997.
Chỉ số giá năm 1998 bằng 95% so với chỉ số giá năm 1997.
Các lựa chọn trên đều sai.
Lựa chọn nào sau đây không đúng? Chỉ số giá năm 1998 bằng 90% có nghĩa là:
Giá cả năm 1998 tăng thêm 90% so với năm gốc.
Giá cả năm 1998 giảm bớt 10% so với năm gốc.
Giá cả năm 1998 bằng 90% so với năm gốc.
Giá cả năm 1998 thấp hơn giá cả ở năm gốc.
Cho CPI năm 2005 là 100%, CPI năm 2009 bằng 150%, CPI năm 2010 bằng 159%. Tỷ lệ lạm phát năm 2010 là:
5,6%
6%
9%
Số khác.
Tỷ lệ lạm phát năm 2011 là 19%, lãi suất danh nghĩa là 14% thì lãi suất thực là :
5%
33%
14%
-5%
Lạm phát xuất hiện có thể do nguyên nhân nào ?
Tăng cung tiền.
Tăng chi tiêu của chính phủ.
Tăng lương và giá các yếu tố sản xuất.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Lạm phát cầu kéo xảy ra do :
Chính phủ tăng thuế.
Giá các yếu tố sản xuất tăng mạnh.
Do tổng cầu tăng mạnh.
Tiền lương danh nghĩa tăng.
Khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng gì?
Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế.
Lạm phát do cầu kéo.
Lạm phát do chi phí đẩy.
Lạm phát do cung tiền.
Lựa chọn nào sau đây gây ra lạm phát do cầu kéo?
Tăng chi tiêu của chính phủ bằng cách in tiền.
Giá dầu lửa trên thế giới tăng.
Chính phủ tăng thuế giá trị gia tăng.
Khuynh hướng tiêu dùng biên của các hộ gia đình giảm.
Nền kinh tế đang ở mức tiềm năng, lạm phát chi phí đẩy xảy ra do :
Thuế giảm.
Lực lượng lao động gia tăng.
Mất mùa đẩy giá nông sản tăng cao.
Nguồn vốn quốc gia tăng.
Nếu giá yếu tố sản xuất trọng yếu tăng, thì:
Đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái.
Xuất hiện hiện tượng đình lạm.
Kéo theo lạm phát do chi phí đẩy.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Tìm câu sai:
Lạm phát do cầu kéo làm cho giá cả và sản lượng gia tăng.
Trong ngắn hạn có sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu kéo và tỷ lệ thất nghiệp.
Xuất khẩu là hằng số trong khi nhập khẩu phụ thuộc sản lượng.
Khi nền kinh tế suy thoái, ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để ổn định hóa nền kinh tế.
Nền kinh tế đang có lạm phát cao, việc giảm bớt chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ cuối cùng sẽ dẫn đến hậu quả:
Giảm lạm phát
Giảm sản lượng thực
Tăng thất nghiệp.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Chi phí “mòn giày” đề cập đến chi phí.............. phát sinh do tác động của ..................
Giao dịch, lạm phát.
Cơ hội, lạm phát.
Giao dịch, thất nghiệp.
Cơ hội, thất nghiệp.
Điều gì xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát?
Hộ gia đình cần ít tiền hơn để giao dịch.
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn.
Mức giá chung tăng và duy trì mặt bằng giá mới.
Giá trị đồng tiền giảm.
Đối tượng nào sau đây bị thiệt khi lạm phát hoàn toàn dự đoán được?
Người đi vay.
Người cho vay.
Cả người đi vay và người cho vay.
Cả người đi vay và người cho vay đều không bị thiệt.
Nếu tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán tăng thì:
Người lao động được lợi, người sử dụng lao động bị thiệt.
Người đóng thuế được lợi, chính phủ bị thiệt.
Người đi vay được lợi, người cho vay bị thiệt.
Người hưởng trợ cấp có lợi.
Nếu lạm phát thực tế nhỏ hơn lạm phát dự đoán thì điều gì xảy ra?
Có rất ít hợp đồng cho vay.
Lãi suất thực cao hơn dự đoán.
Người cho vay ước gì họ đã cho vay nhiều hơn.
Người đi vay ước gì họ đã vay nhiều hơn.
Lãi suất thực thấp hơn dự đoán là do:
Lạm phát có thể dự đoán được.
Lạm phát thấp hơn dự đoán.
Lạm phát cao hơn dự đoán.
Lạm phát không có thể dự đoán được.
Đối tượng nào sau đây không bị thiệt hại bởi lạm phát tăng ngoài dự đoán?
Người về hưu
Người giữ tiền tiết kiệm tại nhà
Người cho vay
Người vay tiền để đầu tư vào một số dự án
Lực lượng lao động là số người:
Trên 15 tuổi.
Thất nghiệp.
Có việc làm kể toàn thời gian và bán thời gian.
Có việc làm và thất nghiệp.
Phát biểu nào sau đây là đúng về tỷ lệ thất nghiệp?
Bằng không nếu không thì nền kinh tế suy thoái.
Không bao giờ bằng không.
Tăng khi GDP thực tăng.
Là phần trăm những người thất nghiệp trong tổng dân số.
Thành phần nào dưới đây thuộc lực lượng thất nghiệp?
Học sinh
Lực lượng vũ trang
Sinh viên tốt nghiệp đang tìm việc làm
Người nội trợ
Thất nghiệp cơ học tăng khi:
GDP thực giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng.
Lượng người lao động bỏ việc cũ tìm việc mới tăng.
Những người lao động thất nghiệp kéo dài chán nản rời bỏ lực lượng lao động.
Người lao động được thay thế bởi máy móc và người thất nghiệp không có đủ kỹ năng để làm công việc mới.
Một người được xem là thất nghiệp thuộc loại cơ cấu khi:
Bị sa thải do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất trong thời kỳ suy thoái.
Chỉ muốn làm việc vài tháng trong năm.
Muốn tìm một công việc khác tốt hơn.
Thiếu kỹ năng do công nghệ phát triển.
Khác biệt giữa thất nghiệp cơ cấu và cơ học là thất nghiệp cơ cấu:
Chỉ tồn tại trong thời kỳ suy thoái.
Tồn tại trong thời kỳ mở rộng sản xuất trong khi không có thất nghiệp cơ học trong thời kỳ mở rộng sản xuất.
Là vấn đề ngắn hạn.
Thường kéo dài hơn thất nghiệp cơ học.
Lựa chọn nào sau đây là thất nghiệp chu kỳ?
Huấn luyện viên trượt tuyết không có việc làm trong mùa hè.
Cử nhân ngoại thương vừa tốt nghiệp đang tìm việc phù hợp với chuyên ngành.
Nhân viên môi giới nhà đất bị sa thải do thị trường bất động sản đóng băng.
Nhân viên ngân hàng bỏ việc để học thạc sỹ.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
Giảm khi thất nghiệp chu kỳ tăng.
Tăng khi thất nghiệp cơ cấu tăng.
Tăng khi thất nghiệp chu kỳ tăng.
Tăng khi thất nghiệp cơ học giảm.
Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của nước khác được gọi là:
Thị trường tiền tệ.
Thị trường vốn.
Thị trường chứng khoán.
Thị trường ngoại hối.
Tỷ giá hối đoái là:
Tỷ số phản ánh giá cả đồng tiền của 2 quốc gia.
Tỷ số phản ánh số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi 1 đơn vị nội tệ.
Tỷ số phản ánh số lượng nội tệ nhận được khi đổi 1 đơn vị ngoại tệ.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến:
Cán cân thương mại.
Cán cân thanh toán.
Sản lượng quốc gia.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ sẽ làm cho:
Nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu tăng.
Xuất khẩu và nhập khẩu tăng.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Tỷ giá hối đoái thực:
Một thước đo lường giá tương đối của đồng tiền giữa các nước khác nhau.
Một hệ thống tỷ giá do chính phủ kiểm soát.
Một hệ thống tỷ giá hối đoái dựa vào thị trường.
Một thước đo lường giá tương đối của hh-dv từ các nước khác nhau khi chúng được tính theo 1 đồng tiền chung.
Tỷ giá hối đoái thực được quyết định bởi:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
Giá hàng nước ngoài.
Giá hàng trong nước.
Cả 3 y
