wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7-9 đề cương ngoại

Total questions: 30

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của nhọt là

a)

Là một bệnh nhiễm khuẩn ngoài da 

b)

Phát triển từ nang lông 

c)

Nhiễm khuẩn lan từ nang lông qua các ống bao quanh chân lông 

d)

Nhiễm khuẩn lan từ nang lông sang một phần biểu bì xung quanh tạo ra một đám tổ chức gọi là ngòi 

e)

 Tất cả các ý trên 

2.

Đặc điểm của ngòi của nhọt là một khối bao gồm

a)

Vi khuẩn 

b)

Xác bạch cầu 

c)

Tổ chức liên kết

d)

Biểu bì hoại tử 

e)

Tất cả các ý trên 

3.

Biến chứng của nhọt bao gồm

a)

Áp xe nóng quanh nơi bị nhọt

b)

Nhiễm khuẩn huyết 

c)

Hoại tử một vùng quanh nhọt 

d)

Đinh râu 

e)

Tất cả các ý trên 

4.

Đặc điểm của hậu bối là

a)

Là một nhóm nhọt tập trung tại 1 nơi, trên 1 vùng rộng, đường kính có thể tới 

10-20cm 

b)

Gặp ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể nhưng chủ yếu ở lưng, gáy, mông 

c)

Ngòi được tạo ra bởi các tuyến, da và các tế bào tổ chức lân cận 

d)

Có biểu bì hoại tử 

e)

Hoại tử một vùng quanh nhọt 

5.

Đặc điêm lâm sàng của hậu bối là

a)

Giai đoạn nốt phỏng: nhiều nốt phỏng chứa nước màu hồng, bao quanh nền chân lông

b)

Giai đoạn loét: các nốt phồng lên, liên kết với nhau rồi vỡ ra, tạo thành một ổ loét rộng, trũng ở giữa 

c)

Giai đoạn vỡ ngòi: khi các ổ loét hình thành thì các ngòi hậu bối vỡ ra và tiêu dần đi 

d)

 nắn thấy một mảng cứng, dày cộp và đau; mảng hậu bối có ranh giới rõ ràng 

e)

Tất cả các ý trên 

6.

Đặc điểm của ổ áp xe bao gồm

a)

Là một ổ nhiễm trùng cấp tính, do các vi khuẩn gây mủ, tạo thành môt ổ mủ khu trú, có vỏ bọc

b)

Vỏ áp xe là một bao xơ lỏng lẻo, dễ vỡ

c)

Hoại tử một vùng quanh nhọt

d)

Đinh râu

e)

Tất cả các ý trên

7.

Đặc điểm tại chỗ của ổ áp xe bao gồm

a)

Có một khối căng tức, giữa khối áp xe da thâm, mềm, xung quanh nề

b)

Ranh giới ổ áp xe rõ

c)

Ấn vào ổ áp xe: bùng nhùng, lõm trắng và bệnh nhân rất đau

d)

Chọc dò: có mủ màu sô cô la, nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ

e)

Tất cả các ý trên

8.

Nguyên tắc trích rạch ổ áp xe là

a)

Rạch đủ để dẫn lưu hết mủ, rạch chỗ mủ nông nhất, xa các bó mạch

b)

Rạch chỗ thấp nhất để dẫn lưu mủ

c)

Tất cả các ý trên

d)

Để da hở

e)

Đường rạch phải đảm bảo yếu tố thẩm mỹ

9.

Đặc điểm của chín mé là

a)

Là một áp xe dưới da nằm ở búp ngón tay

b)

Chín mé nông: là một nốt phồng đỏ trên mặt da ở đầu ngón tay, đau tức

c)

Chín mé sâu: xu hướng nhiễm trùng vào cả gân xương

d)

Đinh râu 20

e)

Tất cả các ý trên

10.

Cách rạch chín mé là

a)

Tốt nhất là garo ở cánh tay (khi chín mé sâu), có thể garo ở gốc ngón (nếu chín mé nông)

b)

Rạch hai bên ngón, mở hết các khoang, cắt hết cách vách xơ

c)

Cắt lọc hết tổ chức hoại tử, rửa oxy già

d)

Dẫn lưu bằng bấc gạc, rút sau 48h, để hở da hoàn toàn

e)

Tất cả các ý trên

11.

Nguyên nhân suy tĩnh mạch mãn tính chi dưới thứ phát là:

a)

Huyết khối tĩnh mạch thoái triển

b)

Dị sản tĩnh mạch

c)

Tĩnh mạch bị chèn ép do khối u, động mạch bên cạnh

d)

Tĩnh mạch bị chèn ép về mặt huyết động: có thai, chơi thể thao

e)

Tất cả các ý trên

12.

Triệu chứng cơ năng của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là

a)

Cảm giác bó chặt ở bắp chân, nặng chân, mỏi chân, mất ngủ; có thể tê bì, kiến bò vùng chân

b)

Chuột rút ở bắp chân, thường xảy ra về đêm

c)

Sưng phù quanh hai mắt cá, thấy rõ vào buổi tối hoặc

d)

Các triệu chứng sau khi đứng lâu, giảm vào buổi sáng hoặc sau khi nghỉ ngơi, kê chân cao

e)

Tất cả các ý trên

13.

Triệu chứng thực thể của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là

a)

Giãn mao mạch và giãn các tĩnh mạch nông ở chân

b)

Viêm tĩnh mạch-huyết khối

c)

Loạn dưỡng da chân

d)

Loét cẳng chân ở đoạn thấp

e)

Tất cả các ý trên

14.

Các dạng tĩnh mạch nông trong suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính bao gồm:

a)

Giãn thân tĩnh mạch

b)

Giãn tĩnh mạch nhỏ dạng mạng nhện

c)

Giãn tĩnh mạch cẳng chân

d)

Giãn tĩnh mạch gan chân

e)

Giãn tĩnh mạch nhỏ dạng lưới

15.

Đặc điểm triệu chứng viêm tĩnh mạch-huyết khối trong suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là

a)

  Là tình trạng viêm, phù nề của các tĩnh mạch nông hoặc sâu gây ra bởi cụ máu đông

b)

Khi bị huyết khối tĩnh mạch nông: tĩnh mạch nổi hẳn lên, sờ nóng và cứng dọc theo tĩnh mạch, rất đau, có thể kèm đỏ da

c)

   Khi bị huyết khối tĩnh mạch sâu: gây tắc và ứ trệ, chân nóng, đau, sưng đỏ…

d)

Huyết khối tĩnh mạch sâu tiên lượng nặng hơn huyết khối tĩnh mạch nông

e)

Tất cả các ý trên

16.

Các thăm dó chẩn đoán hình ảnh suy tĩnh mạch chi dưới man tính là

a)

Siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch chi dưới 

b)

Chụp MRI chi dưới 

c)

Chụp hệ tĩnh mạch chi dưới 

d)

Chụp CT chi dưới 

17.

Suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính chia thành các giai đoạn lâm sàng là

a)

 3 giai đoạn 

b)

 4 giai đoạn 

c)

 5 giai đoạn 

d)

 6 giai đoạn 

e)

7 giai đoạn 

18.

Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo nguyên nhân bao gồm

a)

Bẩm sinh 

b)

Tiên phát 

c)

Thứ phát (sau huyết khối tĩnh mạch) 

d)

Không xác định được nguyên nhân tĩnh mạch 

e)

Tất cả các ý trên

19.

Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo giải phẫu bao gồm

a)

Tĩnh mạch nông 

b)

Tĩnh mạch sâu 

c)

Tĩnh mạch xuyên 

d)

Vị trí tĩnh mạch không xác định 

e)

Tất cả các ý trên 

20.

Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo bệnh sinh bao gồm

a)

Trào ngược 

b)

Tắc nghẽn 

c)

Tào ngược và tắc nghẽn 

d)

Không xác định được bệnh sinh 

e)

Tất cả các ý trên

21.

Đặc điểm vị trí của cơn đau quặn thận điển hình là

a)

Xuất phát từ vùng thắt lưng, sườn lưng

b)

Đau lan xuống dưới hoặc ra trước

c)

Đau lan tới cơ quan sinh dục ngoài

d)

Đau lan tới mặt trong đùi

e)

Tất cả các ý trên

22.

Đặc điểm dấu hiệu khởi phát của cơn đau quặn thận điển hình là

a)

Thường đột ngột, dữ dội

b)

Thường tiềm ẩn, từ từ

c)

Xuất hiện sau khi người bệnh hoạt động nhiều

d)

Xuất hiện sau khi người bệnh nghỉ ngơi

e)

Tất cả các ý trên

23.

Đặc điểm thăm khám tại chỗ cơn đau quặn thận điển hình là

a)

Co cứng khối cơ cột sống

b)

Co cứng cơ thắt lưng chậu

c)

Nửa bụng bên đau co cứng

d)

Theo dõi tiến triển sẽ không có cảm ứng phúc mạc

e)

Tất cả các ý trên

24.

Bản chất cơn đau quặn thận là do

a)

Sỏi

b)

Máu cục

c)

Viêm gây tắc nghẽn

d)

Co thắt bể thận, niệu quản

e)

Tất cả các ý trên

25.

Nguyên nhân gây cơn đau quặn thận là

a)

Sỏi tiết niệu (chủ yếu)

b)

Dị dạng bẩm sinh hệ tiết niệu

c)

Nguyên nhân nội khoa

d)

Các nguyên nhân khác

e)

Tất cả các ý trên

26.

Đặc điểm của hội chứng kích thích trong cơn đau quặn thận là do:

a)

Tiểu rắt

b)

Tiểu nhiều

c)

Tiểu buốt

d)

Tiểu mủ

e)

Tất cả các ý trên

27.

Đặc điểm của hội chứng tắc nghẽn trong cơn đau quặn thận là do

a)

Tiểu rắt

b)

Tiểu khó

c)

Tiểu buốt

d)

Tiểu mủ

e)

Tất cả các ý trên

28.

Đặc điểm khám các điểm niệu quản là

a)

Điểm niệu quản trên

b)

Điểm niệu quản giữa

c)

Điểm niệu quản dưới

d)

Ấn điểm đau niệu quản nhưng có không phát hiện được vị trí của sỏi

e)

Tất cả các ý trên

29.

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong khám hệ tiết niệu, sinh dục là

a)

Siêu âm

b)

Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị

c)

Chụp UIV

d)

Chụp UPR

e)

Tất cả các ý trên

30.

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong khám hệ tiết niệu, sinh dục là

a)

Chụp UPD

b)

Chụp niệu đạo ngược dòng

c)

Chụp CT, MRI

d)

Chụp hệ bạch mạch

e)

Tất cả các ý trên