wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ Thuật An Toàn Lao Động

Total questions: 115

Worksheet time: 5hrs 48mins

Name
Class
Date
1.

Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động. Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác làm việc an toàn thích ứng. Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể trong các quy phạm, tiêu chuẩn, các văn bản khác về lĩnh vực an toàn.

4 lines
2.

Xác định vùng nguy hiểm; Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn; Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân.

4 lines
3.

Phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động.

4 lines
4.

Dòng điện đi qua cơ.

4 lines
5.

The harmful effects and consequences of electric current depend on the magnitude and type of current, the resistance of the person, the path of the current through the human body, the duration of the effect, and the health condition of the person.

4 lines
6.

Cho đến nay vẫn có nhiều ý kiến khác nhau về trị số của dòng điện có thể gây chết người.

4 lines
7.

Nguyên nhân chết người, do dòng điện phần lớn làm hủy hoại khả năng làm việc của các cơ quan của người hoặc làm ngừng thở hoặc do sự thay đổi những hiện tượng sinh hóa trong cơ thể người.

4 lines
8.

Hiện nay có nhiều quan điểm giải thích về quá trình tổn thương do điện.

4 lines
9.

Điện trở của người phụ thuộc vào những yếu tố nào?

4 lines
10.

Điện trở của da có điện trở lớn nhất do yếu tố nào quyết định?

4 lines
11.

Điện trở của người có thể thay đổi từ bao nhiêu đến bao nhiêu?

4 lines
12.

Khi có dòng điện đi qua người, điện trở người sẽ giảm xuống do yếu tố nào?

4 lines
13.

Điện trở người giảm tỷ lệ với yếu tố nào?

4 lines
14.

Điện áp đặt vào có ảnh hưởng đến điện trở của người như thế nào?

4 lines
15.

Dòng điện chính là nhân tố vật lý trực tiếp gây tổn thương khi bị điện gật. Điện trở của thân người, điện áp đặt vào người chỉ là những đại lượng làm biến đổi trị số dòng điện mà thôi. Tác động của dòng điện lên cơ thể người phụ thuộc nhiều vào trị số của nó. Những trị số trên được rút ra từ các trường hợp tai nạn thực tế với phương pháp đo lường tinh vi và chính xác. Trên bảng IV.2 dẫn ra các trạng thái cơ thể người khi trị số dòng điện thay đổi. Tuy nhiên khi phân tích về tai nạn do điện giật, không nên đơn thuần xét theo trị số dòng điện mà phải xét đến cả môi trường, hoàn cảnh xảy ra tai nạn cũng như khả năng phản xạ của nạn nhân, bởi vì trong nhiều trường hợp điện áp bé, dòng điện có trị không lớn hơn trị số dòng điện gây choáng bao nhiêu nhưng đã có thể làm chết người.

4 lines
16.

Hiện nay trị số dòng điện an toàn quy định 10 mA đối với dòng xoay chiều có tần số 50 ( 60Hz và 50mA đối với dòng một chiều.

4 lines
17.

Bảng II.1: Tác động của trị số dòng điện lên cơ thể người

4 lines
18.

Dòng điện ( mA) Tác dụng của dòng điện xoay chiều 50ữ-60 Hz Dòng điện một chiều 0,6 - 1,5 Bắt đầu thấy tê ngón tay Không có cảm giác gì 2 - 3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác gì 5 - 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm, cảm giác thấy nóng 8 - 10 Tay đã khó rời khỏi vật có điện nhưng vẫn rời được Nóng tăng lên 20 - 25 Tay không rời được vật có điện, đau, khó thở Nóng càng tăng lên,

4 lines
19.

Thời gian tác động của dòng điện vào cơ thể người rất quan trọng với các biểu hiện hình thái khác nhau. Thời gian tác dụng càng lâu, điện trở người càng bị giảm xuống vì lớp da bị nóng dần lên, lớp sừng trên da bị chọc thủng ngày càng tăng. Khi thời gian tác động ngắn thì mối nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim. Mỗi chu kỳ giãn của tim kéo dài độ 1 giây. Trong chu kỳ có khoảng 0,1 giây tim nghỉ làm việc (giữa trạng thái co và giãn) và ở thời điểm này tim rất nhạy cảm với dòng điện đi qua nó.

4 lines
20.

Nếu thời gian dòng điện qua người lớn hơn 1 giây thì thế nào cũng trùng với thời điểm nói trên của tim. Thí nghiệm cho thấy rằng dù dòng điện lớn (gần bằng 10 mA) đi qua người mà không gặp thời điểm nghỉ của tim cũng không có nguy hiểm gì.

4 lines
21.

Căn cứ vào lý luận trên, ở các mạng cao áp 110 kV, 35 kV, 10 kV, 6 kV, … tai nạn do điện gây ra ít dẫn đến trường hợp tim ngừng đập hay ngừng hô hấp.

4 lines
22.

Dòng điện lớn này qua cơ thể trong thời gian ngắn nhưng có thể đốt cháy nghiêm trọng hoặc làm chết người. Hơn nữa khi làm việc trên cao do phản xạ mà dễ bị rơi xuống đất rất nguy hiểm. Theo Uỷ ban điện quốc tế (IEC), thời gian tiếp xúc cho phép phụ thuộc vào điện áp tiếp xúc và được dẫn ra trên bảng IV.3. Bảng II.2: Thời gian tiếp xúc cho phép với các trị số điện áp khác nhau. Điện áp tiếp xúc ( V) Thời gian tiếp xúc (s) Dòng điện xoay chiều Dòng điện một chiều < 50 <120 >5 50 120 5 75 140 1 90 160 0,5 110 175 0,2 150 200 0,1 220 250 0,05 280 310 0,03.

4 lines
23.

Đường đi của dòng điện qua cơ thể người có tầm quan trọng lớn nhất là số phần trăm của dòng điện tổng qua cơ quan hô hấp và tim. Qua thí nghiệm nhiều lần và có kết quả sau: Dòng điện đi từ tay sang tay sẽ có 3,3% của dòng điện tổng đi qua tim. Dòng điện từ tay phải qua chân sẽ có 3,7% dòng điện tổng đi qua tim. Dòng điện đi từ tay trái qua chân sẽ có 6,7% dòng điện tổng đi qua tim. Dòng điện đi từ chân qua chân sẽ có 0,4% của dòng điện tổng đi qua tim.

4 lines
24.

Từ kết quả thí nghiệm trên, có thể rút ra một số nhận xét sau: Đường đi của dòng điện có ý nghĩa quan trọng vì lượng dòng điện chạy qua tim hay cơ quan hô hấp phụ thuộc vào cách tiếp xúc của người với nguồn điện. Dòng điện phân bố tương đối đều trên các cơ của lồng ngực. Dòng điện đi từ tay phải đến chân có phân lượng qua tim nhiều nhất.

4 lines
25.

Dòng điện đi từ tay phải đến chân có phân lượng qua tim nhiều nhất.

4 lines
26.

Tổng trở của cơ thể con người giảm xuống lúc tần số tăng lên vì điện kháng của da người do điện dung tạo nên.

4 lines
27.

Hiện nay chưa khẳng định với loại tần số nào thì nguy hiểm nhất và với tần số nào thì ít nguy hiểm nhất.

4 lines
28.

Dự đoán trị số dòng điện qua người trong nhiều trường hợp không làm được vì còn phụ thuộc vào nhiều nhiều lý do và hoàn cảnh khác nhau.

4 lines
29.

Tiêu chuẩn điện áp cho phép mỗi nước một khác.

4 lines
30.

Nguyên nhân tai nạn điện.

4 lines
31.

Nguyên nhân tai nạn điện là gì?

a)

Do chạm trực tiếp vào vật mang điện.

b)

Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp.

c)

Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống.

32.

Các biện pháp an toàn điện cần thực hiện là gì?

a)

Phải che chắn các thiết bị và bộ phận của mạng điện.

b)

Phải chọn đúng điện áp sử dụng.

c)

Nghiêm chỉnh sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn.

d)

Tổ chức kiểm tra vận hành theo đúng các quy tắc an toàn.

33.

Nguyên nhân chính gây ra tai nạn điện giật là gì?

a)

Do thiết bị không hoàn chỉnh.

b)

Do phương tiện bảo vệ an toàn chưa đảm bảo.

c)

Do vận hành sai quy định.

d)

Do trình độ vận hành kém.

34.

Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sửa chữa thiết bị?

4 lines
35.

Thứ tự không đúng trong khi đóng, ngắt mạch điện cũng là nguyên nhân của sự cố nghiêm trọng và tai nạn nghiêm trọng cho người vận hành. Vì vậy cần vận hành các thiết bị điện theo đúng quy trình với sơ đồ nối dây điện của các đường dây bao gồm tình trạng thực tế của các thiết bị điện và những điểm có nối đất. Khi tiếp xúc với mạng điện, cần trèo cao, trong phòng kín ít nhất phải có 2 người , một người thực hiện công việc còn một người theo dõi và kiểm tra và là người lãnh đạo chỉ huy toàn bộ công việc. Các thao tác phải được tiến hành theo mệnh lệnh, trừ các trường hợp xảy ra tai nạn mới có quyền tự động thao tác rồi báo cáo sau.

4 lines
36.

Để phòng ngừa, hạn chế tác hại do tai nạn điện, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật an toàn điện sau đây:

4 lines
37.

Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn:

4 lines
38.

Đảm bảo tốt cách điện của thiết bị điện: trước khi sử dụng các thiết bị điện cần kiểm tra cách điện giữa các pha với nhau, giữa pha và vỏ. Trị số điện trở cách điện cho phép phụ thuộc vào điện áp của mạng điện.

4 lines
39.

Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện: ở những nơi có điện, điện thế nguy hiểm để đề phòng người vô tình đi vào và tiếp xúc vào, cần phải có bao bọc bảo vệ, hàng rào bảo vệ bằng lưới, có hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không (giới hạn bởi hai mặt đứng song song với đường dây), có khoảng cách đến dây ngoài cùng khi không có gió.

4 lines
40.

Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly.

4 lines
41.

Sử dụng tín hiệu, biển báo, khóa liên động, …

4 lines
42.

Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện:

4 lines
43.

Thực hiện nối "không" bảo vệ, và thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế. Để đề phòng điện rò ra các bộ phận khác, để tản dòng điện vào trong đất và giữ mức điện thế thấp trên các vật ta nố.

4 lines
44.

Phân loại thiết bị nâng là gì?

a)

Thiết bị dùng để nâng hạ tải

b)

Thiết bị dùng để kéo tải

c)

Thiết bị dùng để vận chuyển hàng hóa

45.

Máy trục là gì?

a)

Thiết bị nâng hoạt động theo chu kỳ

b)

Thiết bị dùng để kéo tải

c)

Thiết bị dùng để nâng hạ hàng hóa

46.

Pa lăng là thiết bị gì?

a)

Thiết bị nâng được treo vào kết cấu cố định

b)

Thiết bị dùng để nâng hạ tải

c)

Thiết bị dùng để kéo hàng

47.

Tời là gì?

a)

Thiết bị nâng dùng để nâng hạ và kéo tải

b)

Thiết bị dùng để vận chuyển hàng hóa

c)

Thiết bị dùng để nâng hạ người

48.

Máy nâng là gì?

a)

Máy có bộ phận mang tải được nâng hạ theo khung dẫn hướng

b)

Máy dùng để kéo tải

c)

Máy dùng để vận chuyển hàng hóa

49.

Tời là thiết bị nâng dùng để nâng hạ và kéo tải.

4 lines
50.

Trọng tải Q là trọng lượng cho phép lớn nhất của tải được tính toán trong điều kiện làm việc cụ thể.

4 lines
51.

Độ ổn định là khả năng đảm bảo cân bằng và chống lật của thiết bị nâng.

4 lines
52.

Nguyên nhân của sự mất ổn định là quá tải ở tầm với tương ứng.

4 lines
53.

Những sự cố, tai nạn thường xảy ra của thiết bị nâng?

4 lines
54.

Rơi tải trọng xảy ra do nguyên nhân nào?

a)

Nâng quá tải làm đứt cáp nâng tải

b)

Công nhân lái khi nâng

c)

Phanh của cơ cấu nâng bị hỏng

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

55.

Sập cần là sự cố thường xảy ra do nguyên nhân nào?

a)

Nối cáp không đúng kỹ thuật

b)

Khóa cáp mất

c)

Hỏng phanh

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

56.

Đổ cẩu xảy ra do nguyên nhân nào?

a)

Vùng đất mặt bằng làm việc không ổn định

b)

Cầu quá tải

c)

Vướng vào các vật xung quanh

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

57.

Tai nạn về điện xảy ra do nguyên nhân nào?

a)

Thiết bị điện chạm vỏ

b)

Cần cẩu chạm vào mạng điện

c)

Bị phóng điện hồ quang

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

58.

Yêu cầu an toàn đối với một số chi tiết, cơ cấu quan trọng của thiết bị nâng?

4 lines
59.

Nguyên nhân gây cháy có thể là gì?

a)

Ngọn lửa

b)

Tia lửa điện

c)

Nguồn nhiệt

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

60.

Nguyên nhân hiện tượng tự bốc cháy có thể là:

a)

Hấp phụ hay hấp thụ oxy không khí bởi vật rắn có khả năng tự bốc cháy.

b)

Sự oxy hoá các chất dễ cháy và luôn kèm theo toả nhiệt.

c)

Các phản ứng hoá sinh có sinh nhiệt của các chất có nguồn gốc thực vật.

61.

Nguy cơ nổ:

a)

Nguyên nhân hoá học của sự nổ là sự cháy rất nhanh của hỗn hợp khí, hơi, bụi với không khí (hay oxy).

b)

Nguyên nhân vật lý của sự nổ là sự tăng áp suất đột ngột của khí và hơi trong thiết bị kín.

62.

Đánh giá mức độ nguy hiểm cháy nổ, người ta dựa vào những giá trị hoá lý đặc trưng:

a)

Điểm nóng chảy

b)

Điểm sôi

c)

Điểm cháy

d)

Giới hạn nổ

e)

Nhiệt độ bốc cháy

63.

Nồng độ thấp nhất của khí (hoặc hơi) với không khí có khả năng nổ được gọi là gì?

a)

Giới hạn nổ dưới

b)

Giới hạn nổ trên

c)

Điểm cháy

d)

Nhiệt độ bốc cháy

64.

Khu vực có nguy cơ nổ là nơi có nồng độ khí, bụi hoặc hơi gần mức nào?

a)

Giới hạn nổ dưới

b)

Giới hạn nổ trên

c)

Điểm nóng chảy

d)

Nhiệt độ bốc cháy

65.

Chất nổ bao gồm những loại nào?

a)

Đạn thể thao

b)

Ngòi nổ, chất kích nổ

c)

Pháo quân sự

d)

Tất cả các đáp án trên

66.

Loại 2 chất nổ được đặc trưng bởi điều gì?

a)

Khái niệm 'bom nổ'

b)

Các con số thập phân như 1.4;1.5;1.6

c)

Chất tự phản ứng

d)

Hàm lượng cao hơn giới hạn nổ trên

67.

Để phòng cháy, chữa cháy tốt phải thực hiện những giải pháp nào?

4 lines
68.

Tác hại của cháy, nổ và biện pháp phòng chống cháy, nổ

4 lines
69.

Có biện pháp thực hiện ngay từ khi thiết kế công trình như lựa chọn vật liệu xây dựng, tường ngăn cháy, lối thoát nạn, hệ thống cấp nước chữa cháy, thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động…

4 lines
70.

Có biện pháp thực hiện trong quá trình sản xuất, thi công như kiểm tra kỹ thuật an toàn máy móc thiết bị trước khi vận hành, thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật.

4 lines
71.

Người sử dụng lao động phải thực hiện trách nhiệm của mình trong việc giáo dục ý thức phòng cháy, chữa cháy cho người lao động; tổ chức huấn luyện cho họ cách thức phòng cháy chữa cháy.

4 lines
72.

Mỗi cơ quan, xí nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải có phương an phòng cháy chữa cháy tại chỗ phù hợp với đặc điểm của cơ sở và tổ chức luyện tập thường xuyên để khi có cháy là kịp thời xử lý có hiệu quả.

4 lines
73.

Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hơn hoặc tiến hành cơ giới hóa, tự động hóa các khâu đó.

4 lines
74.

Dùng thêm các chất phụ trợ, các chất chống cháy nổ trong môi trường có tạo ra các chất hỗn hợp cháy nổ.

4 lines
75.

Cách ly các thiết bị hoặc công đoạn có nhiều nguy cơ cháy nổ với khu vực sản xuất bình thường, có nhiều người là việc.

4 lines
76.

Hạn chế mọi khả năng phát sinh nguồn nhiệt như thiết kế thêm thiết bị dập tàn lửa cho các xe nâng hàng, ống khói, ống xả của động cơ xe máy.

4 lines
77.

Hạn chế đến mức thấp nhất số lượng chất cháy (nguyên vật liệu, sản phẩm,…) trong nơi sản xuất.

4 lines
78.

Thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị chống cháy lan trong đường ống dẫn xăng dầu khí đốt, chống cháy lan từ nhà nọ sang nhà kia.

4 lines
79.

Số lượng chất cháy (nguyên vật liệu, sản phẩm,…) trong nơi sản xuất.

4 lines
80.

Thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị chống cháy lan trong đường ống dẫn xăng dầu khí đốt, chống cháy lan từ nhà nọ sang nhà kia.

4 lines
81.

Xử lý vật liệu bằng sơn chống cháy và ngâm tẩm bằng hóa chất chống cháy.

4 lines
82.

Trang bị thêm hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động.

4 lines
83.

Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước (luật, pháp lệnh, chỉ thị, thông tư hướng dẫn), người sử dụng lao động phải nghiên cứu đề ra các nội quy, biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy trong đơn vị và hướng dẫn người lao động thực hiện.

4 lines
84.

Bố trí các phương tiện chữa cháy cố định, di động. Dụng cụ chữa cháy hoạt động trên nguyên tắc phun nước, phun hơi, tạo bọt…

4 lines
85.

Hệ thống chữa cháy tự động sẽ hoạt động không trễ hơn 5 phút sau khi có tín hiệu báo cháy.

4 lines
86.

Mỗi cơ sở làm việc phải có ít nhất hai lối thoát cách xa nhau để tiện dùng khi có hoả hoạn.

4 lines
87.

Lối thoát từ cơ sở phải trống trải, không bị chướng ngại và phải có bảng chỉ rõ lối thoát ra khỏi cơ sở làm việc.

4 lines
88.

Mỗi cơ sở làm việc phải có đầy đủ các bình chữa lửa phù hợp cho từng loại nguy cơ hoả hoạn, trừ khi chủ nhân muốn công nhân di tản thay vì đối phó với những vụ cháy nhỏ.

4 lines
89.

Công nhân được giao trách nhiệm sử dụng bình chữa lửa phải được huấn luyện trước về những rủi ro khi chữa lửa, về cách sử dụng đúng đắn các dụng cụ chữa lửa sẵn có, và về những thủ tục cần tuân theo để báo động cho mọi người về nguy cấp của tình trạng hoả hoạn.

4 lines
90.

Chỉ những bình chữa lửa được chấp thuận mới được phép dùng tại các cơ sở làm việc, và chúng phải được bảo quản tốt.

4 lines
91.

Nơi nào chủ nhân muốn di tản công nhân thay vì dùng họ chữa hoả hoạn nhỏ thì phải có văn bản về các kế hoạch thoát khẩn cấp và chương trình huấn luyện công nhân về cách thoát đúng đắn.

4 lines
92.

Phải huấn luyện cho tất cả công nhân biết cần phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp.

4 lines
93.

Thủ tục quản lý việc chứa và dọn sạch chất dễ cháy và rác dễ cháy phải nằm trong kế hoạch.

4 lines
94.

Việc dùng lại rác dễ cháy như giấy được khuyến khích; tuy nhiên các thủ tục xử lý và đóng gói cần được đề cập trong kế hoạch.

4 lines
95.

Thủ tục kiểm soát nguồn gây cháy tại nơi làm việc như hút thuốc, hàn xì và thiêu đốt phải được nói đến trong kế hoạch.

4 lines
96.

Vật dụng gây nóng như mỏ đèn, máy chuyển nhiệt, nồi xúp de, lò nấu, lò bếp, lò nướng, v.v. phải được bảo trì đúng cách và giữ sạch sẽ để tránh tích luỹ những chất cặn dễ cháy.

4 lines
97.

Vật dụng gây nóng như mỏ đèn, máy chuyển nhiệt, nồi xúp de , lò nấu, lò bếp, lò nướng, v.v. phải được bảo trì đúng cách và giữ sạch sẽ để tránh tích luỹ những chất cặn dễ cháy. Chất dễ cháy không được dự trữ gần các thiết bị kể trên.

4 lines
98.

Đem bình chữa cháy đến chỗ lửa cháy. Không được tháo chốt an toàn trong lúc vận chuyển nếu không hóa chất sẽ phun ra.

4 lines
99.

Xác định rõ vật đang bốc cháy. Cúi thấp người xuống để tránh khói và hơi nóng, hướng vòi phun hóa chất vào chỗ lửa cháy.

4 lines
100.

Trường hợp dùng bình chứa hóa chất dạng lỏng để dập lửa trên vách ngăn hoặc tường thì sẽ hiệu quả hơn nếu phun từ trên xuống.

4 lines
101.

Trường hợp dùng bình chứa hóa chất dạng bột thì nên phun hóa chất thuận theo chiều gió. Sau đó tưới nước để dập tắt lửa.

4 lines
102.

Chữa cháy theo hướng quay lưng lại với lối thoát.

4 lines
103.

Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn thông thường

4 lines
104.

Phương pháp sơ cứu nạn nhân bị chấn thương

4 lines
105.

Nguyeân taéc chung khi caáp cöùu chaán thöông laø phaûi choáng choaùng, choáng chaûy maùu caùc veát thöông vaø choáng nhieãm truøng caùc veát thöông.

4 lines
106.

Sô cöùu nhöõng veát thöông nhoû: Nhöõng veát thöông nhoû thöôøng do va ñaäp, maûnh vaêng hoaëc do keït vaøo khe maùy, caùc oå chuyeån ñoânh loâi tay chaân vaøo…

4 lines
107.

u, nhieãm truøng uoán vaùn coù theå nguy hieåm ñeán tính maïng.

4 lines
108.

Tuyeät ñoái khoâng ñöôïc röûa veát thöông baèng nöôùc laõ hay baèng xaêng vì caøng laàm nhieãm truøng theâm, cuõng nhö khoâng sôø moù vaøo veát thöông hoaëc buoäc veát thöông baèng vaûi, khaên baån.

4 lines
109.

Sô cöùu veát thöông chaûy maùu nhieàu: Caùc veát thöông chaûy maùu nhieàu caàn phaûi caáp cöùu nhanh hoùng ñeå khoûi maát maùu laàm nguy hieåm ñeán tính maïng naïn nhaân.

4 lines
110.

Neáu veát thöông chaûy maùu vöøa thì sau khi röûa saïch da xung quanh veát thöông baèng nöôùc laõ ñun soâi ñeå nguoäi coù pha muoái hoaëc thuoác tím thì laáy gaït ñaõ khöû truøng ñaët leân veát thöông vaø baêng chaët.

4 lines
111.

Veát thöông ñöôïc baêng chaët gaây eùp maïch maùu seõ laàm cho maùu ngöng chaûy, sau ñoù phaûi göûi nhay leân phoøng y teá ñeå xöû lyù tieáp tuïc caùc böôùc sau.

4 lines
112.

Neâu maùu chaûy thaønh tia hay töøng ñôït trong veát thöông do moät maïch maùu ñaõ bò ñöùt thì phaûi laøm cho maùu ngöng chaûy ngay baèng bieân phaùp "ga-roâ" - buoäc ga-roâ laø moät vieäc laøm heát söùc heä troïng - daây ga-roâ phaûi beà, coù beâ toâng vaø chieàu daøi thích hôïp ñeå coù theå cuoän nhieàu voøng.

4 lines
113.

Thiết bị nâng nào thường được sử dụng trong công trình xây dựng?

a)

Tời

b)

Pa lăng

c)

Máy trục

114.

Các yếu tố nào có thể gây ra tai nạn khi sử dụng thiết bị nâng?

a)

Thiết bị không được bảo trì định kỳ

b)

Thiếu an toàn trong quy trình làm việc

c)

Người điều khiển không có chứng chỉ

115.

Máy nâng hạ nào được sử dụng phổ biến nhất trong các nhà kho?

a)

Xe nâng

b)

Pa lăng

c)

Tời điện